LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Ngoại Thương, em đã học
hỏi được rất nhiều điều bổ ích từ những lần đi thực tế cũng như nhờ sự hướng dẫn tận
tình của các Thầy Cô Trường Cao Đẳng Kinh tế Đối Ngoại mà em mới có thể hoàn thành
tốt bài báo cáo này. Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
Trước hết là toàn thể các anh, chị trong phòng hàng không của công ty, đặc biệt là
Chị Nguyễn Thị Minh Phương- Trưởng phòng hàng không đã luôn dẫn dắt và tạo điều
kiện cho em có cơ hội học hỏi và tiếp xúc các công việc thực tế và luôn nhiệt tình hướng
dẫn em hoàn thành tốt các công việc mà công ty giao trong suốt quá trình thực tập. Cám
ơn sự tận tình hướng dẫn của các anh, chị rất nhiều vì nó đã giúp cho em hiểu thêm về
các công việc của một nhân viên Xuất Nhập Khẩu, đặc biệt là trong lĩnh vực giao nhận,
một lĩnh vực khá quan trọng trong ngành Xuất Nhập Khẩu.
Nhân dịp này, em cũng xin dược phép nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến tất cả các thầy cô Khoa Thương mại quốc tế đã đem hết lòng nhiệt huyết cũng như
những kiến thức của mình để truyền đạt cho chúng em. Đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn thầy NGUYỄN VĂN KIÊN đã hết sức nhiệt tình chỉ dẫn, đóng góp ý liến giúp em
khắc phục những sai sót và hướng dẫn em từng chi tiết một để hoàn thành bài báo cáo
này một cách tốt nhất.
Em cũng xin chân thành cám ơn các cô chú anh chị trong công ty Vinafreight đã
luôn tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp đầy đủ số liệu cho đề tài của em được hoàn thành
đúng thời gian và tiến độ đã đã dự kiến.
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp của mình thì bài báo cáo này khó tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô để bài báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô nhiều sức khỏe, gặp nhiều may mắn và
ngày càng thành công hơn trong sự nghiệp giảng dạy. Chúc các anh, chị trong phòng
hàng không có thật nhiều sức khỏe để hoàn thành tốt các công việc được giao và ngày
càng thăng tiến hơn trong sự nghiệp của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn tất cả mọi người.
Sinh viên
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
thực tế chuyên ngành lại quá phong phú và đa dạng nên chắc chắn một điều rằng bài báo
cáo của em không tránh những thiếu sót. Và với kết cấu như trên, em mong rằng những
giải pháp mà mình đưa ra sẽ giúp ích một phần nào đó cho sự phát triển của công ty trong
tương lai. Em cũng rất mong nhận được sự góp ý cũng như sự phê bình từ phía các thầy
các cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AWB: Airway Bill – Vận đơn hàng không
MAWB: Master Airway Bill - Vận đơn chủ
HAWB: House Airway Bill – Vận đơn của người gửi hàng
MNF: Manifest: Bảng lược khai hàng hóa
INV: Invoice – Hóa đơn thương mại
P/L: Packing list – Bảng kê chi tiết hàng hóa
C/O: Certificate of Origin – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
CFS: Container Frieght Station – Nơi thu gom hàng lẻ, được tập trung lại để đóng
hàng vào container.
Cont: Container
CY: Container Yard – Sân bãi chứa container
C.W: Chargeable Weight – Trọng lượng tính cước
G.W: Gross Weight – Trọng lượng cả bì
GATT: General agreement on Tariffs and trade – Hiệp định chung về thuế quan và
mậu dịch.
FRT: Freight – Cước phí
FIATA: Federation International des Association de Transitaries et Assimilaimes –
Hiệp hội giao nhận quốc tế.
IATA: International Air Transport Association – Hiệp hội vận tải hàng không quốc
tế.
FCL: Full Container Load – Hàng nguyên container
LCL: Less than a Container Load – Hàng lẻ
L/C: Letter or Credit –Thư tín dụng
hiện điều hành các chi nhánh của mình tại Hà Nội, Hải Phòng, các văn phòng tại Huế, Đà
Nẵng, Qui Nhơn và Cần Thơ.
=> Vinafreight đã xây dựng một triết lý kinh doanh linh hoạt, tư duy kinh doanh
hướng đến khách hàng và đối tác, vì lợi ích chung của tất cả các bên.
− Từ năm 1997 đến năm 2000
Vinafreight là đơn vị chuyên về vận tải hàng không thuộc công ty Giao nhận kho
vận ngoại thương TP.HCM (Vinatrans), chuyên thực hiện các dịch vụ về vận chuyển hàng
không, dịch vụ hậu cần và đại lý tàu biển.
− Năm 2001
Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành quyết định số 0964/2001/QĐ/BTM phê duyệt
phương án cổ phần hóa chuyển xí nghiệp dịch vụ kho vận thành Công ty Cổ phần Vận
Tải Ngoại Thương, tên giao dịch là Vinafreight với số vốn điều lệ ban đầu 18 tỷ đồng
chuyên kinh doanh dịch vụ vận tải nội địa quốc tế, kinh doanh kho bãi, cho thuê văn
phòng, xuất nhập khẩu…
Đại hội đồng cổ đông đầu tiên của Công ty được tiến hành thông qua điều lệ, cơ
cấu tổ chức, cơ cấu quản lý công ty.
− Năm 2002
Công ty chính thức hoạt động theo tư cách pháp nhân được Sở kế hoạch và Đầu tư
TP.HCM cấp vào ngày 14/01/2002; đăng kí thay đổi lần 4 vào ngày 12/06/2008.
Công ty chính thức trở thành thành viên của VIFFAS, đánh dấu một bước ngoặt
quan trọng trong sự nghiệp phát triển của Công ty.
Từ thời điểm đó, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, Công ty
không ngừng phát triển, mở rộng thêm chi nhánh, góp vốn liên doanh liên kết và các
công ty trong và ngoài ngành.
− Năm 2003
Thành lập văn phòng Công ty tại khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore.
Góp vốn thành lập Công ty vận tải Việt – Nhật (Konoike – Vina).
Thành lập chi nhánh công ty tại TP.Hà Nội. Trụ sở đặt tại số 2 Bích Câu, Đống Đa.
Hiện nay chi nhánh đã dời về Tầng 4, tòa nhà Vocarimex số 8 Cát Linh, Đống Đa, Hà
Nội.
− Năm 2008
Công ty thực hiện trọn gói việc vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu sản
xuất cho 1 số khách hàng lớn từ nước ngoài về Việt Nam để sản xuất và tái xuất đi các
nước.
Công ty Vector chính thức đảm nhận khai thác chuyến bay feeder hàng hóa SGN-
BKK, tần suất 5 chuyến/tuần ; ngoài ra Công ty còn thực hiện thuê máy bay vận tải cỡ
lớn để vận chuyển 1 máy bay trực thăng đi nước ngoài sửa chữa, trở thành công ty GSA
đầu tiên của Việt Nam thực hiện các nghiệp vụ này.
− Năm 2009
Mở văn phòng tại Bình Dương để thực hiện các dịch vụ trọn gói cho các khách
hàng lớn thuộc các khu công nghiệp ở Bình Dương.
Công ty Vector được chỉ định làm đại lý cho hãng HongKong Air, khai thác máy
bay Freighter của hãng Transaero.
− Năm 2010
Ngày 22/11/2010 là ngày giao dịch chính thức của cổ phiếu VNF của CTCP Vận
tải Ngoại Thương trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
− Năm 2011
Tháng 10/2011, Hội đồng thành viên Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải Hàng không
Toàn cần Vina Vinatrans (VAX Global) quyết định giải thể Công ty, là một trong sô các
Công ty liên kết của Vinafreight (chiếm 40% vốn góp).
Tháng 11/2011, Công ty góp vốn liên doanh vào Công ty TNHH United Arab
Shipping Agency (Việt Nam).
− Năm 2012
Công ty tăng vốn đầu tư vào Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không Véc Tơ Quốc tế
nâng tỷ lệ vốn góp lên 88.2%.
Công ty góp vốn thành lập Công ty TNHH Hậu cần Toàn cầu SFS Việt Nam.
1.3. Chức năng và phạm vi hoạt động của công ty
1.3.1. Chức năng của công ty:
− Các dịch vụ về vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu;
− Đại lý tàu biển, đại lý lưu cước, đại lý quản lý vỏ container cho các hãng
− Dịch vụ đại lý hàng hải
1.3.2.4. Dịch vụ cho thuê kho bãi
− Hệ thống kho CFS: 3.000 mét vuông
− Kho lạnh: 1500 mét vuông sức chứa khoảng 1.800 tấn
− Hệ thống kho: kho ngoài trời (10.000 mét vuông), kho trong nhà (6.000 mét
vuông)
− Thiết bị bổ trợ:
+ Móc kéo: 6x20’ & 14x40’
+ Xe tải: 3x2,5 tấn & 1x0,5 tấn
+ Xe nâng: 1x7 tấn & 1x10 tấn
+ Đầu kéo: 20
1.4. Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
− Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty theo
luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty. Đại hội đồng cổ đông có trách
nhiệm thảo luận thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn
hạn về phát triển của công ty, quyết định cơ cấu vốn, đầu ra bộ máy quản lí
và điều hành các hoạt động sản xuất của công ty.
− Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông mà
không được ủy quyền. HĐQT có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển,
xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy
chế quản lí công ty, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các
mục tiêu do ĐHĐCĐ đề ra.
− Ban kiểm soát: là cơ quan có nhiệm vụ giúp ĐHĐCĐ giám sát, đánh giá kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách khách quan nhằm
đảm bảo lợi ích cho các cổ đông.
− Ban Tổng Giám đốc: gồm có Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc.
kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi tại hai địa điểm kho 18 Tân Thuận
Đông và kho số 1 Lí Hải, quận 7, tp Hồ Chí Minh.
− Phòng dịch vụ Logistics: Bao gồm 03 bộ phận (theo sơ đồ tổ chức), phòng
logistics là đơn vị kinh doanh chuyên về các dịch vụ nhập khẩu và hậu cần
như cung cấp các dịch vụ giao hàng tận nơi, nhận ủy thác xuất nhập khẩu
hàng hóa cho khách hàng, làm thủ tục hải quan hàng xuất nhập khẩu, kinh
doanh xe tải, đầu kéo, kho bãi…
− Phòng giao nhận đường hàng không: Thực hiện các thao tác nghiệp vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không. Phối hợp với các
đại lý giao nhận quốc tế khai thác nghiệp vụ giao nhận quốc tế theo sự ủy
thác đại lí giao nhận quốc tế theo sự ủy thác của khách hàng, đăng kí các
tuyến vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng máy bay đi các nơi trên thế
giới. phòng bao gồm các bộ phận trực thuộc sau:
• Bộ phận Sales – Marketing: Đây là bộ phận đảm nhận đầu vào trong hoạt
kinh doanh của phòng. Bộ phận này sẽ tìm kiếm, khai thác nguồn hàng cho
công ty.
• Bộ phận Operation (bộ phận hiện trường xuất/ nhập): Thực hiện công việc
Làm hàng ngoài sân bay và hoàn tất các thủ tục liên quan đến công tác giao
nhận hàng nhập khẩu.
• Bộ phận Documentation (bộ phận phát hành chứng tư): Phát hành bộ
chứng từ hàng xuất để giao cho khách hàng và hãng hàng không gửi kèm
theo hàng xuất để giao cho khách và hãng hàng không gửi kèm theo hàng.
(bộ phận dịch vụ khách hàng xuất/nhập): giám sát tuyến đường vận chuyển
của hàng, trả lời cho khách hàng những thông tin liên quan về lô hàng.
− Phòng phát triển kinh kinh doanh: bao gồm 01 bộ phận (theo sơ đồ tổ
chức). Nghiệp vụ chủ lực của phòng là bán cước và các dịch vụ hậu cần tại
sân bay Tân Sơn Nhất
− Phòng đường biển: Cung cấp cho khách hàng dịch vụ gửi hàng lẻ đường
biển từ Việt Nam đi mọi nơi trên thế giới với các thị trường mạnh là Mỹ,
Châu Âu, Nhật Bản, Châu Á
Nhận xét:
Mặc dù có nhiều công ty giao nhận ra đời cùng với sự hiện đại của nó thì
Vinafreight cũng đã cố gắng nỗ lực để đạt mức doanh thu khá cao vào năm 2011 là hơn
651 tỉ đồng và đã tăng lên vào năm 2012 là 959 tỉ đồng, tăng 308 tỉ đồng, năm 2013 đã
tăng lên 1.233 tỉ, tăng 274 tỉ. Nguyên nhân cụ thể đã làm cho doanh thu năm 2012, 2013
tăng lên là do nhu cầu của thị trường toàn cầu về đại lý của hãng hàng không tăng lên
mạnh. Để hiểu rõ hơn về sự thay đổi chi tiết trong giai đoạn trên ta hãy theo dõi bảng 1.3,
1.4 và 1.5 để thấy rõ sự chênh lệch trong doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty
trong 3 năm 2011, 2012 và 2013.
Bảng 1.2. So sánh tình hình hoạt động 2 năm 2010 và 2011
CHỈ TIÊU NĂM CHÊNH LỆCH
2010 2011 Số tiền Tỉ lệ (%)
Tổng doanh thu 775,485,218 651,759,672 123,725,546 84%
Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
60,785,268 31,263,978 29,521,290 52%
Lợi nhuận trước thuế 67,698,710 35,195,688 32,503,022 52%
Lợi nhuận ròng 50,353,188 29,071,530 21,281,658 58%
(Nguồn: Phòng báo cáo tài chính của công ty)
Nhận xét:
Năm 2011 tổng doanh thu đạt 651 tỷ đồng, giảm 16% so với năm 2010. Lợi nhuận
sau thuế của công ty đạt 29 tỷ, giảm 42% so với năm 2010, nguyên nhân chính là thị
trường toàn cầu về dịch vụ tổng đại lý cho các hãng Hàng không bị sụt giảm đáng kể. Rất
nhiều hãng hàng không bị lỗ phải cắt giảm sản lượng và tần suất bay gây ảnh hưởng trực
tiếp đến dịch vụ tổng đại lý hàng hóa hàng không của công ty. Năm 2011 doanh thu từ
dịch vụ tổng đại lý cho các hãng hàng không giảm so với năm 2010. Đây là nguyên nhân
chính dẫn đến lợi nhuận của công ty bị sụt giảm mạnh so với năm 2010.
Bảng 2.3. So sánh tình hình hoạt động 2 năm 2011 và 2012
CHỈ TIÊU NĂM CHÊNH
LỆCH
Nhận xét:
Cuối năm 2013, hầu hết các chỉ tiêu tài chính đều tăng mạnh so với năm 2012.
Tổng tài sản tăng trên 10% so với năm 2012, và điểm sáng trong hoạt động kinh doanh
của Công ty trong năm 2013 là các chỉ tiêu lợi nhuận đều tăng mạnh so với năm 2012, cụ
thể là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 492,09%, lợi nhuận trước thuế và sau
thuế tăng lần lượt là 317,14% và 461,91%. Nguyên nhân là trong năm Doanh thu thuần
tăng 28,55% trong khi chi phí vẫn tăng nhưng được kiểm soát tốt và không tăng tương
ứng với mức tăng của doanh thu. Đồng thời các Công ty liên doanh liên kết có vốn góp
của Công ty hoạt động khá hiệu quả và có tăng trưởng tốt đóng góp không nhỏ vào kết
quả kinh doanh của Công ty trong năm qua.
1.5.2. Cơ cấu dịch vụ
Chương 2: Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng
đường hàng không tại công ty cổ phần vận tải ngoại thương v
2.1. Sơ đồ giao nhận
Khách hàng
Đại lí giao nhận
Kí hợp đồng dịch vụ
Nhân viên giao nhận
Đặt chỗ với hãng
hàng không
Nhận và kiểm tra bộ
chứng từ từ khách
hàng
Đăng kí tờ khai
Duyệt miễn
thuế theo qui
định
Tiếp nhận kiểm tra
bộ hồ sơ
Mở tờ khai hải quan
may Nha Trang và Công ty Vinafreight, vì Công ty Cổ phần phụ liệu may Nha Trang là
một công ty lớn, hàng năm có rất nhiều chuyến hàng cần nhập về/xuất đi, do đó, họ đã ký
kết hợp đồng có thời hạn 1 năm với công ty Vinafreight để bên Vinafreight có thể làm
dịch vụ cho tất cả các lô hàng nhập/xuất của họ trong vòng 1 năm đó.
Trong phạm vi bài báo cáo này, em xin trình bày lại việc tổ chức thực hiện các thủ
tục và quy trình giao nhận lô hàng trên tại sân bay Tân Sơn Nhất.
2.2.2. Đặt chỗ với hãng hàng không
Đặt chỗ cho lô hàng là việc gửi điện cho các điểm phục vụ nhằm thông báo những
thông tin cần thiết về tình trạng của lô hàng để có thể phục vụ được tốt hơn vì lượng hàng
hóa được vận chuyển bằng đường hàng không ngày càng tăng, vì thế việc đặt chỗ trước
lại càng trở nên cần thiết. Lô hàng nếu không được đặt chỗ cho các chặng tiếp theo thì sẽ
gặp nhiều trở ngại đặc biệt các điểm chuyển tiếp, có thể sẽ không được chuyển tiếp trên
chặng sau. Nhân viên công ty sẽ kiểm tra lại các thông tin hàng hóa, giá cước của hãng
hàng không để đặt chỗ với với hãng hàng không, việc đặt chỗ có thể thực hiện bằng
cách:
+ Gửi mail đặt chỗ với hãng hàng không theo mẫu mà hãng hàng không đã
cấp.
+ Tiến hành đặt chỗ trên website của hãng hàng không
Sau khi đặt chỗ với hãng hàng không nhân viên công ty sẽ nhận được xác nhận đặt
chỗ của hãng hàng không (booking confirm), sau đó sẽ gửi booking này cho khách hàng
để khách hàng sắp xếp và đưa hàng ra sân bay trong thời gian thích hợp. Trên Booking
confirm thể hiện các thông tin sau: Số vận đơn, hãng hàng không vận chuyển, số kiện, số
cân, số kí, thanh toán, tên hàng, sân bay đi và sân bay đến, số chuyến bay, ngày bay… tên
địa chỉ người đặt chỗ để hãng hàng không tiện liên hệ. Đối với lô hàng này thì booking
confirm thể hiện các chi tiết như sau:
Số vận đơn: 235-4428 4800
Airlies: Turkish Airline
Tên hàng: Móc khóa kéo các loại
Khối lượng hàng hóa: 356
Số kiện: 14
Số lượng kiện và cách đóng gói
Tên hàng
Trọng lượng cả bì
Thể tích
Nơi và ngày phát hành giấy chứng nhận
Khách hàng sẽ gửi hợp đồng, Packing list (P/L), Invoice (INV) đến công ty để
công ty biết được cụ thể các thông tin về hàng hóa để chuẩn bị cho việc nhận hàng và làm
các thủ hải quan để xuất khẩu. Đối chiếu với các chứng từ kèm theo ta có INV và P/L sẽ
thể hiện các chi tiết như sau:
Trên INV:
Số hóa đơn: 102.05-14/ISE
Ngày hóa đơn: May 02
nd
, 2014
Shipper: NHA TRANG GARMENT ACCESSORIES JOINT STOCK CO.
Mô tả hàng hóa: Dây khóa kéo các loại
Tổng số lượng: 48.65 (đơn vị: 1000 chiếc)
Đơn giá: mỗi loại 1 đơn giá khác nhau
Tổng cộng (tính theo USD): 2,959.61 USD
Trên P/L sẽ thể hiện thêm:
- N.W: 334.00 KG
- G.W: 356,20 KG
- Số kiện: 14
2.2.3.2. Kiểm tra bộ chứng từ
Dựa vào hợp đồng, P/L, INV khách hàng cung cấp, nhân viên công ty sẽ kiểm tra
được các thông tin khách hàng yêu cầu: Cnee, No. of pieces, G.W, Dest, (Destination),
Shipper, Dimentions (kích thước)…
Kiểm tra hợp đồng ngoại thương
Số và ngày hợp đồng.
Tên và địa chỉ các bên mua bán.