nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 01/2007 49
ThS. Nguyễn Thị Thuận *
o nhiu nguyờn nhõn khỏc nhau v
hon cnh lch s ca Vit Nam trong
mi thi kỡ m h thng phỏp lut Vit Nam
trong mt thi gian di cha c hon
chnh. Phỏp lut v iu c quc t ca
Vit Nam cng khụng trỏnh khi tỡnh trng
ú. Mc dự lch s hỡnh thnh v phỏt trin
ca phỏp lut v iu c quc t ca Vit
Nam luụn gn lin vi lch s hỡnh thnh v
phỏt trin ca phỏp lut Vit Nam núi chung
nhng nu so sỏnh vi cỏc lnh vc phỏp lut
khỏc ca Vit Nam nh phỏp lut hỡnh s,
phỏp lut dõn s, phỏp lut kinh t thng
mi thỡ phỏp lut v kớ kt v thc hin
iu c quc t ca Vit Nam c hỡnh
thnh chm hn.
T nm 1980 tr v trc, mc dự trỡnh
phỏt trin kinh t ca Vit Nam cũn rt
thp, quan h i ngoi cũn hn hp nhng
ó cú mt s vn bn quy nh v iu c
quc t ca Vit Nam c ban hnh. õy
chớnh l nn múng c bn u tiờn cho s
Phỏp lnh nm 1989 ó thc s tr thnh mt
trong nhng cụng c phỏp lớ phc v hiu qu
hot ng hp tỏc quc t ca Nh nc ta
trong lnh vc kớ kt v thc hin cỏc iu
c quc t. S gia tng v s lng iu c
quc t c kớ kt, tớnh a dng ca cỏc loi
hỡnh iu c quc t m Vit Nam ó kớ kt
hoc tham gia l minh chng c th cho
nhng úng gúp khụng th ph nhn ca
Phỏp lnh nm 1989 vo vic trin khai chớnh
sỏch a phng, a dng hoỏ quan h hp tỏc
quc t ca Vit Nam.
D
* Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
50 T¹p chÝ luËt häc sè 01/2007
Pháp lệnh năm 1989 là căn cứ pháp lí
quan trọng để các cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam xúc tiến các hoạt động kí kết
và thực hiện điều ước quốc tế với các đối
tác. Nếu như trước kia, quan hệ điều ước
quốc tế của Việt Nam (nhất là các quan hệ
điều ước quốc tế song phương với các nước
thuộc hệ thống XHCN) hầu như chỉ là các
quan hệ một chiều, mang tính “trợ giúp” là
chính thì các điều ước quốc tế được kí kết
phát từ chính bản thân các quy định của
Pháp lệnh năm 1989 mà trong thực tiễn thực
thi Pháp lệnh cũng nảy sinh không ít các vấn
đề cần được làm rõ như về danh nghĩa kí kết,
về giải thích điều ước quốc tế
Ngoài ra, một số vấn đề khác cũng chưa
được đề cập trong Pháp lệnh năm 1989 mặc
dù thực tiễn hoạt động điều ước quốc tế của
Việt Nam đã và sẽ có thể đặt ra. Cụ thể: Vấn
đề rút bảo lưu đối với điều ước quốc tế,
(3)
các căn cứ để tiến hành đình chỉ hiệu lực
hoặc huỷ bỏ điều ước quốc tế,
(4)
thời hạn để
tiến hành các hoạt động không được quy
định một cách cụ thể dẫn tới sự chậm trễ
trong công tác kí kết và thực hiện điều ước
quốc tế của các cơ quan chức năng…
(5)
Trong Pháp lệnh còn một số quy định chưa
rõ ràng, có thể làm cho công tác quản lí nhà
nước đối với hoạt động kí kết và thực hiện
điều ước quốc tế kém hiệu quả. Bằng chứng
cho mặt hạn chế này chính là quy định của
khoản 5 Điều 11 Pháp lệnh, theo đó “từng
thời kì, theo quy định hoặc khi có yêu cầu,
cơ quan cấp ngành phải báo cáo lên Hội
đồng bộ trưởng, Hội đồng Nhà nước hoặc
quy nh ca Hin phỏp nm 1980 khụng
cũn phự hp. Vỡ vy, ngy 15/4/1992, Quc
hi ó nht trớ thụng qua bn Hin phỏp mi.
Hin phỏp nm 1992 cú cỏc iu 84, 103,
112 quy nh trc tip v thm quyn kớ kt
v thc hin iu c quc t ca Quc hi,
Ch tch nc v Chớnh ph. Cn c vo cỏc
quy nh ca Hin phỏp, Lut t chc Quc
hi, Lut t chc Chớnh ph ban hnh nm
1992 ó c th nhim v ca Quc hi v
Chớnh ph trong cụng tỏc i ngoi núi
chung v cụng tỏc iu c quc t núi
riờng.
(6)
So vi cỏc quy nh v iu c
quc t trong cỏc bn hin phỏp c, mc dự
Hin phỏp nm 1992 ó cú thờm quy nh v
vic tham gia iu c quc t nhng thc
tin ca cụng tỏc iu c quc t ca Vit
Nam cho thy cỏc quy nh ú cn phi c
c th, rừ rng hn na. Vỡ vy, ngy
25/12/2001, Quc hi khoỏ X, kỡ hp th 10
ó thụng qua Ngh quyt v vic sa i, b
sung mt s iu ca Hin phỏp nc Cng
ho XHCN Vit Nam nm 1992; thụng qua
Lut t chc Quc hi; Lut t chc Chớnh
ph. Cỏc Lut c Quc hi khoỏ X thụng
qua phự hp vi Hin phỏp nm 1992 sa
i v thay th cỏc Lut tng ng c
Quc hi khoỏ VIII thụng qua nm 1992.
ngy cng nhiu iu c quc t. Mt khỏc,
Phỏp lnh nm 1989 c ban hnh trờn c nghiên cứu - trao đổi
52 Tạp chí luật học số 01/2007
s ca Hin phỏp nm 1980 nờn cú nhng
quy nh ca Phỏp lnh khụng cũn phự hp
vi Hin phỏp mi - Hin phỏp nm 1992.
Sang thp niờn 90, quan h hp tỏc quc t
ca Vit Nam c m rng. Vit Nam tr
thnh thnh viờn chớnh thc ca ASEAN,
quan h ngoi giao vi M c thit lp,
tin trỡnh gia nhp WTO c xỳc tin
Ngoi cỏc quc gia i tỏc kớ kt iu c
quc t vi Vit Nam cũn cú cỏc t chc
quc t nh Liờn minh chõu u, Ngõn hng
th gii Ton b nhng vn ny ó t
ra yờu cu cn nhanh chúng sa i cỏc quy
nh v cụng tỏc iu c quc t cho phự
hp vi bi cnh lch s, xó hi ca t nc
nhm ỏp ng ngang tm nhim v cỏch
mng ca Vit Nam trong thi i mi.
Vỡ vy, Phỏp lnh nm 1998 v kớ kt v
thc hin iu c quc t (sau õy gi l
Phỏp lnh nm 1998) ó c U ban
thng v Quc hi thụng qua ngy
28/8/1998. Ngy 18/10/1999 Chớnh ph ó
ban hnh Ngh nh s 161 v thi hnh Phỏp
XHCNVN nm 1992. Do ú, mt s quy
nh ca Phỏp lnh nm 1998 v Ngh nh
s 161 v thm quyn kớ kt v gia nhp iu
c quc t ó khụng cũn phự hp vi Hin
phỏp sa i. Mt khỏc, chớnh quỏ trỡnh thc
hin Phỏp lnh nm 1998 trong s phỏt trin
ca t nc cng cho thy rừ mt s quy
nh ca Phỏp lnh khụng cũn ỏp ng c
ũi hi ca hot ng kớ kt v thc hin
iu c quc t ngy cng a dng nh:
Quy nh v phõn loi iu c quc t theo
danh ngha kớ kt, quy nh v thm nh
iu c quc t Ngoi ra, Phỏp lnh nm
1998 cũn cha cú quy nh v vn phn
i bo lu, rỳt phn i bo lu, v v trớ
ca iu c quc t so vi cỏc vn bn quy
phm phỏp lut Vit Nam
T thc tin thc hin Phỏp lnh nm
1998 v tỡnh hỡnh ca t nc nh: Vic
sa i Hin phỏp nm 1992 liờn quan n
thm quyn kớ kt, gia nhp iu c quc t
ca Quc hi, Ch tch nc, Chớnh ph
c quy nh trong Phỏp lnh; Vit Nam ó nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 01/2007 53
tr thnh thnh viờn ca Cụng c Viờn nm
1969; mt s quy nh trong Phỏp lnh nm
ni dung cỏc cam kt theo Cụng c.
V mt tng th, cú th thy Lut nm
2005 l mt bc tin so vi cỏc vn bn
quy phm phỏp lut chuyờn ngnh v iu
c quc t trc ú. S lng cỏc chng,
iu cng nh ni dung v hỡnh thc vn bn
u ó cú mt s nõng cp thc s. Mt s
im mi ca Lut nm 2005 th hin
nhng ni dung sau:
(8)
Th nht: V vn phõn loi iu c
quc t.
Phỏp lut quc t, Cụng c Viờn nm
1969 cng nh phỏp lut v thc tin kớ kt,
gia nhp iu c quc t ca nhiu nc
cng khụng cp t cỏch, thm quyn kớ kt
iu c quc t ca b, ngnh. Trong khi ú,
Phỏp lnh nm 1998 li quy nh Vit Nam
cú th tham gia kớ kt iu c quc t vi 4
danh ngha khỏc nhau, ú l danh ngha Nh
nc, danh ngha Chớnh ph, danh ngha To
ỏn nhõn dõn ti cao, Vin kim sỏt nhõn dõn
ti cao, danh ngha b, ngnh.
(9)
Vỡ vy, Lut
nm 2005 ó c xõy dng theo hng
khụng tip tc coi tho thun cp b, ngnh l
iu c quc t. Lut nm 2005 s ch ỏp
dng i vi 2 loi iu c quc t c kớ
p dng iu c quc t khi cú s khỏc
nhau vi phỏp lut quc gia l mt nguyờn tc
rt ph bin trong i sng quc t v c
ghi nhn trong lut phỏp ca hu ht cỏc quc
gia. Vic Lut nm 2005 ghi nhn quy nh
ny khon 1 iu 6 khng nh rừ quan
im ca Vit Nam v cng hn ch c
tỡnh trng cỏc vn bn quy phm phỏp lut
c ban hnh sau ny khụng phi nhc li.
Mt khỏc, khon 2 iu 6 Lut nm
2005 cng ó th ch hoỏ quy nh khi son
tho vn bn quy phm phỏp lut phi bo
m khụng cn tr vic thc hin iu c
quc t m Cng ho XHCN Vit Nam l
thnh viờn cú quy nh v cựng mt vn .
Tuy lut quc t khụng trc tip buc cỏc
quc gia phi ban hnh lut ging iu
c quc t nhng li xỏc lp ngha v thc
hin iu c quc t ngay c khi lut quc
gia khỏc iu c quc t nờn mun cỏc
vn bn quy phm phỏp lut quc gia
khụng cn tr vic thc hin iu c
quc t thỡ cỏch tt nht chớnh l vic khụng
ban hnh vn bn quy phm phỏp lut cú
quy nh khỏc vi quy nh ca iu c
quc t cựng iu chnh mt vn m quc
gia cng l thnh viờn. Trờn phng din lp
phỏp, quy nh ny nu c tuõn th s cú
tỏc ng rt tớch cc ti quỏ trỡnh thc thi
iu c quc t ca Vit Nam.
H Chớ Minh ó trnh trng tuyờn b:
Thoỏt li hn quan h vi thc dõn Phỏp,
xoỏ b ht nhng hip c m Phỏp ó kớ v
Vit Nam, xoỏ b tt c mi c quyn ca
Phỏp trờn t Vit Nam . Cú th thy rừ
mc dự c ban hnh vo cỏc giai on lch
s khỏc nhau nhng trong tt c cỏc bn hin
phỏp ca Vit Nam t khi lp nc ti nay
u cú cỏc quy nh liờn quan n vic kớ kt
v thc hin cỏc iu c quc t. nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 01/2007 55
- Thứ hai: Pháp luật điều ước quốc tế của
Việt Nam phản ánh quan điểm, đường lối,
chính sách của Việt Nam và về cơ bản là phù
hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt
Nam trong từng thời kì khác nhau. Việc tăng
nhanh về số lượng và các loại cam kết quốc
tế của Việt Nam trong thời gian qua là kết
quả của quá trình tích cực và chủ động tham
gia vào hội nhập quốc tế.
- Thứ ba: Pháp luật điều ước quốc tế của
Việt Nam hình thành và phát triển theo hướng
ngày càng hoàn thiện và phù hợp với pháp
luật quốc tế và thông lệ quốc tế hơn.
(12)
Quá
ước, công ước, định ước, hiệp định, nghị định thư,
thoả thuận, công hàm trao đổi và các văn kiện pháp lí
quốc tế khác kí kết giữa CHXHCNVN với một hay
nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác
của pháp luật quốc tế”.
(3). Năm 1993 Việt Nam đã tiến hành rút bảo lưu đối
với khoản 2 Điều 37 Công ước Viên năm 1961 về
quan hệ ngoại giao.
(4). Điều 14 Pháp lệnh về kí kết và thực hiện điều ước
quốc tế năm 1989 chỉ quy định về thẩm quyền và thủ
tục tiến hành đình chỉ hoặc huỷ bỏ điều ước quốc tế.
(5). Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 182 quy định: “Đối
với điều ước quốc tế với danh nghĩa Chính phủ hoặc
cấp ngành có quy định thủ tục phê duyệt, cơ quan đề
xuất kí kết điều ước quốc tế phải trình Hội đồng bộ
trưởng phê duyệt”. Như vậy, phụ thuộc hoàn toàn vào
cơ quan kí kết trình nhanh hay chậm thì Hội đồng bộ
trưởng mới có thể quyết định có phê duyệt hay không
trừ những lí do đối ngoại.
(6).Xem: Luật tổ chức Quốc hội: Điều 1, Điều 2, Điều
6; Luật tổ chức Chính phủ: Điều 1, Điều 8.
(7). Theo Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Pháp lệnh
về kí kết và thực hiện điều ước quốc tế (1998 - 2003)
của Bộ ngoại giao, kể từ ngày 20/8/1998 đến giữa
tháng 4/2004, tổng số điều ước quốc tế song phương
và đa phương mà Việt Nam đã kí kết hoặc gia nhập là
702 (chưa kể điều ước quốc tế được kí với danh nghĩa
bộ, ngành trong thời kì này).
(8).Xem: Nguyễn Thị Thuận, “Những điểm mới của
Luật kí kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế”,