các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển indo trần - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
…………

0

………….
SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN
LỚP: LTDHK7TM1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN
INDO TRẦN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Tp. Hồ chí Minh, tháng 05 năm 2013.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN – LTDH7TM1

LỜI CÁM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


Tp. Hồ chí Minh, ngày … tháng ……. năm 2013
GVHD Ths. Hà Đức Sơn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN – LTDH7TM1

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ xuất khNu bằng đường hàng không từ năm 2008-2012
Bảng 2.1: Doanh thu của Công ty từ năm 2008-2012
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng tại Công ty giai đoạn 2008-2012
Bảng 2.3: Cơ cấu dịch vụ hàng hóa
Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường giao nhận
Bảng 2.5: Cơ cấu ngành hàng tại Công ty giai đoạn 2008-2012
Bảng 2.6: Tỷ trọng các dịch vụ giao nhận hàng không tại Công ty giai đoạn 2008-2012

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DNCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 4
1.1 Khái niệm chung về giao nhận 4
1.1.1 Nghiệp vụ giao nhận, người giao nhận 4
1.1.1.1 Nghiệp vụ giao nhận: 4
1.1.1.2 Người giao nhận 5
1.1.2 Phân loại giao nhận 6
1.1.2.1 Theo phạm vi hoạt động 6
1.1.2.2 Theo phương thức vận tải 6
1.1.3 Vai trò của giao nhận 8
1.2 Tình hình giao nhận hàng không tại Việt Nam 9
1.2.1 Khái quát về tình hình giao nhận hàng không hiện nay 9
1.2.1.1 Khái quát về giao nhận giao nhận hàng không 9
1.2.1.2 Đặc điểm của vận tải hàng không 10
1.2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không 10
1.2.1.4 Tình hình giao nhận hàng không hiện nay 11
1.2.2 Vai trò của giao nhận hàng không 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giao nhận hàng không 17
1.2.4 Sự cần thiết phải đy mạnh giao nhận hàng không hiện nay 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 23
THỰC TRẠNG DNCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN & VẬN
CHUYỂN INDO TRẦN 23
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần giao nhận & vận chuyển Indo Trần 23
2.1.1 Giới thiệu về loại hình và quy mô hoạt động của Công ty 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn


3.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 69
3.1.1.1 Cơ sở vật chất 69
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN – LTDH7TM1

3.1.1.2 Nguồn nhân lực 70
3.1.1.3 Hệ thống thông tin và quản lý 70
3.1.1.4 Gía thành 70
3.1.1.5 Thị trường hàng hóa 71
3.1.1.6 Nguồn vốn 71
3.1.2 Quan điểm khi đề xuất giải pháp 72
3.1.2.1 Cơ sở vật chất 72
3.1.2.2 Nguồn nhân lực 72
3.1.2.3 Hệ thống thông tin và quản lý 73
3.1.2.4 Giá thành 73
3.1.2.5 Thị trường hàng hóa. 74
3.1.2.6 Nguồn vốn 74
3.2 Các giải pháp 74
3.2.1 Giải pháp nâng cấp cơ sở vật chất 74
3.2.1.1 Mục tiêu giải pháp 74
3.2.1.2 Cách thức thực hiện 75
3.2.1.3 Dự đoán kết quả 76
3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 76
3.2.2.1 Mục tiêu giải pháp 76
3.2.2.2 Cách thức thực hiện 76
3.2.2.3 Dự đoán kết quả 77
3.2.3 Giải pháp nâng cấp hệ thống thông tin và quản lý 78
3.2.3.1 Mục tiêu giải pháp 78
3.2.3.2 Cách thức thực hiện 78

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU
 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại , ngành hàng không chiếm một vị trí quan trọng trong
nền kinh tế của Việt Nam. Nó giúp cho quá trình lưu thông hàng hóa trong nước
và liên kết trên toàn Thế giới được thực hiện một cách lưu loát. Bên cạnh đó, nó
cũng giúp cho quá trình buôn bán giữa các thương nhân trên thế giới được thuận
tiện hơn. Cùng với sự phát triển kinh tế của Thế giới, Việt Nam đang trên con
đường hội nhập vào nền kinh tế này để nền kinh tế của Chúng ta ngày một phát
triển hơn.
Trong quá trình phát triển này, hàng loạt Công ty giao nhận vận tải ra đời, đáp ứng
đủ nhu cầu tất yếu của thị trường.
Ngoài ra, trong ngành vận tải có nhiều phương thức vận tải khác nhau. Nhưng phổ
biến nhất vẫn là vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không.Vì phương thức
này đảm bảo hàng hóa được vận chuyển nhanh, an toàn…
Trước tầm quan trọng của khâu giao nhận trong hoạt đông xuất nhập khNu . Trong
thời gian thực tập tại công ty Indo Trần em đã lựa chọn đề tài: “Các giải pháp đNy
mạnh hoạt động xuất nhập khNu bằng đường hàng không tại Công ty cổ phần giao
nhận và vận chuyển Indo Trần”. Cùng với những lý thuyết đã học ở trường và
những kiến thức tiếp thu từ thực tế đã được em vận dụng để mô tả lại quá trình
giao nhận hàng xuất nhập khNu bằng đường hàng không của công ty.
 Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu về tình hình xuất nhập khNu hàng hóa bằng đường hàng không tại Công
ty Indo Trần nói riêng nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện, góp phần nâng
cao vị thế của công ty trên thị trường.
 Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu
Công ty cổ phần giai nhận và vận chuyển Indo Trần
- Tìm hiểu về quy trình hàng xuất và hàng nhập bằng đường hàng không
- Thực trạng kinh doanh giao nhận tại Công ty Indo Trần
- Đánh giá thực trạng kinh doanh tại Công ty

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN –
LTDH7TM1
Trang 3

Chương 3: Giải pháp đNy mạnh kinh doanh dịch vụ xuất nhập khNu bằng đường
hàng không tại Công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển Indo Trần
- Cơ sở, quan điểm đề ra các giải pháp
- Đưa ra các giải pháp
- Các kiến nghị đối với Nhà nước

mại Việt Nam (14/06/2005)
• Tóm lại, hiểu theo một cách đơn giản giao nhận hàng hóa là quá trình bao
gồm các thủ tục xuất, nhập khNu lô hàng, vận chuyển và giao hàng cho khách của
những người làm nhiệm vụ logistics. Những người này có vai trò rất quan trọng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN –
LTDH7TM1
Trang 5

trong việc kết nối cho quá trình logistics được tiến hành thuận tiện từ người gửi
hàng đến người nhận hàng cuối cùng.
Theo đó, dịch vụ giao nhận và dịch vụ logistics có liên quan chặt chẽ và bổ sung
cho nhau cùng phát triển. Dịch vụ giao nhận là một phần không thể thiếu trong dịch vụ
logistics, góp phần thúc đNy cho dịch vụ logistics ngày một phát triển hơn. Nên theo 2
định nghĩa dưới đây ta có thể phần nào hiểu thêm về dịch vụ logistics:
• Theo PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân trong cuốn “Quản trị Logistics”: “Logistics là
quá trình tối ưu hoá về vị trívà thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên
từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng,
thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”.
• Theo PGS.TS Nguyễn Như Tiến trong cuốn “Logistics- khả năng ứng dụng và
phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam”: “Logistics là
nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng húa, nguyên vật liệu từ khi mua sắm,
qua các quá trình lưu kho, sản xuất, phân phối cho đến khi đưa đến tay người tiêu
dùng”.
1.1.1.2 Người giao nhận
Người chuyên kinh doanh nghiệp vụ giao nhận gọi là “Người giao nhận–
Forwarder–Freight Fowarder”. Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp
dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác có đăng
kí dịch vụ giao nhận hàng.

• Giao nhận hàng hóa bằng đường biển
- Ưu điểm: năng lực vận chuyển lớn, thích hợp vận chuyển cho tất cả các
loại hàng hóa, chi phí đầu tư xây dựng tuyến đường thấp…
- Nhược điểm: chịu chi phối bỡi phong tục tập quán chính trị, phụ thuộc vào
điều kiện tự nhiên, tốc độ vận tải chậm.
• Giao nhận hàng hóa bằng đường sông
- Ưu điểm: năng lực vận chuyển lớn, thích hợp cho tất cả các loại hàng hóa,
chi phí xây dựng các tuyến đường thấp, giá thành vận tải thấp, cự ly vận
chuyển trung bình lớn…
- Nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, tốc độ vận chuyển thấp, thủ
tục phức tạp, thời gian nhận hàng hóa chậm do sức chở quá nhiều…
• Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN –
LTDH7TM1
Trang 7

- Ưu điểm: không phụ thuộc vào địa hình, không phải đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất hạ tầng,tốc độ vận tải cao, thời gian vận chuyển nhanh, vận tải an
toàn, cung cấp dịch vụ chất lượng cao…
- Nhược điểm: giá thành vận tải cao, hạn chế vận tải các mặt hàng cồng
kềnh, giá trị thấp, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tốn kém, tính linh
hoạt kém…
• Giao nhận hàng hóa bằng đường bộ
- Ưu điểm: tính linh hoạt cao, không bị lệ thuộc vào đường xá, bến bãi; thủ
tục đơn giản ; thời gian giao nhận hàng hóa nhanh chóng; tốc độ vận
chuyển khá cao; độ tin cậy cao
- Nhược điểm: cước vận tải cao, vận chuyển trên quãng đường ngăn, phụ
thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên…

hàng ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận…Tất cả những
công việc đó là nghiệp vụ của người giao nhận. Như vậy, trước tiên nghiệp vụ
giao nhận là điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thương mại
quốc tế.
Hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn,
tiết kiệm mà không cần có sự tham gia hiện diện của người gởi cũng nhu người
nhận hàng.
 Giúp người chuyên chở đNy nhanh tốc độ vòng quay của các phương tiện vận tải;
tận dụng một cách tối đa và có hiệu quả dung tích, trọng tải của các phương tiện
vận tải, các công cụ vận tải cũng như các phương tiện hỗ trợ khác. Đây là một việc
tất yếu trong quá trình giao nhận. Việc giao nhận càng diễn ra nhiều thì có nhiều
hàng hóa sẽ được lưu thông và các phương tiện vận tải có cơ hội phát triển hơn.
Khi di chuyển hàng hóa từ kho CFS, cảng hay kho sân bay, rất cần các phương
tiện vNn tải với trọng lượng từ nhõ đến lớn. Điều này cũng tạo điều kiện cho ngành
vận tải phát triển hơn.
 Tạo điều kiện cho các nhà xuất nhập khNu có thể tập trung vào hoạt động kinh
doanh của họ. Khi ngành giao nhận phát triển sẽ có rất nhiều công ty trong ngành
này xuất hiện và phát triển theo. Đối với các nhà xuất nhập khNu điều quan tâm
đầu tiên là kiếm tiền đN trang trải cuộc sống nên một ngành phát triển cũng có sức
ảnh hưởng đến việc chú tâm vào ngành đó để làm cho công việc của mình ngày
một phát triển hơn. Từ đó, ngành giao nhận đi lên là một tất yếu. Gỉa sử, trong một
ngành mà đang xuống dốc, không có thị trường để kinh doanh thì làm sao các nhà
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN –
LTDH7TM1
Trang 9

kinh doanh trong đó yên tâm mà hoạt động trong ngành đó được? Lẽ tất nhiên, họ
sẽ tìm kiếm và chuyển sang các ngành khác thuận lợi hơn để kinh doanh.

LTDH7TM1
Trang 10

góp phần tạo nên sự ảnh hưởng cho việc phát triển dịch vụ hàng không. Trong tương lai,
nước ta đang cố gắng nâng cấp các hệ thống sân bay khác: Huế, Hà Nội, Đà nẵng…để
đạt chuNn quốc tế tốt nhất trong việc giao nhận hàng hóa quốc tế bằng hàng không.
1.2.1.2 Đặc điểm của vận tải hàng không
 Tuyến đường trong vận tải đường hàng không là không trung và hầu như là đường
thẳng, không phụ thuộc vào địa hình.
 Tốc độ vận tải cao, thời gian vận tải ngắn.
 Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác.
 Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao.
 Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ chất lương cao, tiêu chuNn hơn hẳn so
với các phương thức vận tải khác.
 Vận tải hàng không đơn giản hoá về chứng từ, thủ tục so với các phương thức vận
tải khác.
 Giá thành vận tải cao
 Hạn chế vận tải các mặt hang cồng kềnh, giá trị thấp, khối lượng lớn
 Phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu và thời tiết.
 Vận tải hàng không đòi hỏi sự đầu tư lớn về cơ sở vật chất, kĩ thuật cũng như đào
tạo nhân lực phục vụ.
 Tính linh hoạt kém
1.2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không
 Cảng hàng không: Cảng hàng không là nơi đỗ cũng như nơi hạ, cất cánh của máy
bay, là nơi cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật và các dịch vụ cần thiết liên
quan đến vận chuyển hàng hoá và hành khách. Cảng hàng không có khu vực hàng
xuất, hàng nhập và hàng chuyển tải.
 Máy bay: Máy bay là công cụ chuyên chở của vận tải hàng không. Máy bay có
nhiều loại, loại chuyên chở hành khách, loại chuyên chở hàng hoá, cũng có loại kết
hợp chở cả khách và hàng.

Nguồn: Báo Thương mại Việt Nam (01/2013)
Qua số liệu trên, ta thấy hoạt động xuất khNu bằng đường hàng không đã có tăng
trưởng từng bậc bền vững. Năm 2009 , tốc độ tăng trưởng xuất khNu chỉ chiếm 21,5%,
nhưng đến 2012 đã đạt 25,5%. Do năm 2011, bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế nên tỷ lệ giảm xuồng, kéo theo 2012 tăng chỉ phần nào. Mức này không quá
nhiều nhưng đây là một tiến triển mới trong giao nhận hàng không ở Nước ta.
Cũng theo báo cáo này, giá trị nhập khNu tăng từ năm 2009 (44.41 tỷ USD ) lên
đến 2012 (84 tỷ USD). Nên ta có thể nhận thấy, hiện nay tình trạng nhập ở nước ta
cao hơn xuất. Trong tương lai cần giảm tỷ lệ nhập khNu và tăng tỷ lệ xuất khNu.
Từ khi các tổ chức kinh tế mới đi vào hoạt động, các ngành kinh tế hoạt động
trong chế độ bao cấp, chỉ có chưa đầy 20 năm bước sang nền kinh tế thị trường. Gần
một thế kỷ dưới sự cai trị của chế độ thực dân cũ, lại tiếp theo hai cuộc chiến tranh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN –
LTDH7TM1
Trang 12

xâm lược tàn ác, đã làm cho nền kinh tế nước ta suy sụp, nhân dân nghèo đói, tưởng
chừng kiệt quệ không đứng lên nổi. Nhưng nhờ có đường lối lãnh đạo đúng đắn của
Đảng, đời sống nhân dân phát triển lên dần, xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, vững bước xây
dựng một quốc gia dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nhìn
chung, chúng ta có thể thấy một vài thuận lợi và khó khăn như sau :
 Thuận lợi :
• Từ con số không, hiện nay nước ta đã có một số hệ thống sân bay quốc tế
được phân bổ một cách rộng rãi và đồng đều, phục vụ cho việc chuyên chở
hàng hóa được thuận tiện và linh hoạt hơn. Một số sân bay lớn như : sân
bay Tân Sơn Nhất- TP.Hồ Chí Minh, Sân bay quốc tế Nội Bài-Hà Nội, sân
bay Đà Nẵng và hiện nay có thêm sân bay quốc tế Phú Quốc…Hãng hàng
không đạt tiêu chuNn quốc tế góp phần tăng sự tin tướng của khách hàng

• Cơ cấu hàng chỉ định (nominated) và không chỉ định trong vận tải ngoại
thương mất cân đối trầm trọng bắt nguồn từ tập quán mua CIF (Cost
insurance and freight) bán FOB (Free on board), điều này dẫn đến các
doanh nghiệp Việt Nam chỉ khai thác vận tải và bảo hiểm được từ 10 đến
18% lượng hàng hóa xuất nhập khNu. Năm 2012, kim ngạch xuất khNu Việt
Nam đạt 11 tỷ USD nhưng lượng hàng cần vận chuyển và sử dụng dịch vụ
hàng không chỉ chiếm 20~25% tổng kim ngạch xuất khNu.
Theo Bộ Công Thương nhận định kim ngạch xuất khNu cả năm đạt khoảng
114,5 tỷ USD, tăng 4,6% so với kế hoạch và tăng khoảng 18,2% so với năm
2011. Đóng góp cho thành tích xuất khNu năm nay, cùng việc một số mặt hàng
tăng giá như chè tăng 0,3%, hạt tiêu tăng 15,9%, dầu thô tăng 0,5%, xăng dầu
các loại tăng 3,7%, quặng và khoáng sản khác tăng 182,9%, thì một số thị
trường đã có sự tăng trưởng trở lại. Trong đó, thị trường Nhật Bản dẫn đầu với
đà tăng 23,3% và chiếm tỷ trọng 11,4% tổng kim ngạch xuất khNu của Việt
Nam, thị trường Mỹ tăng 17,0% và chiếm tỷ trọng 17,2%, thị trường EU tăng
21,3%, chiếm tỷ trọng 17,3%; thị trường khu vực ASEAN tăng 28,1% chiếm
tỷ trọng 15,2%; thị trường Trung Quốc tăng 11,1% chiếm tỷ trọng 10,7%. Tốc
độ tăng trưởng nhập khNu tiếp tục thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng xuất khNu
(6,8%), góp phần cải thiện đáng kể cho cán cân thương mại. Báo cáo của Bộ
Công Thương cho biết, tháng 11, kim ngạch nhập khNu hàng hoá ước đạt 10,25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Hà Đức Sơn

SVTH: TRẦN THN TỐ UYÊN –
LTDH7TM1
Trang 14

tỷ USD, tăng 0,8% so với tháng 10 và tăng 7,0% so với tháng 11/2011. Tính
chung 11 tháng, kim ngạch nhập khNu ước đạt 103,99 tỷ USD. Xét theo nhóm
hàng, so với cùng kỳ, kim ngạch của nhóm hàng cần kiểm soát nhập khNu ước
đạt trên 4,0 tỷ USD, giảm 35,5% và chiếm tỷ trọng 3,9%; kim ngạch của nhóm

nghiệp vụ giao nhận chưa xây dựng mang tính chuyên ngành, đội ngũ
chuyên gia ít so với nhu cầu. Với nguồn nhân lực mang tính chắp vá, vừa
thiếu về số lượng lại yếu về chất lượng, ngành dịch vụ này khó có cơ hội để
cạnh tranh bình đẳng được với những đối thủ danh tiếng nước ngoài.
Theo thống kê cho thấy hiện nay cả nước có khoảng hơn 1000 doanh
nghiệp kinh doanh trong ngành logistics. Sở Kế hoạch đầu tư TP.HCM đưa
ra một con số kinh ngạc: Trung bình mỗi tuần có một đến hai công ty giao
nhận - Logistics được cấp phép hoạt động hoặc bổ sung chức năng
logistics. Điều này cũng thể hiện sức hút mạnh mẽ của ngành kinh doanh
đặc biệt với chi phí chiếm 25% GDP này. Tuy nhiên, cũng chính vì sự phát
triển nhanh chóng của ngành “khá nóng” mà các doanh nghiệp kinh doanh
loại hình dịch vụ này đang rất lúng túng trong việc tìm kiếm người tài.
Theo Ông Đỗ Xuân Quang - Chủ tịch Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt
Nam (VIFFAS) cho biết, nguồn cung cấp lao động cho ngành logistic chỉ
đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu, trong khi tốc độ tăng trưởng trung bình
của ngành logistic mỗi năm tăng 20-25%. Mặt khác, chất lượng nguồn nhân
lực cũng là vấn đề đáng quan tâm. Quá trình điều hành và vận hành trong
ngành logistics đòi hỏi tính công nghệ chuyên nghiệp cao. Vì vậy, nguồn
nhân lực hoạt động trong lĩnh vực này cần được đào tạo một cách có hệ
thống và được trang bị đầy đủ kiến thức như những nhà giao nhận quốc tế
thì mới đáp ứng được yêu cầu. Trong thực tế, các chuyên gia được đào tạo
chuyên nghiệp về lĩnh vực này còn quá ít so với yêu cầu phát triển dịch vụ.
Phần lớn kiến thức mà người làm logistics có được là từ thực tiễn khi làm
đại lý hoặc đối tác cho các công ty nước ngoài chuyên làm dịch vụ này ở
Việt Nam. Việc đào tạo tại các trường đại học còn hạn chế về số lượng và
chất lượng. Tại Việt Nam chỉ có một số trường có đào tạo cử nhân về Quản
trị Logistics và Vận tải đa phương thức. Tuy nhiên môn học logistics (hoặc
liên quan đến logistics) tại các trường ĐH của Việt Nam có nội dung hạn
chế, chủ yếu đào tạo thiên về vận tải biển và giao nhận đường biển mà chưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status