PHẦN 2: LUẬT BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU
DÙNG
Chương 8: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO
VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ PHÁP LUẬT BẢO
VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG
TS. Nguyễn Thị Vân Anh
Trường Đại học Luật Hà Nội
Chương 8: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ
NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ NGƯỜI
TIÊU DÙNG
I. Tổng quan về bảo vệ người tiêu dùng
II. Những vấn đề lý luận về pháp luật bảo vệ
người tiêu dùng
III. Khái quát pháp luật bảo vệ người tiêu dùng
Việt Nam
I. Khái quát về bảo vệ người tiêu dùng
1. Khái niệm NTD
2. Sự cần thiết bảo vệ NTD
3. Chính sách của nhà nước về bảo vệ NTD
1. Khái niệm người tiêu dùng
Dưới giác độ kinh tế
NTD là chủ thể tiêu thụ của cải được tạo ra bởi nền kinh tế, là
người mua, người sử dụng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng
Dưới giác độ pháp lý
* Ở đa số các quốc gia trên thế giới
- Khái niệm NTD chỉ xuất hiện khi lĩnh vực pháp luật bảo vệ
NTD ra đời và NTD là đối tượng được bảo vệ của lĩnh vực pháp
luật này
- NTD là các cá nhân mua sắm hàng hóa, dịch vụ không nhằm
mục đích hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động nghề nghiệp
chuyên nghiệp
tế
2.2. Sự yếu thế của người tiêu dùng trong mối
quan hệ với thương nhân
2.3. Những hạn chế của luật dân sự truyền
thống trong việc điều chỉnh quan hệ giữa NTD
với thương nhân
2. Sự cần thiết phải bảo vệ NTD bằng pháp
luật bảo vệ NTD
2.1. Vai trò của người tiêu dùng trong nền kinh
tế
. NTD chiếm số đông trong xã hội, có vị trí trung
tâm của nền kinh tế
Là đối tượng hướng tới của mọi doanh nghiệp
Bảo vệ NTD là bảo đảm sự phát triển bền vững
của xã hội
2. Sự cần thiết phải bảo vệ NTD bằng pháp
luật bảo vệ NTD
2.2. Sự yếu thế của người tiêu dùng trong mối
quan hệ với thương nhân
• Bản chất quan hệ giữa NTD và thương nhân
• Những yếu thế cơ bản của NTD
+ Thiếu thông tin
+ Yếu về khả năng đàm phán giao dich
+ Yếu về khả năng chi phối các điều kiện giao
dịch
+ Yếu về khả năng chịu rủi ro trong quá trình
tiêu dùng hàng hóa
2. Sự cần thiết phải bảo vệ NTD bằng pháp
luật bảo vệ NTD
2.3. Những hạn chế của luật dân sự truyền thống trong
xuất hàng hóa cung ứng dịch vụ an toàn , bảo đảm chất lượng
- Triển khai thương xuyên, đồng bộ các biện pháp quản lý, giám sát việc
tuân thủ PL của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Huy động mọi nguồn lực tăng nhằm tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất, phát triển nhân lực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ
quyền lợi NTD
- Tăng cường tư vấn, hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn kiến
thức cho NTD
- Đẩy mạnh hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh
nghiệm quản lý trong việc bảo vệ quyền lợi NTD
II. Những vấn đề lý luận về pháp luật bảo vệ
người tiêu dùng
1. Khái niệm, đặc trưng của pháp luật bảo vệ người
tiêu dùng
2. Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật
bảo vệ người tiêu dùng trên thế giới
3. Nội dung cơ bản của pháp luật bảo vệ NTD của
các nước
II. Những vấn đề lý luận về pháp luật bảo vệ
người tiêu dùng
1. Khái niệm, đặc trưng của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng
Trên thế giới PL bảo vệ NTD được thừa nhận là một lĩnh vực luật công được dùng để
điều chỉnh các quan hệ tư giữa NTD với thương nhân
- Manh nha của PLBVNTD được thể hiện trong các quy định của Luật dân sự và
trong pháp luật cạnh tranh
- Xã hội ngày càng phát triển đã làm phát sinh nhiều vụ việc ảnh hưởng đến quyền
lợi NTD mà quyền lợi của họ không thể bảo vệ bằng các quy định của luật dân sự. Điển
hình vụ Donoghue kiện Stevenson ở Anh (Vụ kiện bắt đầu từ năm 1929 và đến 1932
mới có quyết định cuối cùng)
- Đến thập kỷ 60 thế kỷ 20, tình trạng NTD bị thương nhân xâm phạm quyền lợi
III. Khái quát pháp luật bảo vệ người tiêu
dùng ở Việt Nam
1. Sự hình thành và phát triển của pháp luật bảo
vệ người tiêu dùng ở Việt Nam
2. Hiệu lực của Luật bảo vệ quyền lợi của người
tiêu dùng (2010)
3. Nguồn của pháp luật VN về bảo vệ người tiêu
dùng
III. Khái quát pháp luật bảo vệ người tiêu
dùng ở Việt Nam
1. Sự cần thiết ban hành Luật bảo vệ NTD
- Thực trạng vi phạm quyền lợi NTD ngày càng phổ biến và
tinh vi
- Mặc dù quy định của pháp luật về bảo vệ NTD đã có nhưng
còn nhiều bất cập chưa tạo ra cơ sở pháp lý đầy đủ để bảo
vệ quyền lợi NTD
- Luật bảo vệ quyền lợi NTD cần được ban hành thay thế
cho Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi NTD
- Luật bảo vệ quyền lợi NTD chỉ quy định những vấn đề
chung chưa được quy định trong các luật khác để tạo hành
lang pháp lý cho NTD tự bảo vệ mình
III. Khái quát pháp luật bảo vệ người tiêu
dùng ở Việt Nam
2. Hiệu lực của LBVQLNTD (2010)
2.1. Về đối tượng và thời gian áp dụng
* Luật áp dụng đối với
+ Người tiêu dùng
+ Tổ chức cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
BVQLNTD
7. Việc yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ quyền lợi NTD
8. Quyền khởi kiện vụ án dân sự của tổ chức xã hội tham gia bảo
vệ quyền lợi NTD
9. Quyền thực hiện nhiệm vụ gắn với nhiệm vụ quản lý nhà
nước của tổ chức xã hội
10. Tổ chức hòa giải
11. Giải quyết tranh chấp của NTD bằng trọng tài
12. Quy định về thủ tục đơn giản tại tòa án để giải quyết tranh
chấp của người tiêu dùng
III. Khái quát pháp luật bảo vệ người tiêu
dùng ở Việt Nam
Những điểm mới trong Luật BVQLNTD
13. Miễn nghĩa vụ chứng minh lỗi trong vụ án liên quan đến NTD
14. Miễn tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí tòa án
15. Hình thức xử lý đưa vào danh sách công khai đối với tổ chức,
cá nhân vi phạm quyền lợi NTD
III. Khái quát pháp luật bảo vệ người tiêu
dùng ở Việt Nam
3. Nguồn của pháp luật bảo vệ NTD
- Là những văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ mua bán hàng hóa dịch vụ giữa
NTD và tổ chức, cá nhân kinh doanh có mục đích bảo vệ quyền lợi NTD
• Văn bản luật
- Luật bảo vệ quyền lợi NTD
- Bộ luật Dân sự
- Bộ luật tố tụng dân sự
- Luật cạnh tranh, Luật tiêu chuẩn kỹ thuật, Luật chất lượng hàng hóa, Luật vệ sinh an
toàn thực phẩm, Pháp lệnh đo lường, Pháp lệnh giá, Pháp lệnh quảng cáo, Pháp lệnh xử lý
vi phạm hành chính
- Bộ luật hình sự
• Văn bản dưới Luật