Tiểu luận phân tích tài chính công ty Hoàng Anh Gia Lai pot - Pdf 12

Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
Mc lc
Mc lc 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI 3
1. Lịch sử hình thành 4
2. Quá trình phát triển 4
3. Cơ cấu công ty và sơ đồ bộ máy tổ chức 5
a. Cơ cấu bộ máy tổ chức 5
3. Cơ cấu công ty và các công ty trực thuộc 6
4. Phân tích môi trường kinh doanh 6
a. Kinh tế, chính trị 6
b. Luật pháp 7
c.Một số rủi ro đặt thù 7
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI TỪ NĂM
2009 ĐẾN NĂM 2011 8
I.KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG
ANH GIA (2009-2011) 8
ĐVT: đồng 8
II. PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HAG (2009-2011) 22
III. Phân tích DuPont 28
IV. Thông số ngành cá phân tích đối thủ cạnh tranh 29
1. Tầm quan trọng của việc phân tích đối thủ cạnh tranh 29
2. Phân tích đối thủ cạnh tranh 30
IV. PHÂN TÍCH RỦI RO KINH DOANH VÀ RỦI RO TÀI CHÍNH 34
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ LẬP DỰ TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY 41
1.Tình hình tăng trưởng 41
2. Kế hoạch đầu tư và kế hoạch tài trợ dài hạn 44
3. Dự toán thu-chi và kế hoạch ngân quỹ 46
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 1
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến

HOÀNG ANH GIA LAI
Tên công ty: Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai
Tên giao dịch đối ngọai: HAGL Joint Stock Company
Tên viết tắt: HAGL
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 3
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
Địa chỉ: 15 Trường Chinh, Phường Phù Đổng, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai
Điện thọai: (84-59) 2222249 / Fax: (84-59) 2222247
Website: www.hagl.com.vn
Ngân hàng mở tài khoản: tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Gia Lai
Số hiệu tài khoản: 6201.000.000.7806
Mã số thuế: 5900377720
Vốn điều lệ (tính đến 12/2009): 2.704.654.580.000 VNĐ
Chứng khoán: Cổ phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE
Slogan: Đoàn kết là sức mạnh
1. Lịch sử hình thành
Khởi nghiệp từ năm 1990 từ một phân xưởng nhỏ chuyên đóng bàn ghế cho học sinh
xã Chưhdrông, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai do Ông Đoàn Nguyển Đức trực tiếp điều
hành. Đến nay, Hoàng Anh Gia Lai đã đạt được bước tiến mạnh mẽ và trở thành tập đoàn tư
nhân hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các sản phẩm như đồ gỗ nội, ngoại thất cao
cấp; đá granite ốp lát tự nhiên; mủ cao su đã có mặt hầu khắp các thị trường Châu Âu, Châu
Mỹ, Châu Á, Australia, New Zealand Với lợi thế về vốn, nguồn nhân lực, nguyên vật liệu
dồi dào và thương hiệu mạnh, Hoàng Anh Gia Lai Group tập trung mở rộng đầu tư sang lĩnh
vực kinh doanh địa ốc như xây dựng trung tâm thương mại, căn hộ cao cấp, văn phòng cho
thuê cùng với sự ra đời của một chuỗi khách sạn, khu nghỉ mát tiêu chuẩn 4 sao, 5 sao tại
Tp.HCM, Đà Lạt, Đà Nẵng, Nha Trang, Gia Lai, Quy Nhơn nhằm khai thác tiềm năng du
lịch đầy hứa hẹn của đất nước.
2. Quá trình phát triển
Thành lập công ty: tiền thân của công ty, Xí nghiệp tư doanh Hoàng Anh được thành
lập năm 1993.

4. Phân tích môi trường kinh doanh
a. Kinh tế, chính trị
Trong tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, cụ thể là việc Việt Nam đã gia
nhập WTO, các nhà đầu tư nước ngoài với khả năng tài chính dồi dào, công nghệ cao, kinh
nghiệm hoạt động lâu năm sẽ thâm nhập dễ dàng hơn vào thị trường Việt Nam và cạnh tranh
với các doanh nghiệp trong nước. Tuy vậy, phải khẳng định Việt Nam là nước đang phát
triển với tốc độ cao và ổn định trong các năm vừa qua. Tỷ lệ tăng trưởng GDP luôn đạt mức
9% trở lên. Sự thuận lợi của môi trường kinh doanh nói chung cộng với sự tương tác tích cực
từ sự lớn mạnh dần lên của thương hiệu quốc gia cùng với sự ổn định về chính trị đã giúp các
doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Hoàng Anh Gia lai đạt được kết quả khá ấn tượng.
Tuy các chuyên gia kinh tế trong nước và thế giới đều báo mức tăng GDP của Việt Nam
vào khoảng 9-11%/năm, nhưng nếy trong thời gian tới, nên kinh tế Việt Nam tăng trưởng
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 6
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
chậm lại cùng với các biến động của nền kinh tế vĩ mô không thuận lợi, thì không chỉ Hoàng
Anh Gia Lai mà cả nền kinh tế nói chung sẽ gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh.
b. Luật pháp
Hiện nay các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang đuợc điều chỉnh chủ yếu
bởi Luật Doanh Nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Chứng khoáng, Luật kinh doanh bất
động sản và các luật khác. Công ty cũng chịu tác động của các chính sách và chiến lược phát
triển của ngành. Ngoài ra, trong môi trường kinh doanh hội nhập, đòi hỏi Công ty phải hiểu
biết sâu sắc về luật pháp và thông lệ quốc tế. Đối với vấn đề này, Công ty vẫn đang tích cực
trang bị cho mình những thông tin cần thiết về thị trường, đối thủ và đối tác, nghiên cứu luật
pháp quốc tế để thực sự hội nhập.
c. Một số rủi ro đặt thù
Hoạt động kinh doanh chính của công ty cổ phần HAGL tập trung vào 5 ngành sau đề
làm nền tảng cho sự phát triển bền vững và lâu dài của Công ty:
- Xây dựng và kinh doanh căn hộ cao cấp: bắt nguồn từ giá
cả các yếu tố đầu vào của ngành xây dựng, đặt biệt là giá thép biến động bất thường, làm ảnh
hưởng đến chi phí, tăng giá vốn đối với sản phẩm căn hộ cao cấp của công ty. Rủi ro còn bắt

Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 9
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 10
2010/2009 2011/2010
TÀI SẢN Chênh lệch % Chênh lệch %
A. TSNH 3449333434 81% 1052899321 14%
I. Tiền 1354588134 106% -299175139 -11%
1. Tiền 1354588134 106% -299175139 -11%
II. Các khoản đầu tư ngắn hạn -75787970 -48% 0 0%
1. Đầu tư ngắn hạn -75787970 -48% 0 0%
III. Các khoản phải thu NH 2219969028 91% 1085228712 23%
1. Phải thu khách hàng 57458845 19% 226245919 64%
2. Trả trước cho người bán -17452970 -27% 13918266 30%
3. Các khoản phải thu khác 2179236575 105% 845064527 20%
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 726578 -100%
IV. Hàng tồn kho -45648043 -15% 269550965 101%
1. Hàng tồn kho -46107153 -15% 269550965 101%
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 459110 -100%
V. Tài sản ngắn hạn khác 14212285 31% -2705217 -4%
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 9842799 31% -38383488 -92%
2. Thuế GTGT được khấu trừ 3568016 53% 15494820 150%
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 38223 6%
4. Tài sản ngắn hạn khác 151020 2% 20145228 260%
B. TSDH 921307692 22% 3261146784 63%
I. Tài sản cố định 102224968 20% -45609078 -7%
1. Tài sản cố định hữu hình -12548647 -3% 5818285 2%
Nguyên giá -18603460 -4% 23145501 6%
Giá trị hao mòn lũy kế 6054813 -11% -17327216 37%
2. Tài sản cố định vô hình 7204568 11% -355420 0%
Nguyên giá 7706455 11% 401794 1%

1. Chi phí trả trước ngắn hạn 31785737 41628536 3245048
2. Thuế GTGT được khấu trừ 6795087 10363103 25857923
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước - 650450 688673
4. Tài sản ngắn hạn khác 7589477 7740497 27885725
B. TSDH 4237746565 5159054257 8420201041
I. Tài sản cố định 515228516 617453484 571844406
1. Tài sản cố định hữu hình 371472563 358923916 364742201
Nguyên giá 424820819 406217359 429362860
Giá trị hao mòn lũy kế (53348256) (47293443) (64620659)
2. Tài sản cố định vô hình 67259331 74463899 74108479
Nguyên giá 67726523 75432978 75834772
Giá trị hao mòn lũy kế (467192) (969079) (1726293)
3. Chi phí xây dựng dở dang 76496622 184065669 139993726
II. Các khoản đầu tư dài hạn 3665447602 4504839003 7698258601
1. Đầu tư vào công ty con 2473099747 4099825765 7277967030
2.Đầu tư vào công ty liên kết 68500000 25500000 25500000
3. Đầu tư dài hạn khác 1123847855 379513238 394791571
III. Tài sản dài hạn khác 57070447 36761770 143098034
1. Chi phí trả trước dài hạn 35327543 27445338 139543770
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 20129804 7703332 1941164
3. Tài sản dài hạn khác 1613100 1613100 1613100
Tổng cộng tài sản 8481999609 12852640735 17166686840
Nguồn vốn
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
( Nguồn : báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009,2010,2011)
1. Phân tích sự biến động trong bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Hoàng
Anh Gia Lai (2009-2011)
a. Phân tích chỉ số:
Từ số liệu bảng trên ta có tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính từ năm 2009 đến năm
2011 như sau:

2010, 2011 với tỉ lệ tăng lần lượt là 22% và 63%. Năm 2010 tăng 921,307,692 đ so với năm
2009, năm 2011 tăng 3,261,146,784đ so với năm 2010.
- Phần tài sản cố định của công ty tăng lên 102,224,968 đ năm 2009 so với năm 2010,
nhưng sang năm 2011 lại giảm 4,560,978 so với năm 2010. Chỉ tiêu chi phí xây dựng cơ bản
dở dang có sự thay đổi đáng kể nhất, năm 2010 tăng lên 141% so với năm 2009 tuy nhiên lại
giảm đi 24% trong năm 2011.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty tăng đáng kể từ 3,665,447,602 đ năm
2009 lên đến 7,698,258,601 đ năm 2011. Sự thay đổi này chủ yếu là thay đổi trong lĩnh vực
đầu tư vào công ty con tăng 67% trong năm 2010 và 78% trong năm 2011.
- Tài sản dài hạn khác giảm không đáng kể trong năm 2010 với tỉ lệ cụ thể như sau :
năm 2010 giảm 20,308,677 đ tức là đã giảm 36 % so với năm 2009. Nhưng trong năm 2011
lại tăng một cách đột biến, tăng 106,336,264 đ tức là đã tăng 289% so với năm 2010.
- Như vậy tổng cộng tài sản của công ty qua 2 năm đã tăng 102% so với năm 2009 tức
là đã tăng thêm 8,684,687,231đ so với năm 2009. Phần tài sản tăng thêm thể hiện chủ yếu là
ở chỉ tiêu các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỉ trọng lớn. Công ty giảm mạnh lượng
hàng tồn kho và các khoản đầu tư ngắn hạn trong 2 năm qua chủ yếu là giảm mạnh trong
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 13
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
năm 2010 để tập trung vào dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền có tính thanh khoản
cao phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nợ phải trả của công ty năm 2010 đã giảm đi 24,754,277 đ tức là năm 2010 chỉ còn
3,810,648,566 đ so với 3,835,402,843 đ năm 2009, giảm được 1%, nhưng đến năm 2011 thì
số nợ phải trả của công ty tăng lên 7,944,563,005 tức là năm 2011 đã tăng 413,3914,439 đ so
với năm 2010, như vậy sau 2 năm thì tổng nợ phải trả của công ty đã tăng lên 108%.
- Nợ ngắn hạn của công ty giảm dần qua 2 năm cụ thể là năm 2010 giảm 200,649,250 đ
tức là NNH giảm 6% so với năm 2009 và sau 2 năm đến năm 2011 thì số nợ ngắn hạn của
công ty đã giảm 311,990,402 đ tức là đã giảm 11 % so với năm 2010.
- Nợ dài hạn của công ty đã tăng mạnh 25% lên đến 175,894,973 đ, trong năm 2010 so
với con số 713,533,986 đ vào năm 2009. Năm 2011 nợ dài hạn tiếp tục tăng đột biến với mức
tăng là 4,445,904,841 đ tức là tăng lên đến 500%

4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 0% 0% 0%
IV. Hàng tồn kho 4% 2% 3%
1. Hàng tồn kho 4% 2% 3%
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 0% 0% 0%
V. Tài sản ngắn hạn khác 1% 0% 0%
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 0% 0% 0%
2. Thuế GTGT được khấu trừ 0% 0% 0%
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 0% 0% 0%
4. Tài sản ngắn hạn khác 0% 0% 0%
B. TSDH 50% 40% 49%
I. Tài sản cố định 6% 5% 3%
1. Tài sản cố định hữu hình 4% 3% 2%
Nguyên giá 5% 3% 3%
Giá trị hao mòn lũy kế -1% 0% 0%
2. Tài sản cố định vô hình 1% 1% 0%
Nguyên giá 1% 1% 0%
Giá trị hao mòn lũy kế 0% 0% 0%
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 15
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
3. Chi phí xây dựng dở dang 1% 1% 1%
II. Các khoản đầu tư dài hạn 43% 35% 45%
1. Đầu tư vào công ty con 29% 32% 42%
2.Đầu tư vào công ty liên kết 1% 0% 0%
3. Đầu tư dài hạn khác 13% 3% 2%
III. Tài sản dài hạn khác 1% 0% 1%
1. Chi phí trả trước dài hạn 0% 0% 1%
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 0% 0% 0%
3. Tài sản dài hạn khác 0% 0% 0%
Tổng cộng tài sản 100% 100% 100%
Nguồn vốn

tiền trong cơ cấu tổng tài sản tăng lên qua các năm, cụ thể trong năm 2009 là 15%, năm 2010
là 20%, năm 2011 là 14%. Các khoản đầu tư ngắn hạn trong cơ cấu tổng tài sản của công ty
có xu hướng giảm xuống qua các năm cụ thể là năm 2010 giảm 1% so với năm 2009, năm
2011 giảm 1% so với năm 2010.
Các khoản phải thu trong cơ cấu tổng tài sản tăng lên qua các năm, khoản phải thu
năm 2008 chiếm 29% trong cơ cấu tổng tài sản, khoản phải thu năm 2009 chiếm 36% trong
cơ cấu tổng tài sản, khoản phải thu năm 2010 chiếm 33% trong cơ cấu tổng tài sản của công
ty.
Hàng tồn kho của công ty giảm xuống, hàng tồn kho trong kết cấu tổng tài sản năm
2009 là 4%, hàng tồn kho trong kết cấu tổng tài sản năm 2010 là 2%, hàng tồn kho trong kết
cấu tổng tài sản năm 2011 là 3%.
Tài sản dài hạn trong kết cấu tổng tài sản của công ty giảm xuống năm 2009 TSDH
chiếm 50%, sang năm 2010 giảm còn 40% tổng tài sản, nguyên nhân là công ty giảm giảm
các khoản đầu tư tài chính dài hạn qua các năm và giảm tài sản cố định của công ty. Đến năm
2011, thì cơ cấu có sự tăng lên rõ rệt, TSDH chiếm 49% tổng tài sản.
Cơ cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty giảm, năm 2009 chiếm 45%,
năm 2010 chỉ chiếm 30 %, năm 2011 tăng lên chiếm 46%. Trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ
trọng lớn trong khi nợ dài hạn chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu tổng nguồn vốn của
công ty, như năm 2009 nợ dài hạn chiếm 8% tổng nguồn vốn, năm 2010 nợ dài hạn chiếm
7% tổng nguồn vốn, năm 2011 nợ dài hạn chiếm 31%.
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 17
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên qua các năm, năm 2009 nguồn vốn chủ sở
hữu chiếm 55% trong cơ cấu tổng nguồn vốn, năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 70%
trong cơ cấu tổng nguồn vốn, năm 2011 nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 54% trong cơ cấu
tổng nguồn vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên là do lợi nhuận chưa phân phối
được giũ lại công ty tăng lên rất nhiều, cụ thể là năm 2009 lợi nhuận chưa phân phối trong
tổng nguồn vốn là 8%, năm 2010 lợi nhuận chưa phân phối trong tổng nguồn vốn là 17%,
năm 2011 lợi nhuận chưa phân phối trong tổng nguồn vốn là 8%
2. Phân tích sự biến động trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ

Chi phí khác 47,197,896 9,309,702 15,905,729 -37,888,194 -80 6,596,027 71
Lợi nhuận khác 21,012,294 5,076,609 8,304,825 -15,935,685 -76 3,228,216 64
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
1,357,854,005 2,473,473 312,593,083 -1,355,380,532 -100 310,119,610 13
Chi phí thuế TNDN hien
hành
44,828,573 354,950,570 82,559,937 310,121,997 692 -272,390,633 -77
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 9,725,947 17,626,583 5,762,168 7,900,636 81 -11,864,415 -67
Lợi nhuận sau thuế 1,322,751,379 2,100,896,771 224,270,978 778,145,392 59 1,876,625,793 89
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty HAGL năm 2009, năm 2010, năm 2011)
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 20
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
Qua bảng số liệu trên, ta có kết quả phân tích bảng báo cáo KQ HĐKD của công ty:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2010 tăng 155,978,703 đ so
với năm 2009 và năm 2011 giảm 376,131,156 đ tức là đã giảm 32 % so với năm 2010. Vậy có
thể dễ dàng nhận thấy rằng doanh thu bán hàng của công ty biến động mạnh trong 2 năm vừa
qua doanh thu chỉ tăng 15 % năm 2010 nhưng giảm tới 32% năm 2011.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng 158,359,367 đ so với
năm 2009, đến năm 2011 giảm 376,322,674 đ tức là giảm 32% so với doanh thu thuần năm
2010.
- Giá vốn hàng bán năm 2010 giảm xuống 169,726,810 đ, và đến năm 2011 tăng lên
11,412,140 đ so với 850,830,598 đ năm 2009.
- - Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng 328,086,177 đ so với
181,290,537 đ vào năm 2009, và đến năm 2011 thì giảm 387,734,814 đ tức là tăng 76 % so với
năm 2010.
- Doanh thu hoạt động tài chính của công ty tăng lên rõ rệt sau 2 năm từ 1,574,863,516 đ
vào năm 2009 lên đến 2,346,481,299 đ vào năm 2010 và 1,064,691,885 đ.
- Chi phí tài chính trong đó chủ yếu là chi phí lãi vay tăng cao trở lại tại thời điểm năm

khi tập trung vào việc sản xuất kinh doanh bất động sản cụ thể là lợi nhuận sau thuế của công ty
năm 2011 đã tăng lên rất nhiều lần so với năm 2009. Điều này thể hiện sự nhận thức đúng đắn và
điều hành tốt của giới quản trị cấp cao doanh nghiệp trong 2 năm qua.
II. PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HAG (2009-2011)
Chỉ số tài chính 2009 2010 2011
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 22
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
I. Khả năng thanh toán
1. Khả năng thanh toán hiện thời TSNH/NNH 1.36 2.63 3.35
2. Khả năng thanh toán nhanh (TSNH-HTK)/NNH 1.26 2.54 3.15
II. Thông sô hoạt động
1. Kỳ thu tiền bình quân KPThu*360/DTT 847.66 1406.22 2536.07
2. Vòng quay khoản phải thu DTT/KPT 0.42 0.26 0.14
3. Kỳ trả tiền bình quân KPTrả*360/Giá vốn 1622.82 2014.13 4129.93
4. Vòng quay khoản phải trả Giá vốn/KP Trả 0.22 0.18 0.09
5. Thời gian giải tỏa hàng tồn kho Htk*360/Giá vốn 132.31 141.15 278.95
5. Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn/HTK 2.72 2.55 1.29
6. Vòng quay tài sản DTT/Tổng TS 0.12 0.09 0.05
6. Vòng quay tài sản cố định DTT/TSCĐ ròng 2.10 2.47 1.61
III. Đòn bẩy kinh doanh
1. Hệ số nợ Tổng nợ/Tổng TS 0.45 0.30 0.46
2. Hệ số nợ dài hạn Nợ DH/(Nợ DH+VCSH) 0.13 0.09 0.37
IV. Khả năng sinh lời
1. LN gộp biên (DTT-Giá vốn HB)/DTT 0.18 0.43 0.15
3. Lợi nhuận ròng biên LNST/DTT 1.28 1.76 0.28
3. ROA LNST/Tổng TS 0.16 0.16 0.01
4. ROE LNST/VCSH 0.28 0.23 0.02
5. Số nhân vốn chủ TS/VCSH 1.83 1.42 1.86
(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010,2011 của Công ty HAGL)
1. Các thông số khả năng thanh toán:

là 2655254155(nghìn đồng) giảm xuống 893207464(nghìn đồng) vào năm 2011. Lượng tồn kho
tăng mạnh trong năm 2011, điều này có thể thấy được sự khó khăn trong việc cạnh tranh với các
đối thủ trong năm .
Nhóm 6 – K15QTC1 Trang 24
Bài tiểu luận QTTC2 GVHD: Th.S Hồ Tấn Tuyến
Qua hai thông số khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh,đã đặt ra
cho công ty một bài toán trong công việc quản lý hàng tồn kho à khả năng thanh toán nợ của
HAGL
2.Thông số hoạt động:
Kỳ thu tiền bình quân: Do đặc thù của tập đoàn nên kỳ thu tiền bình quân của tập đoàn tương
đối cao, tăng mạnh qua các năm từ 847.66 đến 2536.07 ngày điều này gây khó khăn trong công
ty vì vốn bị chiếm dụng lớn. HAGL cần có chính sách điều chỉnh để đảm bảo nhu cầu vốn của
mình.
Vòng quay khoản phải thu: Thông số này cung cấp nguồn thông tin nội bộ về chất lượng phải
thu khách hàng và mức hiệu quả của công ty trong hoạt động thu nợ, thông số này cho biết sốlần
phải thu khách hàng chuyển hóa thành tiền trong năm. Số vòng quay càng lớn thì thời gian
chuyển hóa từ doanh số thành tiền mặt càng ngắn. Thật khó có thể đưa ramột kết luận chính xác
cho tình hình chuyển hóa thành tiền của các khoản phải thu tạicông ty khi không có số liệu về
ngành, nhìn chung thì vòng quay các khoản phải thu của công ty tương đối thấp và giảm dần qua
3 năm, từ 0.42 xuống 0.14. Điều này cho thấy HAGL có có chính thu nợ chưa tốt.
Kỳ trả tiền bình quân: Qua 3 năm ta thấy kì trả tiền bình quân có tăng đáng kể từ 1622.82 đến
4129.93 ngày , điều này Tập đoàn có chiếm dụng vốn của người khác cao. Đồng thời qua 3 năm,
kì trả tiền bình quân luôn lớn hơn nhiều so vơi kì thu tiền bình quân, như vậy khả năng chiếm
dụng vốn của Tập đoàn rất cao . Như vậy tập đoàn HAGL phải tốn thêm chi phí cho tín dụng
thương mại.
Thời gian giải tỏa hàng tồn kho:Thời gian giải tỏa hàng tồn kho khá dài năm 2009 là 132.31
ngày , đến năm 2010 là 141.15 ngày và tăng mạnh vào năm 2011 278.95 ngày. Thời gian giải
tỏa hàng tồn kho dài cho thấy công ty gặp khó khăn do sự cạnh tranh của đối thủ bên ngoài. Tập
đoàn cần có những chiến lược để giảm thời gian giải tỏa hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho qua 3 năm giảm dần từ 2.72 vào năm 2009


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status