Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Sv: Lê Quỳnh Trang Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
TS. Mai Thế Cường. Trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện
chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em đã luôn nhận được sự chỉ bảo,
hướng dẫn tận tình của thầy để hoàn thành được đề tài nghiên cứu
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa
Thương Mại & Kinh Tế Quốc Tế đã dạy bảo em trong suốt
bốn năm học Đại học, giúp em tiếp thu các kiến thức nền tảng
quan trọng.
Em cũng xin được cảm ơn ban lãnh đạo Vinalink Chi
nhánh Hà Nội, các anh các chị trong công ty, đặc biệt là các
anh chị cán bộ Phòng giao nhận hàng không đã hướng dẫn
em trong suốt thời gian thực tập tại công ty và nhiệt tình giúp
em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày12 tháng 5 năm
2011
Sinh viên thực hiện
LÊ QUỲNH
TRANG
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sv: Lê Quỳnh Trang Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần giao nhận
vận tải và thương mại Vinalink chi nhánh Hà Nội, em đã
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với đề
tài: “Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
FOB Giao hàng trên tàu
DDP Giao hàng đã nộp thuế
DDU Giao hàng chưa nộp thuế
DANH MỤC BẢNG
Sv: Lê Quỳnh Trang Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của Vinalink chi nhánh Hà Nội
2007 - 2010
14
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng không ở
VINALINK chi nhánh Hà Nội.
27
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế về dịch vụ giao nhận hàng không ở
Vinalink Hà Nội đến 2015
41
DANH MỤC HÌNH
Số hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Bộ máy tổ chức của công ty Vinalink 7
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức của Vinalink Hà Nội 8
Hình 1.3 Hiệu quả kinh doanh của Vinalink chi nhánh Hà Nội
2007 - 2010
14
Hình 3.1 Giá trị sản lượng dự toán của ngành giao nhận vận tải
hàng hoá quốc tế tại Việt Nam
39
Sv: Lê Quỳnh Trang Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
không tại Công ty Cổ phần giao nhận vận tải và thương mại Vinalink chi
nhánh Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Chuyên đề đi sâu vào phân tích thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường hàng không ở Công ty Cổ phần giao
nhận vận tải và thương mại Vinalink chi nhánh Hà Nội, để từ đó có thể đề
xuất một số giải pháp đẩy mạnh dịch vụ này.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
chuyên chở bằng đường hàng không ở Công ty Cổ phần giao nhận vận tải và
thương mại Vinalink chi nhánh Hà Nội.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là tình hình hoạt động của dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường hàng không của chi nhánh trong
4 năm 2007 - 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu của chuyên đề là phân tích, tổng hợp, thống
kê, khái quát các vấn đề kiên quan đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu chuyên chở bằng đường hàng không.
6. Kết cấu bài viết
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, hình, danh mục tài liệu
tham khảo, mục lục, bài viết gồm có 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Công ty cổ phần giao nhận vận tải và thương mại
Vinalink và chi nhánh Hà Nội.
Sv: Lê Quỳnh Trang 2 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
đường hàng không ở Công ty Vinalink chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường hàng không ở Công ty Vinalink chi nhánh Hà Nội.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ký nhãn hiệu hàng hoá này đã được chuyển nhượng cho Công ty cổ phần
Vinalink và đã được đăng ký có hiệu lực đến năm 2015.
Ngày 24/6/1999 Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Quyết định số
0776/1999/QĐ-BTM phê duyệt phương án cổ phần hoá một bộ phận doanh
nghiệp nhà nước Vinatrans, chuyển xí nghiệp Đại lý vận tải và gom hàng
thành Công ty cổ phần Giao nhận vận tải và thương mại, tên giao dịch là
Vinalink.
Ngày 16/7/1999 Đại hội đồng Cổ đông thành lập công ty họp thông qua
điều lệ, cơ cấu tổ chức bộ máy, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát… và
được lấy làm ngày thành lập công ty. Đến ngày 1/9/1999 Công ty chính thức
hoạt động theo tư cách pháp nhân đã đăng ký với Sở kế hoạch và Đầu tư
TP.HCM.
- Từ năm 2000 đến nay:
Ngày 7/3/2000, Vinalink gia nhập Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam
VIFFAS. Ngày 5/4/2000 Vinalink trở thành hội viên Phòng thương mại và
Công nghiệp Việt Nam VCCI. Ngày 24/6/2000 Tổ chức đánh giá quốc tế
DNV (Na Uy) chứng nhận Vinalink thực hiện hệ thống quản trị chất lượng
theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002, nay là ISO 9001: 2000.
Ngày 13/5/2002, công ty tăng vốn điều lệ lên gấp 3 lần, vốn điều lệ mới
là 24 tỷ VND.
Tháng 6/2003, Vinalink góp vốn trở thành 1 trong 3 bên phía Việt nam
trong Công ty Liên doanh Vận tải Việt –Nhật (Konoike Vina). Tháng 8/2003,
Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen cho công ty, Chủ tịch nước thưởng
Huân chương Lao động hạng ba cho Giám đốc công ty.
Đến năm 2004, văn phòng công ty tại Khu công nghiệp Việt Nam-
Singapore (Bình Dương) chính thức hoạt động. Trong năm này, công ty kỷ
niệm 5 năm hoạt động và đón nhận Huân chương Lao động hạng ba do Chủ
Sv: Lê Quỳnh Trang 5 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quả luôn gắn với bảo hiểm trách nhiệm người vận tải với chi phí hợp lý, tiết
kiệm thời gian, thỏa mãn những nhu cầu cao nhất của khách hàng.
1.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC
Vị trí của chi nhánh Hà Nội trong bộ máy tổ chức của công ty Vinalink
Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty Vinalink
Sv: Lê Quỳnh Trang 7 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức của Vinalink Hà Nội
- Ban giám đốc: bao gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc. Ban giám đốc
quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày
của chi nhánh; ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và sự phê
duyệt của Hội đồng quản trị; Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao
động trong chi nhánh, trên cơ sở thàng bảng lương chức danh do Hội đồng
quản trị duyệt; Thay mặt Công ty ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài nước; Hàng tháng báo cáo Hội đồng quản trị tình hình
hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Phòng Kế toán – Hành chính – Nhân sự:
+Quản lý thu chi nghiệp vụ: đảm bảo thu thống nhất và quản lý, kiểm
soát chi theo từng phòng ban.
+Theo dõi tình hình công nợ.
+Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính kế toán và nguồn
vốn phục vụ mục đích kinh doanh.
+Tính toán hiệu quả kinh tế cho các phương án kinh doanh của chi
nhánh trong từng thời kỳ.
Sv: Lê Quỳnh Trang 8 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Tập hợp số liệu và thống kê về tình hình kết quả kinh doanh của chi
nhánh, thực hiện các báo cáo định kỳ hằng tuần, tháng, quý, năm.
+Theo dõi tình hình nhân sự của chi nhánh.
+ Quản lý con dấu, công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính.
+ Cung cấp dịch vụ hàng nguyên container (LCL/FCL) với giá cạnh
tranh và có hỗ trợ phí lưu kho.
+ Giao hàng với các điều kiện EXW hoặc DDU/DDP.
+ Lập bộ chứng từ hoàn chỉnh, và thông tin đến khách hàng, đại lý nước
ngoài,…
- Phòng nhập đường biển:
+ Cung cấp dịch vụ hàng nhập từ các nơi trên thế giới về Việt Nam
(LCL/FCL).
+ Nhận hàng với các điều kiện EXW hoặc DDU/DDP.
+
Nhận và xử lý toàn bộ thông tin từ đại lý nước ngoài, hãng tàu, hoặc các
công ty giao nhận khác chuyển sang…
- Phòng Logistics:
+ Cung cấp thủ tục hải quan và các dịch vụ khác.
+ Cung cấp dịch vụ đại lý hàng hải trọn gói với tàu container định tuyến.
+ Cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức.
+ Thực hiện dịch vụ kho ngoại quan.
+ Tư vấn về mua bảo hiểm hàng hoá.
+ Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu với mức phí hợp lý và theo quy định của
pháp luật, gia công đồ gỗ, hàng bằng vỏ sò, đồ gia dụng bằng nylon-PVC,
hàng dệt may,…
+ Vận chuyển, phân phối hàng dự án, triển lãm.
Sv: Lê Quỳnh Trang 10 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Điều hành đội xe vận tải container và xe vận tải nhẹ cung cấp dịch vụ vận
chuyển nội địa bằng đường bộ,…
- Phòng dự án:
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh trong việc xây dựng quản
lý, theo dõi và triển khai thực hiện dự án.
ngoài nước.
Nhận ủy thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
hàng hoá trên cơ sở giấy phép xuất nhập khẩu của Bộ Công thương cấp cho
công ty.
Tiến hành làm các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuất nhập
khẩu, hàng hoá quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và ngược lại bằng các phương
tiện chuyên chở của mình hoặc thông qua phương tiện của người khác.
Thực hiện kinh doanh vận tải công cộng phù hợp với các quy định hiện
hành của nhà nước.
Làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài và làm công tác phục vụ cho tàu
biển của nước ngoài vào cảng Việt Nam.
Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong lĩnh vực
vận chuyển, giao nhận, kho bãi, thuê tàu
1.3.2. Nhiệm vụ
Với các chức năng trên, Vinalink Hà Nội phải thực hiện những nhiệm vụ
chủ yếu sau :
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của
chi nhánh theo quy chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và chức năng đã
nêu của chi nhánh.
Sv: Lê Quỳnh Trang 12 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Bảo đảm việc bảo toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn,
bảo đảm trang trải về tài chính, sử dụng hợp lý theo đúng chế độ, sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách đối với nhà nước.
+ Thông qua các liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để thực hiện
việc giao nhận, chuyên chở hàng hoá bằng các phương thức tiên tiến, hợp lý,
an toàn trên các luồng, các tuyến vận tải, cải tiến việc chuyên chở, chuyển tải,
lưu kho, lưu bãi giao nhận hàng hoá và đảm bảo, bảo quản hàng hoá an toàn
trong phạm vi trách nhiệm của chi nhánh.
+ Nghiên cứu tình hình thị trường kinh doanh dịch vụ giao nhận, kho
Từ kết quả ở bảng 2.1 và hình 2.3 trên, ta có thể thấy rằng từ năm 2007 -
2010, lợi nhuận thu được của chi nhánh trung bình chiếm gần 11% doanh thu.
Sv: Lê Quỳnh Trang 14 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là một con số không nhỏ. Đạt được điều đó chi nhánh đã phải liên tục
kiện toàn bộ máy quản lý, đồng thời quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực
nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh, thêm vào đó chi nhánh luôn
thực hiện đúng kế hoạch về sửa chữa, xây mới kho xưởng, xí nghiệp bằng
nguồn vốn tự có của công ty theo định kỳ.
Về tình hình thu nhập của công nhân viên - cán bộ trong chi nhánh nhìn
chung là ổn định. Thu nhập bình quân đầu người/tháng là 5,5 đến 6 triệu đồng.
So với một số công ty cùng ngành khác, mức thu nhập như vậy là khá cao.
CHƯƠNG 2:
Sv: Lê Quỳnh Trang 15 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TRẠNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY
VINALINK CHI NHÁNH HÀ NỘI
Là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực giao nhận, với đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp và một hệ thống đại lý hàng không năng động,
các dịch vụ chi nhánh cung cấp thuộc hoạt động giao nhận hàng không bao
gồm:
+ Đại lý bán cước và hoạt động vận chuyển với nhiều hãng hàng không
lớn trên thế giới với tần suất bay cao, trọng tải lớn, bay đến hầu hết mọi nơi
trên thế giới như các hàng hàng không: Singapore Airline, Thai Airway,
Malaysia Airline, Japan Airline, China Airline, Eva Air, Korean Airline, Air
France, Cargolux…
+ Ngoài cách thức vận chuyển hàng hóa thông thường bằng đường hàng
không, chi nhánh còn thực hiện dịch vụ vận chuyển đa phương thức kết hợp
đường biển với đường hàng không, đường hàng không với đường hàng
- Kiểm tra bảng giá để lựa chọn hàng hàng không có giá tốt, đảm bảo về
thời gian và chú ý nếu hàng có kích thước lớn thì phải kiểm tra lại với hãng
hàng không.
- Xin giá.
- Đặt chỗ.
- Nhận sự xác nhận đặt hàng từ hãng hàng không (lưu ý phải thúc hãng
hàng không để có được thông tin sớm nhất).
c. Thông báo về lịch trình chuyến bay cho khách hàng.
Sv: Lê Quỳnh Trang 17 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Fax/Email xác nhận việc đặt hàng cho khách hàng sau khi đã nhận
được xác nhận đặt hàng với hãng hàng không - Hỏi chính xác số kiện, thời
gian lên hàng, các thủ tục hải quan khách hàng tự làm hay Vinalink làm.
- Thông báo với khách hàng về số điện thoại của nhân viên hiện trường
làm hải quan để tiện liên lạc.
d. Thông báo với bộ phận Logistics.
- Báo lịch trình của lô hàng cho nhân viên hiện trường làm hải quan
thông qua kế hoạch xuất khẩu.
- Thông tin về khách hàng, số điện thoại để nhân viên hiện trường làm
hải quan liên lạc lấy hàng.
- Gửi mail cho nhân viên xác nhận đặt chỗ của hãng hàng không, địa chỉ
đại lý mà mình ký gửi.
e. Nhận thông tin từ nhân viên hiện trường làm hải quan sau khi khách
hàng đã lên hàng.
- Nhận fax phiếu cân, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói (có thể nhận
từ khách hàng hoặc từ nhân viên hiện trường làm hải quan) và các giấy tờ
khác (nếu có).
f. Phát hành và fax vận đơn phụ cho khách hàng
- Phát hành vận đơn phụ cho khách hàng.
- Chú ý cước là gì để thể hiện trên vận đơn phụ.
- Lấy các thông tin về tên hàng, số lượng, khối lượng, địa chỉ, ngày ra
hàng.
- Kiểm tra giá và chào giá.
b. Đặt chỗ với hãng hàng không
- Sau khi có thông tin đầy đủ về hàng kiểm tra giá và xin giá với hãng
hàng không.
Sv: Lê Quỳnh Trang 19 Lớp: Kinh Tế Quốc Tế 49A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đặt chỗ (luôn thúc để có được xác nhận sớm nhất).
- Nhận giấy xác nhận đặt hàng.
c. Thông báo cho khách hàng
- Fax cho khách hàng lịch trình bay và giá phải được thể hiện trên giấy
xác nhận đặt hàng với khách hàng.
- Hỏi chính xác thời gian hàng lên và cho khách hàng số điện thoại liên
lạc của nhân viên hiện trường làm hải quan.
- Đối với hàng của người giao nhận cước luôn là trả trước, nếu là cước
trả sau thì phải dùng đại lý của mình.
d. Thông báo với bộ phận Logistics
- Thông báo cho nhân viên hiện trường làm hải quan về lô hàng, những
thông tin như số kiện, địa chỉ, thời gian lên hàng, số điện thoại của người lên
làm hàng.
e. Nhận thông tin từ nhân viên hiện trường làm hải quan sau khi khách
hàng đã lên hàng
- Nhận fax phiếu cân.
- Kiểm tra lại vận đơn (nếu cần).
- Chú ý số cân để tính giá lợi nhất.
f. Kiểm tra thông tin về hàng hóa
- Công việc kiểm tra thông tin hàng hóa phải được thực hiện hàng ngày
để ngay khi có vấn đề phát sinh có thể giải quyết kịp thời.
- Kết thúc một lô hàng chỉ khi hàng được giao cho người nhận hàng.