Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thanh Hà Lớp A13 – K38D
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ THANH HÀ
Lớp : A13 - K38D
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN THỊ QUY
Hà nội, 12 - 2002
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thanh Hà Lớp A13 – K38D
LỜI CẢM ƠN
Khoá luận này được hoàn thành dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình
của PGS.TS Nguyễn Thị Quy, giảng viên bộ môn thanh toán quốc tế, khoa Kinh
tế ngoại thương, trường ĐH Ngoại thương. Cùng với kiến thức chuyên môn sâu
rộng và sự nhiệt tình, cô đã giúp tôi tìm hiểu sâu sắc về lĩnh vực mình nghiên
cứu và kiên trì giúp tôi hoàn thành khoá luận này. Em xin chân thành cảm ơn
cô.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Ngoại
dịch vụ ngân hàng 15
2.1. Yêu cầu của WTO 15
2.2. Yêu cầu của hiệp định thương mại Việt – Mỹ 17
3. Những cơ hội và thách thức đối với ngân hàng thương mại Việt Nam
khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế 20
3.1. Cơ hội của các NHTM Việt Nam 20
3.2. Thách thức đối với NHTM Việt Nam 21
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thanh Hà Lớp A13 – K38D
4. Tác động của HNKTQT đến phát triển dịch vụ ngân hàng 24
III/ phát triển dịch vụ ngân hàng CủA MộT Số NƯớc và bài
học kinh nghiệm cho việt nam 28
1. Trung Quốc 28
2. Philippines 31
3. Singapore 33
4. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn phát triển dịch vụ
ngân hàng ở các nước cho Việt Nam 33
Chương II: Thực trạng Phát triển dịch vụ ngân hàng
của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trong những
năm gần đây 36
I/ Giới thiệu chung về ngân hàng Ngoại Thương 36
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức 36
2. Các dịch vụ cơ bản mà NHNT Việt Nam cung cấp 38
3. Phân tích chung về tình hình hoạt động kinh doanh của NHNT
Việt Nam năm 2002 39
II/ Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng tại NHNT
Việt Nam 43
1. Cơ sở pháp lý 44
2. Điều kiện tiếp cận với sản phẩm dịch vụ 46
2.1. Mật độ phục vụ về mặt địa lý 46
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thanh Hà Lớp A13 – K38D
Danh mục tài liệu tham khảo 96
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thanh Hµ Líp A13 – K38D
Lời mở đầu
Ngày nay, khu vực hóa và toàn cầu hóa là xu hướng phát triển của hầu
hết các quốc gia trên thế giới. Trước một thị trường được mở rộng, các nguồn
lực dồi dào, nhu cầu đa dạng, việc tham gia vào quá trình hội nhập là chiến
lược không thể không thực hiện nhằm thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế các
nước. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế khách quan đó. Việc trở thành
thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) tháng 7/1995 và
diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC) tháng 11/1998; kí
kết hiệp định thương mại Việt- Mỹ tháng 7/2000 và xúc tiến đàm phán để gia
nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO từ năm 1995 đã chứng tỏ nỗ lực rất
lớn của Việt Nam trong công cuộc hòa nhập cộng động quốc tế.
Ngành ngân hàng Việt Nam hơn 10 năm đổi mới đã đạt được những
thành tựu cơ bản: chuyển hệ thống ngân hàng từ một cấp thành hai cấp; hoạch
định và thực thi chính sách tiền tệ theo cơ chế thị trường phù hợp với điều kiện
cụ thể của cả nước ta, góp phần tích cực kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng
trưởng và ổn định kinh tế, mở rộng quan hệ đối ngoại về ngân hàng với nhiều
nước và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế…. Tuy nhiên, hoạt động ngân
hàng nước ta hiện còn nhiều bất cập và yếu kém, trình độ về nhiều mặt còn
cách khá xa so với ngân hàng các nước trên thế giới và khu vực. Hội nhập kinh
tế quốc tế (HNKTQT) đang ngày càng phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu thì bên
cạnh cơ hội các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều
thách thức. Với vị trí được khẳng định là khâu then chốt trong quá trình xây
dựng và phát triển nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại nước
ta, ngay trong những năm đầu của thế kỉ XXI, cần có những thay đổi tích cực Một số kí hiệu viết tắt WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
WB Ngân hàng Thế giới
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
HNKTQT Hội nhập Kinh tế Quốc tế
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNT Ngân hàng Ngoại thương
NHCT Ngân hàng Công thương
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thanh Hµ Líp A13 – K38D
NHNN & PTNTN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHĐT & PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
SWIFT Hiệp hội Viễn thông Tài chính
liên ngân hàng toàn cầu
ATM Máy rút tiền tự động
IT Công nghệ thông tin
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thanh Hµ Líp A13 – K38D
Chương I
Hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của hội nhập kinh tế
quốc tế đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam
chc tớn dng v cỏc quy nh khỏc ca phỏp lut hot ng kinh doanh tin
t, lm dch v ngõn hng vi ni dung nhn tin gi cp tớn dng, cung cp
dch v thanh toỏn v thc hin cỏc hot ng kinh doanh khỏc cú liờn quan.
NHTM ra i xut phỏt t nhu cu thc t v cựng vi s phỏt trin ca
nn kinh t, dch v ngõn hng ngy mt a dng hn. Cú th núi rng ngõn
hng l loi hỡnh t chc ti chớnh cung cp mt danh mc cỏc hot ng ti
chớnh a dng nht v thc hin nhiu chc nng ti chớnh nht so vi bt kỡ t
chc ti chớnh no trong nn kinh t. Tuy vy, cú th ch ra ba chc nng c
bn ca NHTM l chc nng to tin, trung gian thanh toỏn v trung gian ti
chớnh cho nn kinh t.
1.2. Cỏc hot ng c bn.
1.2.1. Hot ng huy ng vn.
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thanh Hµ Líp A13 – K38D
Đây là hoạt động khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động của ngân
hàng. Sau khi ổn định, các hoạt động xen lẫn nhau trong suốt quá trình hoạt
động.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Để thành lập NHTM, trước hết phải có đủ vốn
chủ sở hữu theo mức quy định của Nhà nước (Ngân hàng Trung ương). Vốn
chủ sở hữu của ngân hàng được hình thành do tính chất sở hữu của ngân hàng
quyết định. Vốn chủ sở hữu sẽ được bổ sung và tăng dần dưới nhiều hình thức:
huy động thêm vốn từ các cổ đông, Nhà nước cấp, lợi nhuận bổ sung. Xét về
đặc điểm, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, thông
thường khoảng 10% trong tổng số vốn. Tuy chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng nó giữ một
vị trí vô cùng quan trọng vì nó là vốn khởi đầu cho uy tín của ngân hàng đối
với khách hàng. Việc sử dụng nguồn vốn này chủ yếu để xây dựng trụ sở, mua
sắm các phương tiện hoạt động.
- Nhận tiền gửi các loại: Nền kinh tế càng phát triển, các khoản tiền nhàn
rỗi phát sinh trong nền kinh tế càng gia tăng và càng phong phú. Các NHTM
có thể huy động được các loại tiền gửi sau đây:
của NHTM, hoạt động cho vay vốn có tính chất quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Hoạt động cho vay vốn được thực hiện trên những
nguyên tắc: cho vay có mục đích, có hiệu quả kinh tế và tiền vay phải được
hoàn trả cả vốn lẫn lãi khi đến hạn. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng có
thể được thực hiện thông qua các hình thức sau:
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thanh Hµ Líp A13 – K38D
+ Cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế
+ Cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế.
+ Hùn vốn dưới tổ chức liên doanh, liên kết.
- Gửi tiền vào Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tín dụng khác:
Theo Luật về các tổ chức tín dụng, NHTM phải mở tài khoản và gửi các khoản
tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng Trung ương, có hai loại tiền gửi:
+ Tiền gửi theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dự trữ thanh toán): Do tính chất là
một công cụ của chính sách tiền tệ của loại tiền gửi bắt buộc này nên loại tiền
gửi này không được Ngân hàng trung ương trả lợi tức. Tỷ lệ tiền dự trữ bắt
buộc của ngân hàng càng cao thì khả năng cho vay của ngân hàng càng thấp và
ngược lại.
+ Tiền gửi thanh toán và kì hạn khác: Trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, có những thời điểm phát sinh các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn
rỗi. Nguồn gửi này phải đựơc sinh lời dưới các hình thức: gửi vào ngân hàng
trung ương, gửi vào tổ chức tín dụng khác
+ Đầu tư chứng khoán Chính phủ.
1.2.3. Hoạt động trung gian thanh toán.
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị
hàng hoá và dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm
chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như
có hiệu quả và bán chúng với một mức giá cạnh tranh.
2.2. Các loại dịch vụ của NHTM.
Theo Peter S.Rose trong cuốn “Quản trị ngân hàng thương mại”, nhà
xuất bản tài chính 2001, các dịch vụ ngân hàng được chia thành hai mảng lớn:
Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng và các dịch vụ ngân hàng mới phát
triển gần đây.
2.2.1. Các dịch vụ truyền thống của NHTM.
- Thực hiện trao đổi ngoại tệ: Lịch sử cho thấy rằng một trong những
dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại tệ - một nhà ngân
hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này, chẳng hạn USD lấy loại tiền khác,
chẳng hạn Franc hay Pesos và hưởng phí dịch vụ. Sự trao đổi đó là rất quan
trọng đối với khách du lịch. Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán
ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiện bởi nhưng giao dịch như
vậy có độ rủi ro rất cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao.
- Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: Ngay ở thời kì
đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với
các doanh nhân địa phương những người bán các khoản nợ (khoản phải thu
phí) của các khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt. Đó là bước chuyển tiếp
từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng.
- Nhận tiền gửi: Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các
ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động vốn cho vay. Một trong những
nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền tiết kiệm gửi của khách hàng- một quỹ
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thanh Hà Lớp A13 K38D
sinh li c gi trong khong thi gian nhiu tun, nhiu thỏng, nhiu nm,
ụi khi c hng mc lói sut tng i cao.
- Bo qun vt cú giỏ: Ngay t thi Trung C, cỏc ngõn hng ó bt
u thc hin vic lu tr vng v cỏc vt cú giỏ khỏc cho khỏch hng trong
kho bo qun. Mt iu hp dn l cỏc giy chng nhn do ngõn hng kớ phỏt
cho khỏch hng (ghi nhn v ti sn ang c lu gi) cú th c lu hnh
y thỏc thng mi, ngõn hng qun lớ danh mc u t chng khoỏn v k
hoch tin lng cho cỏc cụng ty kinh doanh. Ngõn hng úng vai trũ nh
nhng ngi i lớ cho cỏc cụng ty trong hot ng phỏt hnh c phiu, trỏi
phiu. iu ny ũi hi phũng y thỏc phi tr lói hoc c tc cho chng khoỏn
ca cụng ty, thu hi cỏc chng khoỏn khi n hn bng cỏch thanh toỏn ton
b cho nhng ngi nm gi chng khoỏn.
2.2.2. Nhng dch v ngõn hng mi phỏt trin gn õy.
- Cho vay tiờu dựng: Trong lch s hu ht cỏc ngõn hng khụng tớch
cc cho vay i vi cỏ nhõn v h gia ỡnh vỡ h tin rng cỏc khon cho vay
tiờu dựng núi chung cú quy mụ rt nh v ri ro v n tng i cao v do ú
lm cho chỳng tr nờn cú mc sinh li thp. u th k ny, cỏc ngõn hng bt
u da nhiu hn vo tin gi ca khỏch hng ti tr cho nhng mún vay
thng mi ln.
- T vn ti chớnh: Cỏc ngõn hng t lõu ó c khỏch hng yờu cu
thc hin nhiu hot ng t vn ti chớnh, c bit l t vn tit kim v u
t. Ngõn hng ngy nay thc hin nhiu dch v t vn ti chớnh a dng, t
chun b v thu v k hoch ti chớnh cho cỏc cỏ nhõn n t vn v cỏc c
Khoá luận tốt nghiệp
Hoàng Thị Thanh Hà Lớp A13 K38D
hi th trng trong nc v ngoi nc cho cỏc khỏch hng kinh doanh ca
h.
- Qun lớ tin mt: Qua nhiu nm, cỏc ngõn hng ó phỏt hin ra rng
mt s dch v m h lm cho bn thõn mỡnh cng cú ớch cho cỏc khỏch hng.
Mt trong nhng vớ d ni bt nht l dch v qun lớ tin, trong ú ngõn hng
ng ý qun lớ vic thu v chi cho cụng ty kinh doanh v tin hnh u t phn
thng d tin mt tm thi vo cỏc chng khoỏn sinh li v tớn dng ngn hn
cho n khi khỏch hng cn tin mt thanh toỏn.
- Dch v thuờ mua thit b: Rt nhiu ngõn hng tớch cc cho khỏch
hng kinh doanh quyn la chn mua cỏc thit b, mỏy múc cn thit thụng qua
hp ng thuờ mua, trong ú ngõn hng mua thit b v cho khỏch hng thuờ.
ngõn hng (thng nhng ngõn hng ln) cung cp dch v ngõn hng i lớ
cho cỏc ngõn hng khỏc nh thanh toỏn h, phỏt hnh h cỏc chng ch tin
gi, lm ngõn hng u mi trong ng ti tr
Khụng phi tt c cỏc ngõn hng u cung cp nhiu dch v ti chớnh
nh danh mc ó nờu trờn, nhng qu tht danh mc dch v ngõn hng ang
tng lờn nhanh chúng. Nhiu loi hỡnh tớn dng v ti khon tin gi mi ang
c phỏt trin, cỏc loi hỡnh dch v nh giao dch qua Internet v th thụng
minh (Smart) ang c m rng mt cỏch nhanh chúng v cỏc dch v mi
nh bo him kinh doanh chng khoỏn c tung ra hng nm. Nhỡn chung,
danh mc cỏc dch v y n tng do cỏc ngõn hng cung cp to ra mt s
thun li ln hn cho khỏch hng. Khỏch hng cú th hon ton tho món tt
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thanh Hµ Líp A13 – K38D
cả các nhu cầu dịch vụ tài chính của mình thông qua một ngân hàng và tại một
địa điểm.
II/ hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó đến sự
phát triển của dịch vụ ngân hàng.
1. HNKTQT và nội dung của HNKTQT.
HNKTQT đối với Việt Nam còn là một khái niệm khá mới mẻ, được sử
dụng nhiều từ giữa thập niên 1990 trở lại đây. Thuật ngữ hội nhập có gốc
tiếng Anh là integration. Thuật ngữ hội nhập xuất hiện và được sử dụng phổ
biến trong bối cảnh chúng ta xúc tiến mạnh mẽ chính sách đa phương hóa, đa
dạng hóa quan hệ quốc tế, tích cực triển khai các nỗ lực để gia nhập vào các
định chế quốc tế, tổ chức kinh tế và khu vực.
Khái niệm HNKTQT của bộ ngoại giao Việt Nam: “Hội nhập kinh tế
quốc tế là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và thị trường của từng nước
với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự do hóa và mở cửa trên
các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương”.
Nhìn nhận ở góc độ một quốc gia, hội nhập quốc tế về tài chính và ngân
hàng có thể được đánh giá bằng mức độ “cởi mở” về hoạt động tài chính -
ni dung quan trng nht bao trựm ton b quỏ trỡnh HNKTQT l t ci t theo
hng phự hp vi thụng l quc t v cỏc mt: ngun nhõn lc, vn, cụng
ngh, trỡnh qun lớ, dch v ngõn hng nhm tng quy mụ, cht lng,
hiu qu hot ng, tng nng sut lao ng. Trờn c s ú to nng lc cnh
tranh, nhm m bo quỏ trỡnh hi nhp c thc hin v a li hiu qu
cao.
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Hoµng ThÞ Thanh Hµ Líp A13 – K38D
2. Yêu cầu của WTO, hiệp định thương mại Việt – Mỹ trong lĩnh vực dịch vụ
ngân hàng.
Hội nhập vào hoạt động ngân hàng của khu vực và thế giới là một phần
của quá trình hội nhập kinh tế nói chung. Đó chính là việc tiếp cận thị trường
các hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng và các dịch vụ tài chính ngân hàng.
Nội dung cụ thể bao gồm việc tự do hóa dịch vụ ngân hàng của một nước, tháo
bổ những biện pháp hạn chế về hành chính đối với khu vực ngân hàng nước
ngoài. Môi trường luật pháp cho các hoạt động ngân hàng phải phù hợp và tuân
thủ tập quán quốc tế. Trong khi đó, chất lượng và số lượng dịch vụ cảu các
ngân hàng trong nước phải được nâng lên tầm khu vực và thế giới.
2.1. Yêu cầu của WTO.
Đối với việc gia nhập WTO trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, Việt Nam
phải đáp ứng những nhu cầu chính sau:
a. Trong cam kết mở của thị trường dịch vụ ngân hàng, trừ khi có quy
định cụ thể trong danh mục cam kết, các thành viên sẽ không ban hành thêm
hay áp dụng những biện pháp dưới đây dù ở quy mô vùng hay lãnh thổ:
* Hạn chế số lượng nhà cung cấp dịch vụ Ngân hàng dù dưới hình thức
quota theo số lượng, những độc quyền, toàn quyền cung cấp dịch vụ ngân hàng
hoặc yêu cầu đáp ứng những nhu cầu kinh tế.
* Hạn chế về tổng trị giá các giao dịch về dịch vụ ngân hàng và tài sản
dù dưới hình thức quota theo số lượng hay yêu cầu phải đáp ứng các nhu cầu
kinh tế.