Thực trạng chiến lược thị trường của công ty Cổ phần hình ảnh chuyên nghiệp - Pdf 12

Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
Chơng I: Tổng quan chung về việc xây dựng
chiến lợc thị trờng của công ty CP hình ảnh
chuyên nghiệp
I. Tầm quan trọng của thị trờng và chiến lợc thị trờng đối với doanh
nghiệp
1. Vai trò của thị trờng đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
1.1. Khái niệm về thị trờng
1.1.1. Các quan điểm
Thị trờng xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng
hoá và đợc hình thành trong lĩnh vực lu thông. Khái niệm thông thờng coi thị tr-
ờng nh một địa điểm, thị trờng là nơi mọi ngời đến để mua và bán hàng hoá.
Theo cách hiểu này thị trờng chỉ là những địa điểm cụ thể để ngời ta tiến hành
các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá, chẳng hạn nh một cửa hàng, một khu
chợ...
Trong nghiên cứu lý luận của K.Mac về sản xuất hàng hoá, ông cho rằng:
hàng hoá là sản phẩm đợc sản xuất ra không phải để ngời sản xuất tiêu dùng mà
để bán trên thị trờng. Nh vậy, thị trờng đợc hình thành khi có: ngời mua, ngời
bán, hàng hoá và phơng thức trao đổi.
Theo David begg thị trờng là sự thể hiện thu gọn của quá trình mà thông
qua đó, các quyết định của công ty về sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và các
quyết định của ngời công nhân về việc làm bao lâu, cho ai đều đợc dung hoà
bằng sự điều chỉnh giá cả. Khi tham gia thị trờng thì ngời tiêu dùng quan tâm
tới việc lựa chọn nhà sản xuất cung ứng sản phẩm thoả mãn đúng yêu cầu của
mình và phù hợp với khả năng thanh toán. Còn các nhà sản xuất lại quan tâm tới
việc tìm kiếm nhu cầu có khả năng thanh toán và phơng thức sản xuất để đạt lợi
nhuận tối đa. Hay nói một cách khác, thị trờng là nơi doanh nghiệp tìm kiếm
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD

cứu thị hiếu, thói quen tiêu dùng và khả năng thanh toán của khách hàng.
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
2
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
1.2. Vai trò của thị trờng đối với hoạt động của doanh nghiệp
Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán mà nó còn thể
hiện các quan hệ hàng hoá, tiền tệ. Do đó, thị trờng đợc coi là môi trờng kinh
doanh, tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Thị trờng là vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp .
- Thị trờng tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Thị trờng là chỗ gặp nhau của cả ngời bán và ngời mua các hàng hoá và
dịch vụ. Các doanh nghiệp luôn tìm kiếm trên thị trờng những nhu cầu về hàng
hoá và dịch vụ mà mình có thể đáp ứng để bán đợc nhiều hàng nhằm thu đợc
nhiều lợi nhuận. Nếu thị trờng bị thu hẹp hay mất đi thì sẽ không diễn ra các
hoạt động trao đổi, doanh nghiệp sẽ không bán đợc hàng, không thu đợc lợi
nhuận, không thể phát triển, thậm chí có thể không tiếp tục tiến hành đợc hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
- Thị trờng điều tiết, hớng dẫn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Thị trờng là khách quan, từng cơ sở sản xuất kinh doanh không có khả
năng làm thay đổi thị trờng mà ngợc lại họ phải tiếp cận để thích ứng với thị tr-
ờng. Các doanh nghiệp thông qua thị trờng tìm cách giải quyết các vấn đề:
Phải sản xuất loại hàng hoá gì? Cho ai?
Số lợng bao nhiêu?
Mẫu mã, kiểu cách, chất lợng nh thế nào?
Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể trả lời chính xác trên thị trờng.
Trong khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp
mà không dựa vào thị trờng mà tính toán và kiểm chứng lợng cung, cầu thì kế
hoạch sẽ không có cơ sở khoa học. Ngợc lại, khi muốn thâm nhập hay phát triển

tuyệt đối
Thị trờng mục tiêu

Thị trờng tiềm năng
Thị trờng lý thuyết của sản phẩm
Tổng số đối tợng có nhu cầu
Nguồn: Giáo trình Chiến lợc và kế hoạch phát triển doanh nghiệp (Tr 96)
- Thị trờng mục tiêu: hay còn gọi là thị trờng hiện tại của doanh nghiệp
bao gồm các khách hàng hiện tại đang mua và sử dụng sản phẩm của doanh
nghiệp và có khả năng thanh toán. Về cơ bản, qui mô và cơ cấu của thị trờng
mục tiêu sẽ quyết định qui mô, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
- Thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp: Đây là một thị trờng rất quan
trọng đối với sự phát triển thị trờng của doanh nghiệp. Nó bao gồm thị trờng
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
4
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
hiện tại của doanh nghiệp, một phần thị trờng doanh nghiệp chiếm đợc từ các
đối thủ cạnh tranh và một phần thị trờng mới của những ngời tiêu dùng mới tiếp
cận, sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Xem xét, tìm hiểu và phân
tích thị trờng tiềm năng là một trong những căn cứ quan trọng để định hớng tăng
trởng thị trờng của doanh nghiệp.
- Thị trờng lý thuyết của sản phẩm hay dịch vụ: là tập hợp tất cả khách
hàng hiện đang dùng sản phẩm và những ngời hiện cha dùng sản phẩm nhng có
thể có ngày sẽ dùng. Thị trờng lý thuyết đợc biểu hiện ở số lợng lý thuyết tối đa
của mức tiêu dùng đối với sản phẩm đang xét.
Trong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệp cũng nh các đối thủ
cạnh tranh luôn tìm cách mở rộng thị trờng hiện tại của mình. Thị trờng sản
phẩm luôn vận động và có sự chuyển hoá giữa các loại thị trờng. Trong thực tế

hiếu... Kết quả của việc phân tích cầu ban đầu là điểm xuất pháp giúp doanh
nghiệp khai thác đợc khách hàng tơng lai, tìm đợc cho mình thị trờng hoạt động
có hiệu quả hơn.
c)Phân tích cung
Khi tiến hành phân tích cung, doanh nghiệp cần biết:
- Số lợng cung và cơ cấu sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng hiện tại và khả năng cung ứng của doanh nghiệp trong tơng lai biểu hiện
bằng khả năng về vốn, trình độ các phơng tiện kỹ thuật, trình độ nhân viên, uy
tín về chất lợng, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.
- Đặc tính của đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần biết đối thủ cạnh tranh
của mình là ai? tình trạng kinh tế của họ nh thế nào? chiến lợc của họ đang sử
dụng là gì? tiềm năng của họ ra sao?... Việc nắm rõ đặc tính của đối thủ cạnh
tranh giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận thử sức với đối thủ.
- Quy mô và cơ cấu thị trờng và khả năng phát triển của thị trờng trong tơng
lai.
2. Vai trò của chiến lợc thị trờng đối với sự phát triển của doanh
nghiệp
2.1. Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm về chiến lợc kinh doanh
Thuật ngữ chiến lợc có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và đợc sử dụng đầu
tiên trong lĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn đợc đa ra trên cơ sở
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
6
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
tin chắc cái gì đối phơng có thể làm và cái gì đối phơng không thể làm.Thông
thờng ngời ta hiểu chiến lợc là kế hoạch và nghệ thuật chỉ huy quân sự.
Ngày nay, thuật ngữ chiến lợc đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
khác nhau. Trong lĩnh vực kinh doanh, cũng có nhiều cách tiếp cận về chiến lợc.

giá đợc giá trị của các chiến lợc đột biến.
Qua các cách tiếp cận trên, ta có thể hiểu: chiến lợc kinh doanh của một
doanh nghiệp là một nghệ thuật xây dựng mục tiêu dài hạn và các chính sách
thực hiện nhằm định hớng và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đặc trng của chiến lợc kinh doanh của một doanh nghiệp:
- Tính định hớng dài hạn: Chiến lợc kinh doanh đặt ra những mục tiêu và
xác định hớng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn ( 3 năm, 5
năm ) nhằm định hớng hoạt động cho doanh nghiệp trong một môi trờng kinh
doanh đầy biến động.
- Tính mục tiêu: chiến lợc kinh doanh thờng xác định rõ mục tiêu cơ bản,
những phơng hớng kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ và
những chính sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra.
- Tính phù hợp: Điều nay đòi hỏi các doanh nghiệp khi xây dựng chiến lợc
kinh doanh cần phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Đồng thời phải thờng xuyên rà soát và điều chỉnh để phù hợp với
những biến đổi của môi trờng.
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
Chiến lược
có cân nhắc
Chiến lược
thực thi
Chiến lược
không thực hiện
Chiến lược
đột biến
Chiến lược
dự định
8
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu

9
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
- Chiến lợc kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh chiến lợc: nhằm xây dựng
lợi thế cạnh tranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp trên thị tr-
ờng.
- Chiến lợc kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lợc liên quan đến
các hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho chiến lợc kinh
doanh cấp doanh nghiệp và cấp đơn vị kinh doanh chiến lợc.
c) Căn cứ vào phạm vi thực hiện chiến lợc kinh doanh
- Chiến lợc kinh doanh trong nớc: là những mục tiêu dài hạn và kế hoạch
hành động riêng biệt của doanh nghiệp nhằm phát triển hoạt động của mình trên
thị trờng trong nớc.
- Chiến lợc kinh doanh quốc tế: là tổng thể mục tiêu nhằm tạo vị thế cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trờng quốc tế.
d) Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lợc kinh doanh
- Chiến lợc kinh doanh kết hợp, bao gồm: kết hợp phía trớc, kết hợp phía
sau, kết hợp theo chiều ngang, kết hợp theo chiều dọc.
- Chiến lợc kinh doanh theo chiều sâu: thâm nhập thị trờng, phát triển thị
trờng, phát triển sản phẩm.
- Chiến lợc kinh doanh mở rộng: đa dạng hoá đồng tâm, đa dạng hoá theo
chiều ngang, đa dạng hoá hoạt động theo kiểu hỗn hợp.
- Chiến lợc kinh doanh đặc thù: liên doanh, liên kết, thu hẹp hoạt động,
thanh lý.
2.1.3. Vai trò của chiến lợc kinh doanh
Chiến lợc kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lợc kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một h-
ớng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lợc kinh doanh có thể coi nh kim chỉ nam
dẫn đờng cho doanh nghiệp đi đúng hớng.
Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lợc kinh doanh

nghiệp trên thị trờng. Ngoài những yếu tố cạnh tranh nh: giá cả, chất lợng,
quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lợc kinh doanh nh
một công cụ cạnh tranh có hiệu quả.
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
11
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
2.1.4. Qui trình xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
Gồm 4 bớc:
Sơ đồ 1.3. Qui trình xây dựng
chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
Dự đoán chiến lợc ( 2 )
Dự đoán bên ngoài Dự đoán bên trong
Các quyết định lựa chọn chiến lợc ( 3 )
Triển khai thực hiện chiến lợc ( 4 )
.
Bớc 1: Xác định hệ thống mục tiêu chiến lợc.
Xác định quan điểm và mục tiêu chiến lợc là một nội dung quan trọng
trong việc xây dựng chiến lợc kinh doanh. Doanh nghiệp phải xác định đợc hớng
đi của mình và cụ thể hoá thông qua các quan điểm và mục tiêu chiến lợc. Hệ
quan điểm của doanh nghiệp cần xác định rõ: hoạt động của doanh nghiệp trong
thời gian tới sẽ nhằm vào lĩnh vực nào, ngành nghề kinh doanh nào? Đâu là lĩnh
vực trọng tâm? và đích hớng của doanh nghiệp trong tơng lai là gì? Sau khi có đ-
ợc quan điểm thì doanh nghiệp sẽ đa ra các mục tiêu chiến lợc. Hệ thống mục
tiêu chiến lợc của doanh nghiệp có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo từng
thời kỳ. Việc thực hiện đợc các mục tiêu sẽ giúp các doanh nghiệp có sự biến
đổi về chất nh: khả năng cạnh tranh, khả năng sinh lời, uy tín. Khi xây dựng hệ
thống mục tiêu chiến lợc cần lu ý các tính chất sau của hệ thống: tính cụ thể,
tính đo lờng đợc, tính thực tế, tính khả thi và tính giới hạn bởi thời gian.

của doanh nghiệp nhằm hớng tới mục tiêu đa sản phẩm của mình ra thị trờng và
góp phần thực hiện các mục tiêu đề ra trong chiến lợc kinh doanh của doanh
nghiệp để đạt đợc sự tăng trởng bền vững.
b)Phân loại chiến lợc thị trờng
Chiến lợc thị trờng có thể đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau.
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
13
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
- Phân loại thị trờng theo mục tiêu: nghĩa là theo nhiều cách khác nhau mà
những khách hàng khác nhau sử dụng một sản phẩm. Kết quả của việc phân chia
này là doanh nghiệp phải hiểu đợc liệu những phân nhóm thực tế có theo đuổi
những mục tiêu khác nhau đủ đảm bảo cho doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh
đa ra những dịch vụ và sản phẩm khác nhau hay không? Giá trị mà khách hàng
cảm nhận đợc trong sản phẩm cùng với mối quan hệ giá cả và chất lợng là điều
kiện quyết định họ có mua sản phẩm hay không? Do giá trị mà khách hàng cảm
nhận đợc trong sản phẩm là khác nhau, tuỳ theo nhu cầu và ý muốn của họ. Do
vậy, việc phân tích thị trờng theo mục tiêu là một cách giúp doanh nghiệp xác
định chiến lợc thị trờng cho mình.
- Phân chia thị trờng theo khả năng đáp ứng cho khách hàng: thực hiện sau
khi doanh nghiệp đã nghiên cứu so sánh chi phí marketing với khả năng bao
quát thị trờng. Do khả năng nguồn lực của một doanh nghiệp là có hạn, việc so
sánh này giúp doanh nghiệp có thể chọn đợc nhóm khách hàng chủ chốt của
mình và nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có khả năng phục vụ trong tơng lai.
- Chiến lợc thị trờng đáp ứng chuỗi nhu cầu của khách hàng: Các phân
đoạn thị trờng luôn thay đổi, các lực lợng môi trờng cũng thờng xuyên làm thay
đổi ý thích của khách hàng, tính có ích của sản phẩm và thứ tự u tiên của các
hàng hoá khi mua. Do vậy, trong chiến lợc đáp ứng chuỗi nhu cầu của khách
hàng, doanh nghiệp cần phải xác định rõ các phân đoạn thị trờng, dự đoán đợc

a) Thâm nhập thị trờng là việc doanh nghiệp tìm cách tăng qui mô tổng thể của
thị trờng bằng cách đa sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng mà từ trớc
đến nay cha hề sử dụng sản phẩm của mình.
Khi thực hiện nội dung của chiến lợc thâm nhập thị trờng, các doanh
nghiệp có thể tìm cách tăng thị phần của mình bằng cách:
Tăng sức mua, sử dụng sản phẩm và dịch vụ của khách hàng. Để có thể
tăng cờng sức mua của khách hàng, doanh nghiệp có thể chọn một số giải pháp
nh: cải tiến mẫu mã sản phẩm, đẩy mạnh hoạt động marketing, , các giải pháp
để giảm thiếu chi phí kinh doanh, sản xuất sản phẩm
- Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Muốn mở rộng thị trờng hoạt
động của mình doanh nghiệp có thể lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
15
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
Doanh nghiệp cần có một số hoạt động vợt trội so với đối thủ nh: hoạt động
marketing, bao gói, giá cả, hệ thống phân phối
- Mua lại của đối thủ cạnh tranh: Sự phát triển của nền kinh tế cùng với sự
cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay có thể dẫn tới sự tan rã và phá sản của rất nhiều
doanh nghiệp. Một cách để doanh nghiệp mở rộng thị trờng của mình là mua lại
khách hàng của chính đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, khi thực hiện việc này các
doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo đúng pháp luật, đảm bảo cạnh tranh lành
mạnh không nên sử dụng thủ đoạn trong kinh doanh.
b) Phát triển thị trờng
Phát triển thị trờng là tìm cách tăng trởng bằng cách thâm nhập vào
những thị trờng mới với những sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp hiện
đang cung cấp. Để phát triển thị trờng của mình doanh nghiệp có thể:
- Tìm kiếm thị trờng trên những địa bàn mới: Trớc khi quyết định tìm
kiếm thị trờng mới cho mình, các doanh nghiệp cần phải khảo sát kỹ thị trờng,

Môi trờng vĩ mô là tổng thể các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, có
ảnh hởng tới mức cầu của ngành và tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh
nghiệp. Bao gồm các yếu tố: tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất, lạm
phát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và chính sách tài chính- tiền tệ
- Các yếu tố của môi trờng kinh tế có thể mang lại cơ hội hoặc thử thách
đối với hoạt động của một doanh nghiệp.
Nếu nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao sẽ tác động đến việc tăng thu
nhập của các tầng lớp dân c dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu
cao. Điều này dẫn tới đa dạng hoá các loại cầu và tổng cầu của nền kinh tế có xu
hớng tăng. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế cao, các doanh nghiệp
có khả năng tăng sản lợng và mặt hàng hiệu quả kinh doanh tăng, khả năng tăng
qui mô và tích luỹ vốn nhiều hơn. Việc này làm tăng cầu về đầu t của doanh
nghiệp lớn làm cho môi trờng kinh doanh hấp dẫn hơn.
- Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nớc.
Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nớccũng có tác động l đến mức độ
thuận lợi và khó khăn của môi trờng. Việc tạo ra môi trờng kinh doanh lành
mạnh hay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nớc về
kinh tế.
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
17
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
Việc ban hành hệ thống luật pháp đa vào đời sống và chất lợng hoạt động
của các cơ quan quản lý nhà nớc về kinh tế tốt là điều kiện đảm bảo môi trờng
kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh
lành mạnh và ngợc lại.
Ngoài việc hiểu và thực hiện theo đúng chính sách, luật pháp của nhà nớc
các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh và ngợc lại.
- Các nhân tố kỹ thuật- công nghệ.

- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn.
- Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế.
- Sức ép của khách hàng.
- Sức ép của nhà cung ứng.
Cờng độ tác động của 5 yếu tố này thờng thay đổi theo thời gian và ở
những mức độ khác nhau. Mỗi tác động của một trong những yếu tố trên đều
ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Phân tích, theo
dõi và nắm bắt đầy đủ các yếu tố trên giúp các doanh nghiệp nhận biết đợc
những thời cơ và thách thức để từ đó đa ra đợc những đối sách, chiến lợc phù
hợp.
Đánh giá nội bộ doanh nghiệp
Đánh giá nội bộ doanh nghiệp là việc phân tích thực trạng nguồn lực của
doanh nghiệp nhằm thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Để từ đó
doanh nghiệp có thể tận dụng, phát huy điểm mạnh và tìm cách khắc phục yếu
điểm của doanh nghiệp. Khi phân tích thực trạng doanh nghiệp, ta đi sâu vào
phân tích: hoạt động tài chính, tình hình sản xuất, nguồn nhân lực, hoạt động
marke nghiên cứu và phát triển, cơ cấu tổ chức
3: Vai trò của Maketting trong việc mở rộng thị trờng
Marketing có vai trò rất quan trọng trong việc hớng dẫn, chỉ đạo và phối
hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nhờ các hoạt động Marketing mà các quyết định đề ra trong sản xuất kinh
doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn.
Doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn thoả mãn mọi yêu cầu
của khách hàng.
Marketing giúp cho các doanh nghiệp nhận biết phải sản xuất cái gì, số l-
ợng bao nhiêu, sản phẩm có đặc điểm nh thế nào, bán ở đâu, bán lúc nào, giá
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
19
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu

ờng ĐH KTQD
20
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
ờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa đã tạo nên những thay đổi tích cực cho nền
kinh tế. Cơ chế mới dần hình thành một sân chơi bình đẳng cho các doanh
nghiệp, tạo nên một môi trờng cạnh tranh khá khốc liệt. Các doanh nghiệp muốn
tồn tại thì cần phải có những mục tiêu, kế hoạch và các chơng trình hành động
cụ thể nhằm khẳng định vị thế của mình trên thị trờng. Bên cạnh việc xây dựng
một kế hoạch cho riêng mình, doanh nghiệp cũng cần theo dõi, dự báo những
diễn biến của thị trờng, dựa vào thị trờng để có những hoạt động nhằm đa ra
những quyết định phù hợp nhất.
Trong giai đoạn hiện nay, xu thế của quá trình toàn cấu hoá và hội nhập kinh tế
thế giới khiến cho môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp luôn biến động.
Thị trờng kinh tế của công ty ít nhiều cũng chịu ảnh hởng nhất định.
Do đó, công ty cần có những hoạt động nghiên cứu, phân tích thị trờng để
đa ra những dự báo chính xác về sự chuyển dịch của các thị trờng. Nắm rõ đặc
điểm của thị trờng và dự kiến các thách thức và cơ hội sẽ đến với mình giúp
công ty chủ động trong mọi tình huống.
Một chiến lợc phát triển và một chiến lợc thị trờng để nâng cao sức cạnh
tranh thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình là hết sức cần thiết. Chiến lợc thị
trờng giúp cho Tổng công ty năng động, linh hoạt chủ động hơn trong việc điều
hành quản lý hoạt động của mình.
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
21
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
Chơng II: Thực trạng chiến lợc thị trờng của
công ty CP hình ảnh chuyên nghiệp

Đồng
công ty cũng luôn chú trọng tới sức khoẻ ngời lao động, cải thiện tốt môi trờng
làm việc, điều kiện làm việc. Do vậy, các cán bộ công nhân viên luôn yên tâm
làm việc, hoàn thành trách nhiệm của mình đối với công ty.
b): Cơ sở vật chất:
Trụ sở chính của công ty CP hình ảnh chuyên nghiệp phòng 501,số 133,
phố Thái Hà, phơng Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội, và có một văn phong
đại diện ở thành phố HCM. Công ty có trang thiết bị hiện đại, sẽ bổ sung các
trang thiết bị nhng hiện nay công ty trang bị cho các phòng ban các thiết bị ph-
ơng tiện cần thiết nhất. Hầu hết các phòng ban đều có một máy vi tính tốc độ
cao đợc nối kết nố internet, thiết lập mạng nội bộ, phục vụ cho việc tìm kiếm
thông tin từ thị trờng.điện thoại cố định liên lạc trong công ty và với các khách
hàng gọi đến thông qua một máy tổng đợc đặt ở khu lễ tân. Bên cạnh đó là các
đồ dùng dành cho văn phòng: bàn, tủ, giấy in...Mỗi phòng khác nhau lại có thiết
bị đặc trng nh: phòng thiết kế có máy in màu, phòng kế toán thêm máy in...Còn
đối với các xởng sản xuất hiện nay có trang bị các loại may in ấn:
- Máy in phun k1,5m.
- Máy cắt decal 1.2m
Các hệ thống trang thiết bị luôn có ngời bảo trì thờng xuyên để đảm báo
cho hoạt động công ty hạn chế những gián đoạn không đáng có. Công ty cũng
không ngừng đổi mới các trang thiết bị hiện đại và nhập mới các trang thiết bị
mang tính công nghệ cao để phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của khách
hàng. Một nguồn trang thiết bị tốt sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc cũng khiến sự
tin tởng của khách hàng vào công ty.
c): Nguồn lực tài chính:
Công ty thành lập năm 2004 với số vốn đang ký 1 tỷ đồng, trong quá trình
sản xuất kinh doanh luôn tăng trởng gần 30%/năm số vốn đợc tang liên tục đến
cuối năm 2008 lên tới 1750 000 000 VND. Công ty cũng đã tận dụng nguồn lức
tài chính của các ngân hàng, các khoan vay dài han và ngắn hạn, các khoản vay
dài hạn bổ sung vào nguồn vốn cố định, khoản vay ngắn hạn dua vào dong vốn

2004 dến 2007 tăng trung bình trên 30% riêng năm 2008 do cuôc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu, các công ty luôn có xu hớng cắt giảm chi phí sản xuất, kinh
doang trong đó các khoản kinh khí dành cho quảng cáo, nhng công ty cũng đạt
đợc kết quả tốt, tốc độ tăng trởng 14,6%
Bảng 2: Phần trăm doanh thu của các sản phảm của công ty
Lớp Kinh tế phát triển 47B-QN Tr-
ờng ĐH KTQD
24
Chuyên đề thực tập Phạm Hữu
Đồng
Sản phẩm 2005 2006 2007 2008
T vấn truyền
thông
39.60% 39.70% 43.34% 43.02%
Tổ chức hội
nghi
27.50% 27.00% 25.93% 24.30%
Quảng cáo
ngoài trời
14.8% 15.38% 12.88% 12.00%
Dịch vụ khác
(PR,event..)
18.12% 18.00% 17.80% 20.72%
Trong tổng thu nhập sản xuất kinh doanh của công ty có tỉ lệ đóng góp khác
nhau của các sản phẩm, và tỷ lệ đống góp qua các năm cũng có sự thay đổi trong
tỷ lệ đóng góp vào tổng thu nhập, nhng đều tăng trởng về tỷ lệ tuyệt đối. Trong
cơ cấu ta có thể nhận thấy sản phẩm t vấn truyền thông chiếm tỷ lệ cao năm
2005 chiếm 39.6% đến năm 2008 chiếm 43.02%, đây cũng đợc coi là sản phẩm
trong quan trọng hành đầu của công ty , các sản phẩm tổ chức hội nghị hay
quảng cáo ngoài trời có tỷ lệ đóng góp giảm nhng giá tri tuyệt đối vẩn tăng đấng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status