Luận văn: Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh của công ty Mỹ nghệ xuất khẩu và trang trí nội thất - Pdf 12

1
Luận văn

Đặc điểm tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh và quản
lý sản xuất kinh doanh của
công ty Mỹ nghệ xuất khẩu
và trang trí nội thất
2
Lời nói đầu

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) đã đánh dấu một bớc
ngoặt to lớn cho sự phát triển nền kinh tế nớc ta. Đó là sự chuyển đổi từ cơ
chế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà
nớc. Với sự chuyển đổi này mà từ sau Đại hội VI đén nay tình hình kinh tế-
xã hội nớc ta đã có những bớc nhảy vọt rất đáng tự hào: Từ một nớc liên
tục bị thiếu lơng thực đã trở thành một nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế
giới, từ một nớc có mức lạm phát đến ba con số trở thành một nớc có mức
tăng trởng ổn định, bền vững, lạm phát luôn giữ ở mức dới hai con số, kim
ngạch xuất nhập khẩu không ngừng phát triển với tốc độ cao, thu hẹp dần sự
thâm hụt cán cân thanh toán. Đặc biệt năm 2000 tốc độ tăng trởng kim ngạch
xuất nhập khẩu là 25%, đợc xem nh là một yếu tố quan trọng góp phần vào
sự phát triển kinh tế của đất nớc. Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động xuất
nhập khẩu đợc xem là một yếu tố không thể thiếu, đặc biệt là hoạt động xuất
khẩu. Hoạt động xuất khẩu không những tạo ra nguồn thu ngoại tệ để nhập
khẩu các máy móc, thiết bị phục vụ quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá
đất nớc mà còn góp phần tạo nguồn thu ngân sách,cải thiện cán cân thanh
toán, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động Hàng thủ công mỹ nghệ mặc
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Mỹ nghệ xuất khẩu và trang trí nội thất.
Công ty Mỹ nghệ xuất khẩu và trang trí nội thất trực thuộc tổng công ty
thơng mại và xây dựng- Bộ giao thông vận tải. Công ty Mỹ nghệ xuất khẩu
4
và trang trí nội thất là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập
có t cách pháp nhân đầy đủ. Hính thức sử dụng vốn: thuộc sở hữu nhà nớc,

độc lập, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng (Kể cả ngân
hàng Ngoại thơng), đợc sử dụng con dấu riêng. Công ty thực hiện hạch toán
quản lý sản xuất kinh doanh theo pháp luật nhà nớc.
5
II. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và
hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty Mỹ nghệ
xuất khẩu và trang trí nội thất.
2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.
Công ty Mỹ nghệ xuất khẩu và trang trí nội thất tổ chức bộ máy theo
kiểu phân cấp đứng đầu là giám đốc công ty, giúp việc giám đốc là kế toán
trởng và các phòng ban chức năng.
Giám đốc công ty là ngời đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, đại
diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc ngời bổ nhiệm và pháp
luật nhà nớc, là ngời điều hành mọi hoạt động của công ty.
Các phòng ban gồm có:
Phòng tài chính kế toán: Làm tham mu cho giám đốc công ty xây dựng
định hớng và lập kế hoạch công tác tài chính của công ty trớc mắt cũng nh
lâu dài, quản lý tài sản, phân tích nguyên nhân lãi lỗ. Theo dõi, quản lý tài sản
chặt chẽ bằng các nghiệp vụ đồng thời quan hệ trực tiếp với ngân hàng.
Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ quản lý công tác cán bộ, lao động tiền
lơng, quản lý toàn bộ hồ sơ của cán bộ công nhân viên, quản lý công tác tuyển
dụng, đào tạo công nhân. Đồng thời thực hiện chức năng quản trị hành chính:
Quản lý hệ thống điện nớc sinh hoạt, tu sửa cảnh quan môi trờng, công tác vệ
sinh, công tác đời sống văn hoá cho cán bộ công nhân viên công ty.
Phòng kế hoạch sản xuất- kinh doanh: Phòng có nhiệm vụ tham mu giúp
giám đốc công ty lập kế hoạch, điều hành và quản lý toàn bộ các công tác: kế
hoạch hoá sản xuất, kỹ thuật, cung ứng vật t, trang thiết bị của công ty.Trực tiếp
điều hành, tổ chức các công việc về triển lãm, hội thảo trong nớc.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Làm tham mu cho giám đốc công ty
thực hiện công tác về xuất nhập khẩu.Phòng nghiên cứu, vận dụng luật và các


Phòng tổ
chức lao
động
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
kế hoạch
sản xuất
- kinh
doanh
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
thiết kế
mẫu
Giám đốc công ty

Phân
xởng
đồ chơi
Phân
xởng
gia công
7
2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, ngoài nhu cầu tối thiểu cho

Từ các nguyên liệu (nguyên liệu chính: bột đá, nhựa và các chất xúc tác
khác) đợc trộn thành hợp chất, sau đó đổ ra khuôn. Qua một thời gian nhất
định sản phẩm khô lại, sản phẩm khô đó đợc đem sửa và trang trí để trở
thành sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng là đóng gói sản phẩm.
8
III. Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty.
Đơn vị: 1.000đ
STT

Chỉ tiêu
Thực hiện
năm 98
Thực hiện
năm 99
Thực hiện
năm 2000
So sánh 99/98 So sánh 2000/1999
Chênh lệch Tỷ lệ % Chênh lệch Tỷ lệ %
1 Tổng giá trị sản lợng 1.980.250

2.156.000

2.350.460

175.750

8,9

194.460


4 Tổng lợi nhuận 66.400

78.960

96.500

12.560

18,9

17.540

22,2

5 Nộp ngân sách Nhà nớc 98.600

124.800

160.000

26.200

26,6

35.200

28,2

6 Tổng vốn kinh doanh 1.896.720


680

60

12

120

21,4
9
IV. Vài nét đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty trong thời gian gần đây, mục tiêu kế
hoạch năm 2001 và biện pháp thực hiện.
4.1. Vài nét đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong
thời gian gần đây.
Tiền thân của công ty là một xí nghiệp nhỏ của tổng công ty thơng mại
và xây dựng (VIETRACIMEX) chuyên sản xuất và kinh doanh hàng xuất
nhập khẩu, chủ yếu tạo công ăn việc làm cho một số cán bộ công nhân d
thừa của công ty. Với mặt hàng sản xuất chủ yếu là hàng gốm sứ và những chi
tiết trang trí bằng nguyên liêụ thạch cao. Sau gần sáu năm hoạt động, đặc biệt
là từ năm 99 đến nay công ty đã tiếp nhận thêm nhiều lao động và mở rộng
sản xuất thêm nhiều mặt hàng. Ngoài đồ chơi bằng gốm sứ còn có búp bê,
hàng chân đèn, đồ trang trí nội thất, nhận gia công hàng xuất khẩu, cho thuê
mặt bằng, kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị giao thông vận tải. Với những
hoạt động đó doanh thu của công ty không ngừng tăng thêm. Công ty bớc
đầu đã tạo đợc niềm tin cho khách hàng trong và ngoài nớc, bằng chứng là
số đơn đặt hàng ngày nhiều với nhiều mẫu mã mới, đẹp. Năm 2000 công ty đã

công nhân, cha xử lý dứt điểm bụi do máy mài gây ra, cha có nhà thay quần
áo cho công nhân
- Khâu đóng hàng: trong khi đóng hàng, bộ phận đóng hàng cha thật
khoa học cho nên đôi khi một số lô hàng xuất khẩu sang các nớc bị gãy,vỡ
gây ra những tổn thất không đáng có và làm ảnh hởng uy tín của công ty đối
với khách hàng.
- Về khâu phát triển thị trờng: Công ty chủ yếu xuất khẩu qua hình thức
trung gian, qua ngời quen ở nứoc ngoài, theo đơn đặt hàng của các nhà xuất
khẩu trong nớc, còn hình thức xuất khẩu trực tiếp với ngời nớc ngoài còn
hạn chế nên lợi nhuận cha đợc tối đa. Mặt hàng của công ty còn bị cạnh
tranh bởi rất nhiều đối thủ mạnh trong và ngoài nớc, đặc biệt là các đối thủ
Trung Quốc.
4.2. Mục tiêu kế hoạch năm 2001 và biện pháp thực hiện:
- Tiếp tục mở rộng sản xuất nhiều mặt hàng với nhiều mẫu mã đẹp hơn,
kiểu dáng phong phú hơn. Đặc biệt là xởng sản xuất búp bê bởi vì đây là mặt
hàng mới, đẹp, giá cả hợp lý lại hợp với thị hiếu trong và ngoài nớc. Không
ngừng nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm để tạo đợc sự cạnh tranh
có hiệu quả. Để làm đựoc việc này, công ty phải thực hiện tốt hơn nữa các
khâu cung cấp vật t, nguyên vật liệu, kiểm tra chặt chẽ các khâu sản xuất, có
chính sách khuyến khích công nhân làm việc đạt hiệu quả cao nhất. Cụ thể là
thực hiện ngay thống kê tại xởng:
+ Thống kê về mặt nhân lực, thu nhập, ngày công. Từ đó làm cơ sở cho
việc bình bầu, xét duyệt, khiển trách, khen thởng
11
+ Mở sổ theo dõi vật t, công cụ, dụng cụ tại xởng.
+ Bộ phận gia công theo đơn đặt hàng của Đài Loan phải đợc quản lý
theo định mức.
+ Tiếp tục tổ chức thi tay nghề với bộ phận còn lại để kiẻm tra tay nghề
của công nhân và xếp lơng khoán cho từng bộ phận.
+ Tổ chức thi thợ giỏi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status