TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY
MẠNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th. S LÊ LONG HẬU BÙI THỊ MINH LÝ
MSSV: 4054167
Lớp: KTNN – K31
LỜI CẢM TẠ Trong suốt quá trình học tập vừa qua, được sự hướng dẫn của Quý thầy
cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ, em đã tiếp
Ngày tháng năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Trang iv
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người hướng dẫn: LÊ LONG HẬU
Học vị: Thạc sĩ.
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5. Nội dung và các kết quả đạt được
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Ngày tháng năm 2009
Giáo viên phản biện
2.1.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn 5
2.1.3.2 Tiền gửi có kỳ hạn 5
2.1.3.3 Tiền gửi khác 6
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích nguồn VHĐ 6
2.1.4.1 Tổng quát nguồn vốn 6
2.1.4.2 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn (%) 6
2.1.4.3 Tổng VHĐ / Tổng DN (%) 7
Trang ix
2.1.4.4 Tỷ trọng % từng loại tiền gửi (%) 7
2.1.4.5 VHĐ có kỳ hạn / tổng nguồn VHĐ (%) 7
2.1.4.6 VHĐ trung dài hạn / Tổng nguồn VHĐ (%) 7
2.1.5 Thủ tục nhận tiền gửi tại NHNo và PTNT huyện Phong Điền . 7
2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng 8
2.1.6.1 Hệ số sử dụng tài sản 8
2.1.6.2 Lợi nhuận / Tổng Tài sản 8
2.1.6.3 Tổng chi phí / Tổng Thu nhập 9
2.1.7 Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng 9
2.1.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng 9
2.1.8.1 Nhân tố bên ngoài 9
2.1.8.2 Nhân tố bên trong 10
2.1.9 Phân tích SWOT 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: 13
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN –
THÀNH PHỐ CẦN THƠ 13
3.3.3 Dư nợ / Vốn huy động 40
3.3.4 VHĐ ngắn hạn / DN trung và dài hạn 41
3.3.5 VHĐ có kỳ hạn / tổng nguồn VHĐ 42
3.3.6 VHĐ trung dài hạn / Tổng nguồn VHĐ 43
Chương 4: 45
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN 45
4.1 Các nhân tố bên ngoài 45
4.1.1 Điều kiện kinh tế xã hội cả nước 45
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của huyện 45
4.1.3 Các chính sách của chính phủ, Ngân hàng nhà nước 47
4.1.4 Các yếu tố công nghệ 48
4.1.5 Một số nhân tố khác 49
4.2 Các nhân tố bên trong 50
4.2.1 Cơ sở vật chất 50
Trang xi
4.2.2 Yếu tố về nhân lực 50
4.2.3 Yếu tố về Marketing 52
4.2.4 Yếu tố sản phẩm, dịch vụ 52
4.2.5 Yếu tố lãi suất 53
4.2.6 Các yếu tố khác 53
Chương 5: 58
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 58
CỦA NGÂN HÀNG 58
5.1 Giải pháp phát triển sản phẩm 59
5.2 Giải pháp đẩy mạnh phát triển dịch vụ Ngân hàng 60
5.3 Đẩy mạnh hoạt động maketing, chăm sóc khách hàng, chính sách khuyến
mãi 61
5.4 Nâng cao công nghệ Ngân hàng 63
Bảng 11: TÌNH HÌNH DƯ NỢ /VỐN HUY ĐỘNG 39
Bảng 12: VỐN HUY ĐỘNG NGẮN HẠN/ DƯ NỢ TRUNG
VÀ DÀI HẠN 41
Bảng 13: VỐN HUY ĐỘNG CÓ KỲ HẠN/ TỔNG NGUỒN VỐN
HUY ĐỘNG 42
Bảng 14: VỐN HUY ĐỘNG TRUNG DÀI HẠN / TỔNG NGUỒN
VỐN HUY ĐỘNG 43
Bảng 15: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI CHI NHÁNH
NHNo & PTNT HUYỆN PHONG ĐIỀN 51
Bảng 16: TỔNG HỢP MA TRẬN SWOT 54
Trang xiii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG 15
HÌNH 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2006- 2008) 18
HÌNH 3: TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG (2006-2008) 26
HÌNH 4: VỐN HUY ĐỘNG THEO THỜI HẠN (2006 – 2008) 28
HÌNH 5: VỐN HUY ĐỘNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
(2006- 2008) 35
Trang xiv
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN
0
& PTNT Phong Điền
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Bùi Thị Minh Lý
1Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng từng
bước được đổi mới và phát triển ngày càng đa dạng. Sự cạnh tranh giữa các Ngân
hàng cũng diễn ra ngày càng gay gắt. Bên cạnh việc phát triển nhiều loại hình
dịch vụ mới, đa tiện ích phù hợp với từng đối tượng khách hàng thì huy động vốn
vẫn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu đối với hoạt động kinh doanh của
nhiều Ngân hàng hiện nay, có ý nghĩa đến sự sống còn của một Ngân hàng. Tuy
nhiên, các sản phẩm dịch vụ để huy động còn chưa được triển khai tốt nên lãi
suất vẫn là công cụ cạnh tranh hữu hiệu giữa các Ngân hàng. Do đó, trong năm
vừa qua do thị trường tài chính tiền tệ trong và ngoài nước diễn biến phức tạp, lãi
suất của Ngân hàng biến đổi nhanh chóng thì tình hình huy động vốn của các
Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng theo.
Trong tình hình chung đó, công tác huy động vốn của NHNo & PTNT chi
nhánh huyện Phong Điền - TPCT cũng có nhiều biến động. Bên cạnh đó, ở địa
bàn huyện Phong Điền, kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày
càng được nâng cao, nguồn vốn trong dân cũng tăng theo nhưng còn nhiều người
dân vẫn chưa nhận thức hết vai trò của Ngân hàng nên Ngân hàng rất khó khăn
để huy động được nguồn vốn nhàn rỗi của dân chúng. Thêm vào đó tình hình
ngại do lãi suất thấp. Như vậy, nguồn vốn cho vay sẽ bị ảnh hưởng nhất định. Do
đó, đưa ra giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của Ngân hàng là cần thiết để nâng
cao hơn khả năng cạnh tranh trong công tác huy động vốn của Ngân hàng mà
không phụ thuộc quá nhiều vào lãi suất.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung:
Phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT huyện
Phong Điền trong 3 năm vừa qua, từ đó thấy được những điểm mạnh cũng như
điểm yếu để đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả huy động
vốn của Ngân hàng trong những năm tiếp theo.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tình hình kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006 – 2008.
- Phân tích thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian
qua.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân
hàng qua đó thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, đe dọa từ đó
vận dụng ma trận SWOT đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả huy
động vốn của Ngân hàng.
Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN
0
& PTNT Phong Điền
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Bùi Thị Minh Lý
31.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Về không gian
Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền,
để cho vay mà phải để lại một phần theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng
Nhà nước quy định.
Đây cũng là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng bởi
vì muốn tăng trưởng tín dụng buộc các Ngân hàng phải tăng được nguồn VHĐ.
2.1.2 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
2.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
xã hội, biến tiền nhàn rỗi trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn
vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế.
Ngoài ra, nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền
tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ ( tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi
suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá….). Chẳng hạn muốn
thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chiết
khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế DN tín dụng, và ngược lại…. nhằm điều
hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.
2.1.2.2 Đối với Ngân hàng
Nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho Ngân hàng thực hiện
các nghiệp vụ kinh doanh khác: tín dụng, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ,
Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN
0
& PTNT Phong Điền
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Bùi Thị Minh Lý
5phát triển khoa học công nghệ Ngân hàng. Nếu không có nghiệp vụ này thì Ngân
hàng sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
Bên cạnh đó, thông qua nghiệp vụ này Ngân hàng có thể đo lường được
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Bùi Thị Minh Lý
6do đặc tính tâm lí khách hàng ở mỗi khu vực là khác nhau, ở trên địa bàn huyện
do đây là khu vực nông thôn nên yêu cầu về sự an toàn của tiền gửi được khách
hàng đặt lên hàng đầu do
vậy mà doanh số huy động của Ngân hàng tăng qua các năm. Còn về sự đa dạng
sản phẩm dịch vụ phục vụ cho khách hàng thì còn nhiều hạn chế. Trong tiền gửi
có kỳ hạn có các loại tiền gửi sau:
- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ
- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ
- Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ
- Tiết kiệm bậc thang theo thời gian
- Tiết kiệm bậc thang theo số dư
- Tiết kiệm gửi góp hàng tháng
2.1.3.3 Tiền gửi khác
Tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi
qua phát hành thẻ ATM ….
2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích nguồn VHĐ
2.1.4.1 Tổng quát nguồn vốn
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân
hàng. Mỗi một khoản mục nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi
phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau… do đó, Ngân hàng cần phải
quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược
huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định
điều tiết vốn một cách linh hoạt hơn.
2.1.4.6 VHĐ trung dài hạn / Tổng nguồn VHĐ (%)
Ngân hàng huy động vốn trung và dài hạn là nhằm đáp ứng nhu cầu tín
dụng và đầu tư dài hạn. Nếu Ngân hàng huy động được nguồn vốn này nhiều, có
nghĩa là việc cho vay khách hàng trong dài hạn tăng theo đó lợi nhuận Ngân hàng
cũng tăng theo.
2.1.5 Thủ tục nhận tiền gửi tại NHNo và PTNT huyện Phong Điền .
Thủ tục gửi tiền tiết kiệm lần đầu
Người gửi tiền phải trực tiếp giao dịch gửi tiền tại NHNo và xuất trình các giấy
tờ sau:
Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình giấy
CMND.
Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu
có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập,
xuất cảnh được miễn thị thực), xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu
lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập xuất cảnh có thị
thực).
Số dư từng loại tiền gửi
Tổng VHĐ
Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN
0
& PTNT Phong Điền
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Bùi Thị Minh Lý
8 Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp
0
& PTNT Phong Điền
GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Bùi Thị Minh Lý
9nào, mức độ tạo thu nhập từ việc sử dụng một đồng vốn của Ngân hàng. Chỉ số
này càng cao càng tốt cho hoạt động của Ngân hàng.
2.1.6.3 Tổng chi phí / Tổng Thu nhập
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Đây
cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Thông
thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn một chứng tỏ Ngân hàng hoạt
động kém hiệu quả.
2.1.7 Phân tích thực trạng huy động vốn của Ngân hàng
Trình bày các số liệu cơ bản có liên quan về lợi nhuận trước thuế, sau
thuế, về chi phí hoạt động… của Ngân hàng để từ đó thấy được tình hình hoạt
động chung của Ngân hàng mà có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp với tình hình
chung của Ngân hàng.
2.1.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng
2.1.8.1 Nhân tố bên ngoài
Là nơi mà Ngân hàng phải bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và phát hiện
những đe doạ, nó bao gồm tất cả những nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến
hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Các lực lượng bên ngoài không thể
kiểm soát được. Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố sau:
- Kinh tế: là yếu tố tác động của giai đoạn chu kỳ kinh tế, lạm phát, tăng
trưởng GDP, tình hình lãi suất…
- Chính trị và môi trường pháp lý: hoạt động của Ngân hàng được giám sát
trường vi mô để nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của Ngân hàng để có chiến
lược phù hợp. Bao gồm:
- Yếu tố tài chính: cho thấy lợi thế về mặt tài chính của ngân hàng so với
các Ngân hàng khác.
- Yếu tố cơ sở vật chất: vị thế thuận lợi, trang thiết bị hiện đại phục vụ
khách hàng tiện lợi và nhanh chóng.
- Yếu tố marketing: tiếp cận khách hàng tốt hơn, đem lại sự hiểu biết của
khách hàng về Ngân hàng nhiều hơn.
- Yếu tố về nhân lực: chất lượng bộ máy lãnh đạo, trình độ chuyên môn,
khả năng giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp,
không khí nơi làm việc, tình năng động của nhân viên… là những yếu tố rất quan
trọng trong Ngân hàng.
2.1.9 Phân tích SWOT
Là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà Ngân hàng phải đối mặt
(các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ ngân hàng