Bài tiểu luận PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN (SFN) - Pdf 14

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
  
BÀI TI ỂU LUẬN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN (SFN)
Giảng viên:
1
MỤC LỤC
Tóm lượt của báo cáo 2
A. Mở đầu 3
I. Phương pháp nghiên cứu 3

II. Giới thiệu công ty 3
B. Phân tích vĩ mô 5
I. Tình hình kinh tế chung 5

II. Các nhân tố ảnh hưởng 6
C. Phân tích ngành 7
I. Mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp hiện tại

II. Nguy cơ của các đối thủ tiềm năng
III. Nguy cơ của hàng hóa thay thế
IV. Khả năng mặc cả của người mua
V. Khả năng mặc cả của nhà cung cấp
D. Phân tích rủi ro
E. Phân tích tài chính
I. Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty

II. Phân tích các chỉ số
1. Hệ số về khả năng thanh toán

khẩu sang nhiều nước ở Châu Á, Châu Âu …
Ngày 29/11/2009, cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết tại Sở GDCK Tp HCM
căn cứ Quyết định số 89 ngày 29/11/2006 của sở GDCK Tp HCM.
2. Giới thiệu về Công ty
4
• Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
• Tên tiếng Anh: Saigon Fishing Net Joint Stock Company
• Tên viết tắt: SFN
• Logo:

• Trụ sở: 89 Nguyễn Khoái, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh
• Điện thoại: (84-8) 940 0534 – 826 2228 – 940 0945
• Fax: (84-8) 940 1580
• Email:
• Website:
3. Ngành nghề kinh doanh
• Sản xuất và nhận gia công các loại chỉ cước, các loại lưới phục vụ đánh bắt thủy
sản, nông nghiệp, thể thao, nuôi rong, bảo hộ lao động, dùng trong xây dựng,
trong các ngành chăn nuôi, trồng trọt đối với các khách hàng trong nước và xuất
khẩu;
• Nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất
và kinh doanh;
• Kinh doanh các loại hạt nhựa, ngư cụ vật tư thủy sản, hàng may mặc, hàng mây
tre lá;
• Thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị, phụ tùng sản xuất lưới phục vụ các ngành
thủy sản, nông nghiệp, xây dựng, thể dục thể thao và bảo hộ lao động;
• Sản xuất, gia công, mua bán lưới trang trí, lưới cứu hộ, lưới ngụy trang, bao bì
lưới.
5
Ngoài ra, nếu khách hàng có nhu cầu sản xuất thử những mặt hàng lưới chuyên dùng cho

11/CP-NQ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ
mô, bảo đảm an sinh xã hội. Trong đó, giải pháp về chính sách tiền tệ chạt chẽ, thận trọng
là những giải pháp cơ bản. Theo đó chính sách tiền tệ thắt chặt đã được thực hiện khá
nhất quán trong suốt cả năm 2011.
2. Lạm phát
Trong năm 2011, lạm phát trung bình 12 tháng tăng 18,58% so với giai đoạn
tương ứng cuả năm 2010 và 18,13% so với tháng 12/2010. Mức lạm phát tăng cao trong
4 tháng đầu năm lên tới mức 3,32% trong tháng 4 do sức ép của tỷ giá, giá cả hàng hóa
năng lượng và cung tiền. Từ tháng 5 trơ đi, nhờ những nổ lực ổn địnhhóa quyết liệt của
Chính phủ, CPI đã liên tục giảm tốc xuống dưới 1% kể từ tháng 8/2011. Trong 11 nhóm
hàng hóa. Chỉ có duy nhất nhóm bưu chính viễn thông có tốc độ giá âm khoảng 4% so
với năm 2010, còn tất cả các mặt hàng còn lại đều có tốc độ tăng khá cao, nhất là nhóm
hàng ăn và dịch vụ ăn uống (trong đó chủ yếu là lương thực thực phẩm) và giáo dục.Tuy
nhiên, lớn hơn cả yếu tố giá hàng hóa, chính sách tiền tệ nới lỏng trong suốt vài năm gần
đây lại được coi là yếu tố chính tác động đến mức lạm phát năm 2011 khi mà lạm phát cơ
bản trừ lương thực thực phẩm tăng 15,1% và nếu trừ cả năng lượng tăng 14%.
3. Tỷ giá
Tỷ giá USD/VND năm 2011 đã có nhiều biến động trong những tháng đầu năm và
sau đó được duy trì khá ổn định trong suốt năm với mức điều chỉnh tăng giảm trong biêm
độ cho phép +/-1%. Từ những tháng cuối năm 2010 tỷ giá USD/VND trên thị trường tự
do tăng mạnh và vượt xa khỏi tỷ giá chính thức khoảng 10% và dao dộng xung quanh
mức 21.000-21.500VND/USD. Trong sức ép giảm giá của VND, ngay sau Tết âm lịch
7
vào ngày 11/2/2011, NHNN đã ra thông báo tăng tỷ giá USD/VND và thu hẹp biên độ
giao dịch từ +/-3% xuông +/-1%. Đây là lần tăng tỷ giá mạnh nhất từ năm 2008 với mức
giá lên tới 9,3%. Sau khi điều chỉnh cho đến gần hết quý II, tỷ giá liên ngân hàng luôn
được duy trì ở mức cao và có lúc lên tới 20.733 VND/USD, còn trong quý III và giữa quý
IV, tỷ giá được niêm yết chủ yếu ở dưới mức 20.300 VND/USD. Tuy nhiên, từ giữa
tháng 10 đến kết thúc năm 2011, tỷ giá đã gần tăng lên trên mức 20.700 VND/USD và
chốt năm ở mức 20.828 VND/USD. Tính chung lại, đồng nội tệ đã giảm giá 0,65% kể từ

Ngược lại, kinh tế trong nước gặp khó khăn, tình hình địa lý chính trị thế giới biến
động, giá dầu thô không ổn định, giá xăng dầu tăng cao, thời tiết không thuận lợi, mùa vụ
thất thường,… đều tác động và ảnh hưởng không nhỏ đến sự hoạt động và phát triển của
ngành sản xuất lưới đánh cá.
Thị trường xuất khẩu của Công ty chủ yếu là các nước Châu Âu, Châu Á nên tình
hình bất ổn chính trị trên thế giới khiến giá vàng, giá dầu thế giới biến động sẽ ảnh hưởng
đáng kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
II. Rủi ro về thị trường
Do bờ biển Việt Nam trải dài suốt từ Bắc chí Nam, ngư trường phong phú và đa
dạng, nên rủi ro về thị trường nội địa không nhỏ. Việc năng động chuyển đổi cơ cấu sản
phẩm, đa dạng hóa sản phẩm góp phần làm giảm rủi ro về thị trường.
Nhiều hành vi cạnh tranh không lành mạnh về chất lượng cũng như giá cả trên thị
trường làm ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ và nhãn hiệu của Công ty.
9
Bên cạnh thị trường nội địa, Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng
sản phẩm vừa thay thế hàng nhập khẩu vừa hướng đến mở rộng thị trường xuất khẩu. Do
vậy, việc duy trì, ổn định và phát triển thị trường xuất khẩu là một khó khăn tiềm ẩn.
Trong trường hợp thị trường xuất khẩu gặp khó khăn thì chỗ lấp cho thị trường này
vẫn là thị trường nội địa. Đây là sự linh hoạt bổ sung cho nhau giữa thị trường nội địa và
thị trường xuất khẩu mà trong mấy năm qua Công ty đã làm được.
III. Rủi ro về tỷ giá
Nguồn nguyên liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 100% phải
nhập khẩu do ngành công nghiệp trong nước chưa sản xuất được. Lượng ngoại tệ dùng để
nhập nguyên liệu khá lớn, nên biến động tỷ giá ngoại tệ sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
IV. Rủi ro khác
Các rủi ro bất khả kháng khác như thiên tai, hỏa hoạn,… tuy ít có khả năng xảy ra
nhưng là những rủi ro không thể tránh khỏi, nếu xảy ra sẽ làm thiệt hại đến tài sản, nhân
lực và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
E. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (7 TRANG)

toán hiện thời (1)/(3) lần 1.75 2.85
8. Hệ số khả năng thanh
toán nhanh (1- 4)/(3) lần 0.43 1.74
9. Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay (6+7)/(6) lần 5.23 6.77
11
Xu hướng giảm khả năng thanh toán hiện hành của năm 2011 so với năm 2010
trên cơ sở vẫn đảm bảo mức thanh toán ngắn hạn không phải là một dấu hiệu xấu, nó phù
hợp với nhu cầu và chiến lược phát triển dài hạn của công ty.
b. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh năm 2011 giảm 1.31 lần so với năm 2010 điều này
chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán ngay các khoản công nợ đến
hạn và quá hạn. Nguyên nhân là do tỷ trọng HTK năm 2011 chiếm khoảng ¾ trong tổng
TSNH. Trong tương lai, doanh nghiệp nên đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ hàng tồn, và tăng
cường các biện pháp giảm bớt nợ phải trả ngắn hạn để làm đẹp chỉ tiêu về khả năng thanh
toán nhanh.
c . Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Năm 2011 giảm 1.54 lần chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn là không cao một
phần là do công ty sử dụng quá nhiều nợ. Tuy giảm nhưng hệ số này của công ty vẫn tốt,
nó phản ánh độ an toàn và khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp
2. Hệ số phản ánh cơ cấu tài chính
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
1. Tổng nguồn vốn đ 71,076,339,458 61,525,462,572
2. Nợ phải trả đ 26,261,998,397 16,681,205,204
3. Vốn chủ sở hữu đ 44,814,341,061 44,844,257,368
4. Hệ số nợ (2)/(1) lần 0.37 0.27
5. Hệ số VCSH (3)/(1) lần 0.63 0.73
a. Hệ số nợ
Năm 2011, hệ số Nợ tăng lên 0.37 lần tức là đã tăng 0.1 lần so với năm 2010. Hệ số
nợ hay còn gọi là hệ số đòn bẩy tài chính, là hệ số đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ

12. Vòng quay toàn bộ vốn
(4)/(6) vòng 2.72 2.39
a. Vòng quay của HTK
Năm 2011 giảm 1.42 vòng so với năm 2010 chủ yếu là do HTK và GVHB tăng,
nhưng tốc độ tăng GVHB chậm hơn tốc độ tăng HTK, chứng tỏ vốn đầu tư vào hàng tồn
kho có sự trì trệ, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi
nhuận của công ty.
b. Số ngày 1 vòng quay HTK
Từ bảng phân tích trên ta có thể thấy rằng, kì dự trữ HTK qua 2 năm tăng lên 9 ngày,
đó là điều chưa tốt của công ty, điều đó chứng tỏ HTK vận động chưa suôn sẻ, làm ảnh
hưởng đến yếu tố khác của công ty. Nguyên nhân tăng chỉ tiêu này do Số vòng quay của
HTK, là yếu tố tác động ban đầu, làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty,
do chưa quản lí tốt vốn đầu tư trong HTK, gây nên sự lãng phí, ảnh hưởng đến tình hình
chung của công ty.
c. Vòng quay các khoản phải thu
13
Năm 2011 tăng gần 12 vòng so với năm 2010 chứng tỏ doanh nghiệp đã có chính
sách quản lý tốt hơn các khoản phải thu, nên đã giúp doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp
thời, ít bị chiếm dụng vốn.
d. Kỳ thu tiền trung bình
Năm 2011 giảm 16 ngày so với năm 2010 chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng
nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.
e. Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này khá cao, chứng tỏ trong kì công ty sử dụng khá tốt TSNH và công ty đã
đầu tư khá nhiều vào mục TS này. Năm 2011 tăng 0.5 vòng so với năm 2010 chứng tỏ
hiệu quả sử dụng TSNH tốt hơn và góp phần nâng cao lợi nhuận.
f. Vòng quay toàn bộ vốn
Từ bảng phân tích ta thấy được hiệu quả sử dụng TS của công ty là tốt. Chỉ tiêu này
khá cao và ta có thể thấy được sự vận động tốt của TS, đó là nhân tố góp phần nâng cao
lợi nhuận của công ty và cần thiết phải phát huy những ưu điểm này để giúp đạt được

hình đầu tư của công ty có đúng hướng, nguồn vốn bỏ ra liệu đã đem lại hiệu quả tối ưu
cho công ty hay chưa. Qua 2 năm phân tích thì Suất sinh lời của VCSHbq đã tăng lên
2.4% , đây là biểu hiện tích cực của công ty, điều đó chứng tỏ công ty đã sử dụng đồng
vốn của mình có hiệu quả, đó là điều đáng khen và cần tiếp tục phát huy.
5. Nhóm hệ số đo lường giá trị thị trường
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
1. Lợi nhuận sau thuế đồng 6,271,070,327 5,288,523,876
2. Số lượng phiếu thường
đang lưu hành
cổ
phiếu 2,864,150 2,941,250 3,000,000
3. Giá trị thị trường của 1 cổ
phiếu đồng 7,700 11,600
4. Giá tri sổ sách của 1 cổ phiếu đồng 15,647 15,247
5. Cổ tức ưu đãi đồng 0 0
6. EPS (1- 5)/(2) đồng 2189.50 1798.05
7. P/E (3)/(8) lần 3.52 6.45
8. M/B (3)/(4) lần 0.49 0.76
a. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Các nhà đầu tư mua cổ phiếu đều mong muốn sẽ thu được lợi nhuận trong tương
lai từ vốn đầu tư vào các cổ phiếu đó. Do đó chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cung
cấp thông tin về thu nhập định kỳ của mỗi cổ phần thường. Nó phản ánh khả năng tạo ra
lợi nhuận ròng trên một cổ phần mà cổ đông đóng góp vốn.
EPS năm 2011 tăng 391 đồng so với năm 2010. EPS là 1 chỉ tiêu tạo sức hấp dẫn
cho cổ phiếu của công ty,giá cổ phiếu của SFN trên thị trường cũng đang khá thu hút nhà
đầu tư.
15
b. Chỉ số giá trên thu nhập của cổ phiếu (P/E)
Hệ số này cho nhà đầu tư biết họ phải trả giá bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhập của
một cổ phiếu. Và bằng cách nghịch đảo của tỷ số P/E (lấy 1 chia cho P/E), nhà đầu tư có

kinh doanh và thu hút các nhà đầu tư….
Tài liệu tham khảo
Báo cáo tài chính năm 2010 và năm 2011 của CTCP Dệt lưới Sài Gòn
/>17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status