1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
2
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra rất nhiều những khó khăn
và thử thách mới đặt ra cho các doanh nghiệp. Trước thực trạng đó, để có thể tồn tại
và phát triển thì điều mà mỗi doanh nghiệp cần làm đó là phải nắm vững hoạt động
sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính của mình. Hai hoạt động này gắn liền và
không thể tách rời nhau. Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn đến việc dùng nó đầu tư vào đâu sao cho
hiệu quả rồi tới khâu phân phối lợi nhuận thu được ra sao Hay nói cách khác, hoạt
động tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy
nên, việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp
và các nhà đầu tư nắm rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và
khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai. Cung cấp các thông tin quan
trọng nhất để chủ doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư đánh giá được những tiềm lực
vốn có của doanh nghiệp, những thế mạnh, những nhân tố có thể ảnh hưởng đến tình
hình tài chính. Để từ đó có thể hoạch định các kế hoạch và giải pháp phù hợp để ổn
định và tăng cường hoạt động tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp.Xuất phất
từ những vai trò đó nên chúng em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính
của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng” để thấy rõ thực trạng và đưa ra định hướng
phát triển cho tương lai.
3
I. CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHÍNH
Doanh thu của DRC tăng nhanh qua các năm, từ chỗ doanh thu thuần là
1.290.518 triệu đồng năm 2008 đã tăng lên 2.784.934 triệu đồng năm 2012, tăng gần
2,2 lần (215,79%). Qua đây có thể thấy được phần nào việc công ty đang có những
bước phát triển tốt, ngày càng nâng cao vị thế của mình so với các đối thủ cạnh
tranh.
5
II. NGÀNH SẢN XUẤT SĂM LỐP VIỆT NAM
1. Tổng quan về ngành
Ngành săm lốp Việt Nam có quy mô thị trường tương đối nhỏ, khoảng 16.800
tỷ đồng tương đương khoảng 800 triệu USD. So với quy mô thị trường săm lốp thế
giới hiện tại vào khoảng 235 tỷ USD thì Việt Nam chỉ chiếm khoảng 0,34% thị
trường săm lốp thế giới. Nguyên nhân chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ lốp ô tô quá
thấp, chỉ khoảng 4,3 triệu lốp/năm so với hơn 1,3 tỷ lốp/năm trên toàn thế giới.
Ở Việt Nam thì xe máy được sử dụng làm phương tiện đi lại chính với số
lượng xe máy lưu hành tính đến cuối năm 2011 là khoảng 34,3 triệu chiếc. Nhu cầu
tiêu thụ lốp xe máy khoảng 32,4 triệu lốp/năm. Tuy nhiều về số lượng nhưng giá trị
lốp xe máy thấp, chỉ bằng khoảng 1/10 giá trị lốp ô tô.
Vì điều kiện cơ sở hạ tầng ở Việt Nam không phát triển nên chính phủ hạn chế
xe ô tô cá nhân bằng cách áp dụng chính sách thuế và phí ở mức rất cao. Do đó, số
lượng xe ô tô đang lưu hành chỉ khoảng 1,4 triệu chiếc nên nhu cầu tiêu thụ lốp ô tô
ở Việt Nam là rất thấp chỉ khoảng 4,3 triệu lốp/năm so với hơn 1,3 tỷ lốp/năm của
cả thế giới. Tuy giá trị lốp ô tô gấp nhiều lần so với lốp xe đạp và xe máy, nhưng
nhu cầu tiêu thụ lại quá thấp nên quy mô thị trường săm lốp Việt Nam nhìn chung là
rất nhỏ.
Mức độ tập trung ngành săm lốp khá cao và hầu như bị chi phối bởi 3 doanh
nghiệp nội trực thuộc Vinachem là CSM, DRC và SRC, một vài doanh nghiệp FDI
và liên doanh nước ngoài. Đối với các phân khúc riêng biệt thì DRC và CSM dẫn
đầu ngành, tuy nhiên so với thị phần chung thì các doanh nghiệp trực thuộc
Vinachem chiếm thị phần khá khiêm tốn (khoảng 40,7%). Nguyên nhân chủ yếu là
DRC và CSM đã nhường gần như hoàn toàn phân khúc săm lốp xe con (đa số sử
dụng lốp Radial) cho các đối thủ nước ngoài. Tuy nhiên, nếu kể đến phân khúc lốp
radial vốn bị các đối thủ nước ngoài như Michelin, Bridgestone, Yokohama độc
chiếm thì top 3 trong nước chỉ chiếm 40% tổng thị phần. Với mục tiêu giành lại thị
6
phần lốp xe ô tô vốn mang đến lợi nhuận cao, CSM và DRC sắp sửa ra mắt sản
tương đương với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 20,8% trong giai đoạn
2005-2011.
3. Xu thế phát triển của ngành
Lốp radial đang là xu hướng chính:
Lốp radial có tỷ lệ sử dụng cao ở các nước phát triển do lợi thế về độ bền và
tiết kiệm nhiên liệu. Tuy nhiên ở Việt Nam lốp radial chỉ chiếm vỏn vẹn 10% tổng
nhu cầu tiêu thụ lốp xe và thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ 90% ở các quốc gia phát
triển. Hoàn toàn lất át lốp xe truyền thống bởi những đặc tính vượt trội, “radial hóa”
là một xu hướng tất yếu của sự phát triển của ngành lốp xe Việt Nam. DRC và CSM
9
tuy cũng có dòng sản phẩm này nhưng trước đây chưa được quan tâm đầu tư đúng
mức, vì thế cả hai đang gấp rút hoàn thành nhà máy mới nhằm bắt kịp xu hướng
chuyển dịch từ lốp “bias” sang lốp “radial”. Trong 3Q13, nhà máy mới của DRC sẽ
đi vào hoạt động với công suất dự kiện là 50,000 lốp trong năm nay. Từ năm 2014
trở đi, dây chuyền sản xuất sẽ tăng công suất lên 200,000 lốp/năm và từ từ nâng lên
hết công suất 600,000 lốp/năm. CSM cũng đang đầu tư vào nhà máy sản xuất lốp
radial với công suất 1 triệu lốp/năm nhưng tiến độ thực hiện chậm hơn DRC và dự
kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2013.
Triển vọng thị trường sẽ tiếp tục lạc quan bởi vì:
Hưởng lợi từ xu hướng giảm giá cao su tự nhiên: Sự bùng nổ bong bóng giá
cao su tự nhiên bắt đầu từ đầu năm 2011 đã mở ra một tương lai tươi sáng cho
ngành công nghiệp lốp xe toàn cầu và ngành lốp xe Việt Nam nói riêng cũng được
hưởng lợi từ điều này. Trong 2Q13, giá cao su tự nhiên đã giảm 11% so với quý 1
và thấp hơn 18% so với giá cùng kỳ năm 2012. Sự suy giảm liên tục của giá nguyên
liệu đầu vào quan trọng là cao su tự nhiên đã nâng cao hiệu quả hoạt động tổng thể
của ngành công nghiệp lốp xe Việt Nam trong 1H13 với biên lợi nhuận gộp trung
bình tăng lên 23.6% từ mức 10.2% của 1H11. Biên lợi nhuận ròng trung bình cũng
tăng từ 6.8% trong năm 2011 lên 10.8% trong năm 2012. Nguồn cung cao su tự
nhiên, theo dự báo của tổ chức International Rubber Study Group (IRSG), sẽ tăng
4% trong năm 2014 và đồng thời nguồn cầu cũng tăng khoảng 2-5%. Như vậy,
- Fax: +84 511 3836195
- Website: www.drc.com.vn
Sứ mệnh
Nghiên cứu và sản xuất các sản phảm theo hướng phù hợp với thị hiếu và
điều kiện sử dụng của từng đối tượng khách hàng, từng vùng thị trường.
Hợp tác với các chuyên gia nước ngoài nghiên cứu sản xuất các quy cách lốp
đặc chủng mới.
11
Giữ vững hệ thống phân phối hiện có tại các thị trường đạt mức tăng trưởng
cao và ổn định, đồng thời bổ sung thêm các nhà phân phối mới tại các thị trường
mới.
Tăng cường tiếp thị và đẩy mạnh công tác tiêu thụ các sản phẩm lốp ô tô đặc
chủng đến tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng trên cả nước.
2. Lịch sử hình thành
Tiền thân là nhà máy đắp vỏ xe của quân đội Mỹ, đến nay Công ty cổ phần
cao su Đà Nẵng, tên gọi quốc tế là DRC, đã có quá trình phát triển liên tục hơn 35
năm.
- Được thành lập theo Quyết Đinh số 320/QĐ/TCNSĐT ngày 26/5/1993 của
Bộ Công Nghiệp nặng.
- Ngày 10/10/2005, theo Quyết Định số 321/QĐ - TBCN cảu bộ trưởng bộ
công nghiệp, công ty cao su Đà Nẵng được chuyển thành công ty cổ phần cao su Đà
Nẵng.
- Ngày 01/01/2006, công ty cổ phần cao su Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt
động với vốn điều lệ ban đầu là 49.000.000.000 đồng.
- Ngày 28/11/2006, UBCKNN có Quyết định về việc cấp giấy phép niêm yết
cổ phiếu công ty cổ phần cao su Đà Nẵng trên trung tâm giao dịch chứng khoán
thành phố HCM. Ngày chính thức giao dịch là 29/12/2006.
- Ngày 31/05/2007, niêm yết và giao dịch cổ phiếu phát hành thêm từ lợi
nhuận được chia năm 2007 của công ty cổ phần cao su Đà Nẵng. Số lượng cổ phiếu
niêm yết bổ sung là 3.791.052 cổ phiếu. Chính thức giao dịch ngày 06.06.2007.
- DRC còn sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm cao su kỹ thuật đáp ứng nhu
cầu đa dạng tại các công trình giao thông, bến cảng, các chi tiết cao su kỹ thuật của
xe ô tô
13
4. Năng lực của công ty
Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng - DRC tiền thân là Xưởng đắp vỏ xe ô tô
thành lập năm 1975. Năm 2006 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. DRC
chuyên Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại sản phẩm và vật tư thiết bị
cho ngành công nghiệp cao su với sản phẩm chính là các loại săm lốp cao su ôtô, xe
đạp và các loại săm lốp chuyên dụng khác. Trong đó, sản phẩm lốp ôtô loại I chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu gần 80%. Dây chuyền sản xuất của DRC hiện tại
có công suất: lốp ô tô đạt 589.000 bộ/năm; lốp xe đạp đạt 4.300.000 bộ/năm; lốp ô
tô đặc chủng đạt 800 bộ/năm. DRC có hơn 75% doanh thu tạo ra từ thị trường nội
địa với trên 75 đại lý phân bổ đều khắp trên 64 tỉnh thành. Hầu hết các công trình
trọng điểm quốc gia (thủy điện Sơn La, Bản Vẽ, Sông Ba Hạ, Bun Cốp, Blây Krông,
Sena Máng 3, Công trình khai thác quặng bô xít ở Lâm Đồng) đều sử dụng các sản
phẩm săm lốp ô tô của DRC. Gần 25% doanh thu còn lại được tạo ra từ xuất khẩu
trực tiếp các sản phẩm săm lốp ô tô, đặc biệt tại các thị trường Lào, Campuchia và
Singapore. Sản phẩm của DRC được xuất khẩu sang 27 nước như India, Argentina,
Hồng kông, Indonesia, Sinhgapore, Brazil. Chile.
5. Thành quả và vị thế
Hiện DRC là công ty dẫn đầu trong ngành sản xuất săm lốp xe tải và máy kéo
tại Việt Nam với thị phần lớn nhất 35%. Trong khi đó hãng thứ hai chỉ chiếm 15%.
Đứng thứ 5 toàn ngành hóa chất, đứng thứ 2 tính chung cho thị phần sản xuất sản
phẩm săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy.
DRC là đơn vị duy nhất của Việt Nam sản xuất thành công lốp Radian- lốp ô
tô đặc chủng siêu tải nặng công nghệ cao, đạt chất lượng quốc tế, với sức cầu lớn.
DRC là nhà cung cấp sản phẩm chính cho các DN lắp ráp ôtô lớn như TMT, Trường
Hải (KIA), Huyndai
Xây dựng được hệ thống các nhà phân phối mạnh và rộng khắp cả nước và
(OTR) cho xe công trình, khai thác mỏ, cảng biển.
- Vấn đề cung cấp cao su nguyên liệu (cao su thiên nhiên) cho sản xuất sẽ
khó khăn hơn khi tăng sản lượng sản xuất do vậy cần tìm đối tác có nguồn nguyên
liệu và sản xuất cao su nguyên liệu để liên kết hoặc mua cổ phần của đối tác nhằm
đảm bảo ổn định nguồn cung về số lượng cũng như chất lượng. Để làm việc đó cần
có nguồn vốn lơn cho đầu tư nguồn nguyên liệu lâu dài cho công ty.
- Trong điều kiện thuận lợi xem xét khả năng liên kết với các nhà sản xuất ô
tô xe tải tại Việt Nam xây dựng nhà máy lốp và cao su kỹ thuật để cung cấp sản
phẩm ổn định cho họ.
7. Các dự án lớn
Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất lốp xe tải radial, công suất 600.000
lốp/năm: nhà máy được xây dựng tại KCN Liên Chiểu (Đà Nẵng) trên khu đất
106.632 m2, với hệ thống dây chuyền công nghệ của Châu Âu, Nhật Bản. Tổng đầu
tư 2.993 tỷ (trong đó vốn tự có 30%, vay ngân hàng 70%) với 2 giai đoạn từ 2010-
2015: Giai đoạn 1 của dự án được triển khai từ năm 2010. Năm 2011 DRC đã giải
ngân 211 tỷ, nâng tổng giải ngân cho dự án lên 263 tỷ. Năm 2012, DRC dự kiến sẽ
đẩy mạnh giải ngân với 1.245 tỷ (gấn 6 lần vốn đã giải ngân năm 2011) để hoàn
thành giai đoạn 1 vào cuối năm 2012, chạy thử và ra sản phẩm trong năm 2013.
Di dời Xí nghiệp săn lốp ô tô từ Bắc Mỹ An vào Khu công nghiệp Liên
Chiểu, dự kiến chi phí đầu tư là 673 tỷ đồng trong đó đầu tư mới 580 tỷ đồng. Vốn
đầu tư có 40% là vốn tự có và hỗ trợ, còn lại là vay Vietinbank. Thời gian di chuyển
từ cuối quý 1/2012 đến cuối năm 2013 để đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh và đến ngày 30/6/2013 có thể bàn giao đất cho Đà Nẵng.
8. Triển vọng Công ty
Kết quả kinh doanh trong 2,3 năm tới sẽ khả quan do giá cao su là nguyên
liệu chính có xu hướng giảm.
16
Tỷ suất lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần sẽ ở mức cao do: sở hữu trang thiết
bị hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu, mối quan hệ truyền thống với các nhà sản xuất
trong và ngoài nước, có nguồn cung nguyên vật liệu ổn định về số lượng và chất
Tài sản cố định 179.166 233.420 267.158 383.923 1.406.077
Giá trị ròng tài sản
đầu tư 0 0 0 0 0
Đầu tư dài hạn 0 0 6.555 8.181 8.181
Lợi thế thương mại 0 0 0 0 0
Tài sản dài hạn
khác 6.306 4.809 19.001 16.330 19.789
TỔNG TÀI SẢN 614.519 785.049
1.064.19
3 1.621.589 2.478.090
NỢ PHẢI TRẢ 398.490 226.561 332.542 743.840 1.308.610
Nợ ngắn hạn 303.161 183.213 290.042 555.015 537.544
Nợ dài hạn 95.329 43.347 42.500 188.825 771.066
VỐN CHỦ SỞ
HỮU 216.028 558.488 731.651 877.749 1.169.480
Vốn và các quỹ 216.686 557.253 731.434 877.582 1.169.401
Các quỹ khác 0 24 0 0 9.883
Lãi chưa phân
phối 54.087 376.068 266.732 243.457 334.400
18
Vốn Ngân sách nhà
nước và quỹ khác -658 1.235 218 167 79
LỢI ÍCH CỦA CỔ
ĐÔNG THIỂU SỐ 0 0 0 0 0
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 614.519 785.049 1.064.193 1.621.589 2.478.090
1.2Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh
Đơn vị : x 1.000.000 VND
Theo năm 2008 2009 2010 2011 2012
thời 0 -1.252 -64.764 -65.959 -104.988
Thuế TNDN -
Hoãn lại 0 0 0 0 0
Lãi/(Lỗ ròng sau
thuế) 51.789 393.275 196.184 197.654 312.129
19
Lợi ích của cổ
đông thiểu số 0 0 0 0 0
Lãi/(Lỗ thuần của
cổ đông công ty
mẹ) 51.789 393.275 196.184 197.654 312.129
Chi phí khấu hao
TSCĐ 28.338 33.537 49.850 48.051 0
1.3Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lưu chuyển tiền tệ
Đơn vị : x 1.000.000 VND
Chỉ tiêu 2.008 2.009 2.010 2.011 2.012
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động
kinh doanh 91.904 329.417 46.942 41.529 554.231
Lợi nhuận trước
thuế 51.789 394.527 260.948 263.613 417.116
Các khoản dự phòng 0 0 0 0 0
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ
giá hối đoái chưa
thực hiện -764 0 0 97 -585
Lãi, lỗ từ hoạt động
đầu tư 0 0 0 0 0
Chi phí lãi vay -44.843 -13.701 -8.988 -15.804 -8.792
Tăng, giảm các
doanh nghiệp khác 0 0 -6.555 -1.626 0
Tiền thu từ việc bán
các khoản ĐT vào
các DN khác 373 276 278 0 0
Cổ tức và tiền lãi
nhận được 510 2.440 504 2.673 1.069
21
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động
tài chính -11.176 -191.609 74.582 176.302 163.867
Tiền thu từ phát
hành cổ phiếu và
vốn góp 0 0 0 0 0
Chi trả cho việc
mua lại, trả lại cổ
phiếu 0 0 0 0 0
Tiền thu được các
khoản đi vay 1.621.161 1.087.801 1.727.392 1.933.815 1.743.288
Tiển trả các khoản
đi vay
-
1.593.222
-
1.320.063
-
1.641.155
-
1.727.139
-
1.579.420
Tổng doanh thu 100% 100% 100% 100% 100%
Có thể nhận thấy rằng doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra chủ yếu từ
doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và tỉ trọng tương đối ổn định (xấp
xỉ 99%) qua các năm từ 2008 đến 2012. Trong giai đoạn từ 2009 đến 2011 tỉ trọng
giảm nhưng mức giảm là rất nhỏ từ 99,73% giảm còn 99,48%. Năm 2012 thì tỉ trọng
tăng nhẹ lên 99,65%.
Doanh thu tài chính và thu nhập khác chiếm tỉ trọng rất ít trong tổng doanh thu
của công ty mới mức cao nhất là 0,77% của doanh thu tài chính năm 2008. Doanh
thu tài chính có xu hướng giảm từ năm 2008 đến năm 2012. Trong đó cao nhất là
năm 2008 với 10.088,69 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 0,78% so với tổng doanh thu,
giảm mạnh vào năm 2009 ( chiếm tỉ trọng 0,13% tổng doanh thu ) và đến năm 2012
là 0,15% trên tổng doanh thu. Nhìn chung các số liệu về doanh thu từ hoạt động tài
chính của DRC khá hợp lí so với các công ty khác trong ngành. Điều này cho thấy
công ty đã cắt giảm bớt các hoạt động tài chính của công ty vì khoảng thời gian này
thị trường tài chính Việt Nam đang trong thời kì suy thoái, cùng với chi phí lãi vay
tăng cao, gây khó khăn cho các hoạt động tài chính.
Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm
23
- Săm lốp xe tải nặng
- Săm lốp xe tải nhẹ
- Săm lốp xe đặc chủng
- Săm lốp ô tô
- Săm lốp xe máy
- Săm lốp xe đạp
- Khác
Doanh thu và lợi nhuận chủ yếu đến từ săm lốp ô tô. Mặc dù sản lượng thấp,
nhưng do giá bán cao nên doanh thu và lợi nhuận của DRC chủ yếu đến từ săm lốp ô
tô. Săm lốp ô tô của DRC chiếm đến 81,5% tổng doanh thu trong năm 2012. Bên
cạnh đó, dòng sản phẩm này cũng đóng góp đến 85% lợi nhuận gộp do tỷ suất lợi
nhuận gộp của dòng săm lốp ô tô (28,4%) cao hơn nhiều so với dòng sản phẩm xe