GVHD: Bùi Thị Thùy Linh
GSTT: Đoàn Thị Ngọc Trang
Ngày soạn: 19/11/2010
Ngày dạy: 23/11/2010
Bài 17: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử.
- Dấu hiệu nhận biết phản ứng oxi hoá - khử.
2. Kĩ năng:
- Xác định số oxi hóa.
- Xác định được chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử trong phản ứng oxi hoá-
khử cụ thể.
- Nhận biết phản ứng oxi hoá - khử.
II. Chuẩn bị:
Bài tập để củng cố.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
7
′
+ Nêu cách xác định cộng hóa trị, điện hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất
Áp dụng: Viết công thức cấu tạo, xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp
chất NH
3
, H
2
O, CO
2
, HCl
+ Nêu các quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tố
Áp dụng: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất sau: HBr, Fe
nguyên tố trước và sau phản ứng.
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi số
oxi hóa của Mg trong phản ứng trên?
MgOOMg 22
2
→+
- Sự tác dụng của oxi
với một chất gọi là sự
oxi hóa.
22
2
00
22
−+
→+
OMgOMg
- Số oxi hóa của Mg
tăng từ 0 lên +2.
I. Định nghĩa
1.Sự oxi hoá
Ví dụ 1:
22
2
00
22
−+
→+
OMgOMg
(1)
Mg
.Quá trình Mg nhường 2e
được biểu diễn:
eMgMg 2
20
+→
+
Nhận xét: Số oxi hóa tăng bao nhiêu
đơn vị thì nhường bấy nhiêu
electron.
- Quá trình Mg nhường e gọi là quá
trình oxi hóa Mg.
- Vậy thế nào là quá trình oxi hóa?
(quá trình nhường e hay nhận e)
GV bổ sung: quá trình oxi hóa làm
tăng số oxi hóa.
Hoạt động 2:
- Phản ứng giữa đồng oxit và khí H
2
ở nhiệt độ cao tạo ra đồng kim loại
và nước. Hãy viết phương trình hóa
học của phản ứng trên.
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự
khử đã học ở lớp 8.
- Trong phản ứng trên xảy ra sự tách
O ra khỏi CuO để tạo ra Cu gọi là sự
khử CuO.
- Hãy xác định số oxi hóa của các
nguyên tố trước và sau phản ứng.
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi số
2+
và O
2-
- Mg nhường 2 e.
- HS nghe giảng.
- Quá trình oxi hóa là
quá trình nhường
electron.
OHCuHCuO
22
+→+
- Sự khử là sự tách oxi
ra khỏi hợp chất.
2
2
10
2
022
−+−+
+→+
OHCuHOCu
- Số oxi hóa của Cu
giảm từ +2 xuống 0.
-
2
+
Cu
nhận 2e.
- HS nghe giảng.
- Quá trình khử là quá
(sự làm giảm số oxi hóa)
6
′
01
′
Vậy thế nào là quá trình khử?(quá
trình nhường e hay nhận e?)
Gv bổ sung: quá trình khử làm giảm
số oxi hóa.
*Áp dụng:
COZnCZnO
+→+
Hãy xác định số oxi hóa của các
nguyên tố và viết quá trình oxi hóa,
quá trình khử xảy ra.
Hoạt động 3:
- Yêu cầu Hs nhắc lại định nghĩa
chất oxi hóa, chất khử đã học ở lớp
8.
- Hãy xác định chất oxi hóa và chất
khử ở VD1 và VD2.
- Đối với những phản ứng không có
oxi tham gia, để xác định chất oxi
hóa, chất khử thì người ta dựa vào
dấu hiệu tổng quát hơn đó là sự
nhường nhận electron.
Trong 2 VD trên, chất khử là: Mg và
H
2
; chất oxi hóa là
chiếm oxi của chất
khác. Chất oxi hóa là
chất nhường oxi cho
chất khác
- VD 1: Mg là chất
khử, O
2
là chất oxi
hóa. Ở VD2: CuO là
chất oxi hóa, H
2
là chất
khử.
- Mg và H
2
nhường e.
-
2
+
Cu
và O
2
nhận e.
- Chất khử là chất
nhường electron. Chất
oxi hóa là chất nhận
electron.
3. Chất khử, chất oxi hoá
Ví dụ 1: Mg: chất khử; O
2
Ch.khử ch.oxi hóa
- Hãy xác định số oxi hóa của các
nguyên tố trước và sau phản ứng và
cho biết chất nào là chất oxi hóa,
chất nào là chất khử?
- Xét VD 4: Khí Hiđro cháy trong
khí Clo tạo ra khí HCl
Hãy viết phương trình phản ứng, xác
định số oxi hóa của các nguyên tố
trước và sau phản ứng, xác định chất
oxi hóa, chất khử.
- Xét VD 5: Khi đun nóng, amoni
nitrat bị nhiệt phân theo phản ứng
sau:
→
Ct
o
N ONH
34
OHON
22
2
+
- NH
4
NO
3
được tạo nên từ ion nào?
- Xác định số oxi hóa của các
nguyên tố trong phản ứng trên từ đó
phản ứng oxi hoá - khử.
- Hãy định nghĩa thế nào là phản
ứng oxi hoá - khử?
- GV nêu định nghĩa khác về phản
ứng oxi hóa khử: Phản ứng oxi hóa –
khử là phản ứng hóa học trong đó có
110
2
0
22
−+
→+
ClNaClNa
Na là chất khử, Cl
2
là
chất oxi hóa.
110
2
0
2
2
−+
→+
ClHClH
H
2
là chất khử, Cl
2
là
- Phản ứng oxi hóa –
khử là phản ứng hóa
học trong đó có sự
thay đổi số oxi hóa của
một số nguyên tố.
Ví dụ 4:
0
2
H
+
0
2
Cl
→
11
2
−+
ClH
(4)
Ch.khử ch.oxi hóa
Ví dụ 5:
-3 +5 +1
NH
4
NO
3
của các nguyên tố → phản ứng
oxi hoá - khử.
* Định nghĩa:
Phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng hóa học trong đó có
sự thay đổi số oxi hóa của một
số nguyên tố.
Hay: Phản ứng oxi hóa – khử
là phản ứng hóa học trong đó
8
′
sự chuyển electron giữa các chất
phản ứng.
- Lưu ý: trong phản ứng oxi hoá -
khử, sự oxi hoá và sự khử xảy ra
đồng thời. Do đó, trong phản ứng
oxi hoá - khử bao giờ cũng có chất
oxi hoá và chất khử tham gia.
Hoạt động 5: Củng cố
Câu 1. Trong các phản ứng sau đây
phản ứng nào là phản ứng oxi hoá
khử? Xác định chất oxi hoá, chất
khử?
A. NH
3
+ Cl
2
→
N
Nguyên tố clo:
A. bị oxi hoá
B. bị khử
C. không bị oxi hoá, cũng không bị
khử
D. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
-HS làm bài.
có sự chuyển electron giữa các
chất phản ứng.
IV. Dặn dò
- Về nhà học bài và làm các BT 1, 2, 3, 4 SGK trang 82, 83
V. Nhận xét của GVHD Giáo sinh thực hiện
Đoàn Thị Ngọc Trang
Xác nhận của cơ sở thực tập Duyệt của GVHD
Bùi Thị Thùy Linh