Phần mở đầu: Giới thiệu chung
Xây dựng là một ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, nó đóng vai trò
chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật
và tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất nớc và xã hội dới mọi
hình thức. Trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nớc đi theo con đờng chủ
nghĩa xã hội càng đòi hỏi phải có một tổ chức quản lý lĩnh vực xây dựng chặt
chẽ hơn. Vì vậy chính phủ đã ra nghị định 15/CP ngày 4 tháng 3 năm 1994
quy định về chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng cho phù hợp với thời kỳ mới.
phần i :
Tìm hiểu về bộ xây dựng và viện kinh tế xây dựng
I. Bộ Xây Dựng:
1/ Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây Dựng:
Theo Nghị định số 15-CP ngày 4 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây Dựng đã cho biết:
- Bộ Xây dựng là một cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý
nhà nớc về xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà, công trình công cộngvà kiến
trúc, quy hoạch phát triển đô thị- nông thôn trong cả nớc.
Với rất nhiều lĩnh vực nh vậy, Bộ Xây dựng thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ và
trách nhiệm quản lý nhà nớc của Bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiêm vụ,
quyền hạn cụ thể sau:
+ Nghiên cứu, xây dựng trình chính phủ phơng hớng chiến lợc và biện pháp
lớn về phát triển xây dựng nhà, công trình công cộng và vật liệu xây dựng, quy
hoạch tổng thể về xây dựng đô thị hoá loại 2 trở lên, các khu công nghiệp
quan trọng, các vùng kinh tế tập trung theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp -- Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
của đất nớcvà chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi đợc Chính phủ phê
duyệt.
+ Xây dựng trình Chính phủ ban hành các cơ chế chính sách thuộc các lĩnh
vực do Bộ Xây dựng phụ trách hoặc Bộ ban hành.
- Vụ tài chính kế toán
- Vụ hợp tác quốc tế
- Vụ khoa học- công nghệ
- Văn phòng Bộ
2. Các tố chức sự nghiệp trực thuộc Bộ gồm :
- Viên quy hoạch đô thị- nông thôn
- Viện khoa học kỹ thuật xây dựng
- Viện tiêu chuẩn hoá xây dựng
- Viện kinh tế xây dựng
- Viện vật liệu xây dựng
- Trờng đại học kiến trúc Hà Nội
- Trờng đại học kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
Các tổ chức sự nghiệp khác gồm : Viện, trung tâm, Trờng trung học và công
nhân trực thuộc Bộ do Bộ Xây dựng thoả thuận với các Bộ liên quan và Ban tổ
chc cán bộ Chính phủ sắp xếp lại trình Thủ tớng Chính phủ quyết định.
II. Viện kinh tế xây dựng:
Theo văn bản số 22/VKT.1 ngày 13/01/2000:
Viện kinh tế xây dựng là một đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệ đ-
ợc thành lập từ năm 1974 theo Quyết định số: 654/BXD ngày 18/4/1974 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Tại Quyết định số 782/TTG ngày 24/10/1996 của Thủ tớng Chính phủ,
viện đã đợc sắp xếp trong hệ thống 41 Viện nghiên cứu- triển khai khoa học
công nghệ (đợt đầu tiên) cấp quốc gia.
Viện Kinh tế xây dựng có chức năng nghiên cứu khoa học và tổng kết đánh
giá hoạt động kinh tế trong xây dựng cơ bản, công nghiệp vật liệu xây dựng,
phát triển đô thị và nông thôn; đề xuất những căn cứ khoa học về quản lý, chế
độ chính sách cụ thể, định mức kinh tế- kỹ thuật, giúp Bộ trởng Bộ xây dựng
thực hiện việc thống nhất quản lý Nhà nớc về các lĩnh vực nói trên theo nhiệm
vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng Bộ trởng.
-Trang 3 -
nhập thờng xuyên để có những đối sách phù hợp với sự phát triển của khoa
học công nghệ. Với yêu cầu nh vậy, Viện vẫn còn nhiều điểm bất cập cha đáp
ứng kịp thời với yêu cầu của thực tiễn đang diễn ra nhanh chóng.
-Trang 4 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp -- Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
Trong bối cảnh chung của đất nớc còn đang trong quá trình phát triển, Viện
đang cố gắng phấn đấu từng bớc để đến năm 2005 đạt trình độ ngang tầm về
kinh tế xây dựng của các nớc tiên tiến trong khu vực.
1/ Chức năng, nhiệm vụ của Viện Kinh tế xây dựng:
Theo quyết định của Bộ trởng Bộ Xây dựng về Quyđịnh chức năng, nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của Viện Kinh tế xây dựng (QĐ số 99/QĐ-BXD ngày
23/01/1999):
Viện Kinh tế xây dựng là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu trực thuộc Bộ Xây
dựng, nằm trong hệ thống các Viện nghiên cứu khoa học công nghệ quốc
gia:
- Công tác nghiên cứu khoa học của Viện đợc triển khai theo những chức năng
chủ yếu sau:
+ Tổng kết , đánh giá,nghiên cứu triển khai khoa học kinh tế trong các lĩnh
vực xây dựng, công nghiệp VLXD và xây dựng phát triển đô thị, cụm dân c.
+ Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách về kinh tế xây dựng, công nghiệp
VLXD, xây dựng phát triển đô thị, cụm dân c nhằm phục vụ cho công tác
quản lý Nhà nớc của Bộ Xây dựng do chính phủ phân công.
+ Xác lập những căn cứ khoa học về quản lý kinh tế và định kỳ phân tích
hoạt động kinh tế trong xây dựng cơ bản, sản xuất vật liệu xây dựng, cung ứng
vật t - kỹ thuât cho xây dựng, phát triển đô thị và nông thôn, đề xuất những
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong các lĩnh vực nói trên.
+ Thông tin và dự báo kinh tế trong xây dựng và phát triển đô thị, nông thôn;
biên soạn và phổ biến các tài liệu hớng dẫn khoa học.
- Có nhiệm vụ cụ thể:
+ Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi công nghệ tin học vào việc tính toán: các
loại chí phí, giá cả,yếu tố đầu vào, nhiên liệu, máy mó thiết bị, nhân công
phục vụ việc lập và quản lý chi phí trong các khâu thuộc quá trình đầu t và xây
dựng; Các loại đơn giá; Dự toán tổng hợp, dự toán chi tiết, giá cả máy, vật liệu
và nhân công, tiền lơng...
+ Tiếp tục tổ chức nghiên cứu khoa học các đề tài, các chuyên đề cần thiết
phục vụ quản lý đầu t và xây dựng; Đồng thời nghiên cứu áp dụng những kết
-Trang 6 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp -- Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
quả đó vào việc soạn thảo những văn bản quản lý, đảm bảo nội dung cũng nh
hình thức văn bản QPPL phù hợp đối với từng ngành, từng lĩnh vực, và có tính
khả thi, hiệu lực, hiệu quả nhằm thúc đẩy, phát triển mọi hoạt động kinh tế
đầu t xây dựng.
+ Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan (Vụ TC-LĐTL, Vụ KH-TK và
Ban đổi mới DNNN Trung ơng...) triển khai thực hiện đổi mới và phát triển
doanh nghiệp của Bộ: Nghiên cứu thí điểm mô hình tổ chức Công ty mẹ-
công ty con để Bộ trình chính phủ cho phép áp dụng trong giai đoạn
2001-2005; Thí điểm khoán kinh doanh ở Công ty gốm xây dựngĐông Triều;
Xây dựng đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp thuộc bộ đến năm 2005...
+ Xây dựng tổ chức thông tin rộng rãi kinh tế xây dựng. Trong đó có việc
xuất bản ấn phẩm thông tin kinh tế xây dựng.
+ Ngoài các nhiệm vụ chủ yếu trên, Viện sắn sàng thực hiện mọi nhiệm
khác do Bộ trực tiếp giao: Tham gia công tác thanh tra kiẻm tra trong đầu t
xây dựng; Hợp tác quốc tế về quản lý kinh tế đầu t xây dựng, t vấn, thẩm định
các dự án đầu t, các công trình quan trọng . ( Định mức, đơn giá, dự toán, tổng
dự toán, giá thanh quyết toán, đánh giá hồ sơ thầu, đánh giá tài sản doanh
nghiệp...); Hớng dẫn, bồi dỡng, đào tạo nghiệp vụ về quản lý đầu t xây dựng
và nghiệp vụ KTXD; Giải quyết các vớng mắc về quản lý đầu t xây dựng cho
các ngành, các địa phơng cơ sở...
và Phân viện phó; Trung tâm có Giám đốc trung tâm và Phó giám đốc trung
tâm.
Với cơ cấu tổ chức nh vậy, Viện hoạt động với vị trí vừa là một trung tâm
đầu ngành vừa nh một cơ sở của hệ thống các cơ quan nghiên cứu quản lý kinh
tế quốc gia. Mọi hoạt động khoa học của Viện đều cần đợc kết hợp các mặt;
chỉ đạo và hợp tác giữa các cơ quan chức năng, giữa các cấp, ngành, địa phơng
và các bộ môn kinh tế, kỹ thuật có liên quan.
Phơng thức hoạt động và nguồn tài chính của Viện:
- Viện hoạt động theo phơng thức: sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khoa học, có
con dấu và tài khoản riêng để giao dịch độc lập trong cả nớc.
- Quỹ tài chính của Viện đợc hình thành từ các nguồn: Kinh phí sự nghiệp do
Bộ phân phối từ nguồn ngân sách Nhà nớc cấp, kinh phí nghiên cứu khoa học
-Trang 8 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp -- Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
do Bộ phân phối hoặc điều chuyển trực tiếp cho các đề tài nghiên cú của Viện,
Kinh phí hoạt động dịch vụ thu từ các đơn vị đặt hàng.
Viện còn hoạt động dựa trên một số mặt công tác rất rộng nh:
-Trong công tác quản lý kinh tế:
Đối với những vấn đề kinh tế thuộc chức năng thống nhất quản lý Nhà
nớc của Bộ, Viện chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng và các bộ môn
nghiệp vụ có liên quan trong và ngoài Bộ để giúp Bộ trởng quyết định.
Đối với những vấn đề kinh tế về quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây lắp,
cung ứng vật t cho xây dựng, quản lý nhà và công trình đô thị...cần phải giải
quyết nhằm thực hiện chức năng quản lý của các cơ quan, các đơn vị khác,
Viện sẽ phối hợp nghiên cứu thông qua hợp đồng kinh tế hoặc theo yêu cầu
của Bộ giao.
- Trong công tác nghiên cứu khoa học:
Đối với những chơng trình, đề tài khoa học do Nhà nớc hoặc Bộ giao và
thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc cấp, Viện chịu sự chỉ đạo, kiểm
Tuy gặp phải một số khó khăn nh đã nêu ở trên, đợc s quan tâm chỉ đạo
của lãnh đạo Bộ cùnh với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể các cán bộ công
chức trong cơ quan, Viện kinh tế xây dựng đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ chủ
yếu của năm.
1. Viện đã thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:
Là một cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học kinh tế để phục vụ và
tham gia công tác quản lí kinh tế trong đầu t và xây dựng, trong năm 1999,
ngoài việc triển khai thực hiện các chức năm nghiên cứu thờng xuyên nhằm
đáp ứng kịp thời các yêu cầu của công tác quản lí do Bộ giao, Viện đã tiến
hành nghiên cứu một số vấn đề quan trọng theo các khoa học công nghiệp cấp
Bộ. Các đề tài này đã bám sát yêu cầu của thực tế, những đòi hỏi bức xúc
trong việc xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn phục vụ công tác quản lí ngành,
đặc biệt là một số vấn đề đợc quan tâm nh: Phơng thức quản lí chi phí trong
đầu t và xây dựng theo hớng hội nhập với các nớc ASEAN và khu vực châu á
-Trang 10 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp -- Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
- Thái Bình Dơng; Cơ chế, chính sách kinh tế đối với công tác vệ sinh, môi tr-
ờng đô thị.
Năm 1999 là năm có nhiều chuyển đổi quan trọng trong cơ chế quản lí
kinh tế, một số chính sách về quản lí giá cả trong xây dựng cũng cần đợc bổ
sung, sửa đổi cho phù hợp thực tiễn đang diễn ra. Từ thực tế đó, Viện đã triệt
để ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu đã đợc thực hiện trong thời gian qua
trong việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho công tác
quản lí của Bộ Xây Dựng.
Đã nghiên cứu soạn thảo và trình Bộ ban hành Thông t hớng đẫn việc lập
và quản lí chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu t số: 08/1999/TT -
BXD ngày 16/11/1999 (thay thế Thông t số: 23/BXD - VKT ngày 15/12/1995
của BXD).
Nghiên cứu soạn thảo Định mức chi phí thiết kế các công trình xây dựng
Đợc sự phân công của Lãnh đạo Bộ, Viện đã nghiên cứu đề xuất các cơ
chế, chính sáh kinh tế trong đầu t và xây dựng phục vụ công tác quản lí Nhà n-
ớc của Bộ Xây dựng do Chính phủ phân công.
Hoàn thành việc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quản lí đầu t và xây
dựng ban hành theo Nghị định số: 42/CP và 92/CP của chính phủ. Sau nhiều
lần tổ chức hội thảo và rà soát với các chuyên gia của văn phòng Chính phủ và
các Bộ, ngành (từ tháng 10/1997 đến tháng 7/1999), đến nay Quy chế Quản lí
đầu t và xây dựng đã đợc Chính phủ ban hành theo nghị định số: 52/1999/NĐ
- CP ngày 08/07/1999 (Thay thế cho Điều lệ Quản lí đầu t và xây dựng 42/CP
và 92/CP).
Tham gia trong tiểu ban soạn thảo sửa đổi Quy chế đấu thầu 43/CP và 93/
CP, Viện Kinh tế xây dựng đã cùng các đơn vị có liên quan tham gia tích cực
với Bộ Kế hoạchvà đầu t, Bộ Thơng mại , Bộ T pháp và Bộ Tài chính để hoàn
thành công tác này. Đến nay, Quy chế Đấu thầu mới đã đợc chính phủ ban
-Trang 12 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp -- Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
hành theo nghị định số: 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999; Hiện nay Viện đang
soạn thảo Quyết định trình Thủ tớng Chính phủ về u đãi các nhà thầu trong n-
ớc khi tham gia đấu thầu quốc tế các d án đầu t tại Việt Nam đã gửi lấy ý kiến
các đơn vị và đang dợc hoàn thiện dự thảo để Bộ trình thủ tớng Chính phủ ban
hành.
Nghiên cứu soạn thảo trình bộ ban hành Thông t hớng dẫn dự toán công
trình xây dựng cơ bản theo luật thuế GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp số:
01/1999/ TT - BXD ngày 16/1/1999.
Chỉ đạo và hớng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng trong cả n-
ớc xây dựng và ban hành 61 bộ đơn giá xây dựng cơ bản làm căn cứ lập và
thẩm định đơn giá, dự toán các công trình, các dự án đầu t trên địa bàn. Trình
Bộ ra văn bản hoả thuận để các thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ ban hành Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản áp
qua công tác này, Viện đã mạnh dạn đa số cán bộ trẻ mới về nhận công tác tại
Viện thâm nhập thực tế, bổ túc nghiệp vụ, nhằm không ngừng nâng cao trình
độ chuyên môn, đồng thời cũng tạo thêm nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác
nghiên cứu thờng xuyên cũng nh trong các hoạt động kinh tế khác của Viện
trong điều kiện nguồn kinh phí còn nhiều hạn hẹp.
4. Chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức lao động, Vụ Kế hoạch - thống kê,
Vụ Tài chính kế toán tiếp tục triển khai thực hiện dự án "Điều tra thực trạng
năng lực các doanh nghiệp ngành Xây dựng" phục vụ cho việc sắp xếp và đề
xuất hớng hoàn thiện các cơ chế chính sách phát triển các doanh nghiệp ngành
Xây dựng trong cơ chế thị trờng có sự quản lí của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa. Đến nay, đã hoàn thành đợc phần lớn việc thu thập, xử lí và
tổng hợp số liệu của gần 1000 doanh nghiệp Nhà nớc ngành Xây dựng trực
thuộc quản lí của 8 Bộ, ngành Trung ơng, 45/61 tỉnh thành phố trong cả nớc và
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của 2 thành phố là Hà Nội và thành phố
-Trang 14 -
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp -- Trần Minh Hải - K 41 - Kinh Tế 6 - ĐHXD
Hồ Chí Minh theo hệ thống biểu mẫu quy định về thực trạng năng lực của các
doanh nghiệp ngành Xây dựng.
5. Tổ chức cho chi đoàn thanh niên CS HCM của Viện thực hiện 3 đề tài
khoa học cấp Viện bằng nguồn kinh phí tự có nhằm đào tạo và bồi dỡng số
cán bộ trẻ mới về công tác tại Viện có điều kiện làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học đồng thời cũng có điều kiện để nâng cao trình độ kiến thức
chuyên môn, ngoại ngữ cho chi doàn thanh niên... Đó là các đề tài:
- Nghiên cứu phơng pháp luận và hoàn thiện việc xây dựng định mức
dự toán công tác vệ sinh môi trờng đô thị phục vụ quản lí đô thị.
- ứng dụng tin học trong quản lí giá vật liệu xây dựng.
- Nghiên cứu phơng pháp luận và quản lí giá công trình xây dựng
theo
hệ t vấn Anh ở các nớc.
sự Quận Hai Bà Trng đề ra.
Tổ chức thăm hỏi thờng xuyên mỗi khi gia đình các cán bộ trong Viện có
chuyện vui, buồn. Duy trì công tác đời sống, tăng thu nhập cho mỗi cán bộ,
công chức.
4/ Một số hoạt động của Viện trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà
nớc năm 2000: (theo báo cáo số 827/VKT1 ngày 10/11/2000)
Dựa vào chức năng, nhiệm vụ đợc giao, đồng thời xuất phát từ thực tế
quản lý đòi hỏi, Viện đã chủ trì hoặc tham gia phối hợp với các cơ quan quản
lý liên quan nh: Bộ kế hoạch đầu t, Bộ Tài chính, Ban vật giá Chính phủ...để
nghiên cứu, dự thảo hàng loạt văn bản quản lý thuộc lĩnh vực đầu t và xây
dựng, từng bớc xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật một cách đồng bộ
và toàn diện nhằm đa cong tác quản lý đầu t và xây dựng ngáy càng có hiệu
lực, hiệu quả, tạo điều kiện mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực, thể hiện ở
các mặt sau:
-Trang 16 -