Luận văn: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU (TỪ NĂM 1999 ĐẾN NĂM 2001 pot - Pdf 12


1 Luận văn
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH
HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY SẢN
XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT
KHẨU (TỪ NĂM 1999 ĐẾN NĂM
2001

2
PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
I- Giới thiệu về công ty:
- Tên giao dịch của doanh nghiệp:
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Tên viết tắt: PROMEXCO
Trụ sở giao dịch: km 9 quốc lộ 1A xã Hoàng Liệt-Thanh Trì - Hà Nội .
Cơ quan chủ quản( cơ quan sáng lập)
Bộ Thương mại.
Doanh nghiệp được quyết định thành lập vào ngày 4/9/1996 do quyết
định số 766 thương mại/ TCCB của Bộ thương mại công ty sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu thuộc loại doanh nghiệp nhà nưóc do ông Nguyễn Văn Thuấn
làm giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của
công ty.

nhà máy xí nghiệp sản xuất kinh doanh bị chao đảo, thậm chí còn phá sản. Thi
trường liên xô cũ bị tan rã, hàng hoá không xuất khẩu được. Mặt hàng bao bì
gỗ của xí nghiệp bị thu hẹp. Trước hoàn cảnh đó xí nghiệp đã tự mình vươn
lên không ngừng để thích nghi với tình hình mới.
Đến tháng 3/1990 bộ kinh tế đối ngoại đã ra quyết định số 195/ KTĐN –
TCCB quyết định đổi tên xí nghiệp bao bì xuất khẩu II thành xí nghiệp liên
hợp sản xuất bao bì và hàng gỗ xuất khẩu và nội địa.
Do nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ bao cấp nên
khi chuyển sang cơ chế thị trường thì xí nghiệp gặp không ít khó khăn: sản
xuất kinh doanh thua lỗ, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được, vốn trong
sản xuất nợ động nhiều xí nghiệp gần như không đứng vững được trên thị
trường. Vào thời điểm kết năm tài chính, tổng doanh thu toàn công ty đạt:
14.150 triệu đồng, lỗ 15.648 triệu đồng phần lớn do hàng hoá sản xuất ra bị ứ
đọng khó tiêu thụ tổng giá trị hàng tồn kho lên đến 4.788 triệu đồng. Đời sống
của CBCNV gặp rất nhiều khó khăn, lương bình quân tháng chỉ có 145.250
đồng/người. Theo số liệu tổng số vốn vay ngân hàng xà các khoản phải trả
khác là 31.465 triệu đồng; bình quân 1 năm công ty phải trả lãi vay là 4.560
triệu đồng. Đến thời điểm này công ty gần như mất khả năng thanh toán các
khoản nợ đến hạn trả và ở trong tình trạng bên bờ việc phá sản.
Sau một thời gian điêu đứng trên thị trường với những kinh nghiệm đã
được đúc kết, đến nay xí nghiệp liên hợp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã
phát triển với quy mô tương đối lớn và sản xuất kinh doanh mang nhiều hình
thái khác nhau. Xí nghiệp liên hợp đã thành lập được 5 thành viên với số
lượng máy móc vừa hiện đại vừa sửa chữa thay thế, cải tiến được những máy
móc cũ thời kỳ trước tạo điều kiện cho 460 cán bộ công nhân viên có công ăn
việc làm ổn định.

4
Tháng 9 năm 1996 xí nghiệp được nhà nước cho thành lập lại doanh
nghiệp mới mang tên: Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu trực thuộc

càng được cải thiện lương bình quân là 503.000 đồng người/tháng, nộp đầy
đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước với tổng số tiền là 1,292 tỷ
đồng…

5

III – Tổ chức bộ máy quản lý công ty và những đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của công ty.
1. Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật có liên quan ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu được nhà nước cấp khoảng
4000 m2 đất để công ty đặt trụ sở và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh
doanh nằm trên km9 quốc lộ 1A thuộc xã Hoàng liệt – huyện Thanh trì - Hà
nội và công ty có thêm 2 chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh và Quảng
Ninh. Công ty xây dựng và nâng cấp hệ thống đường xá trong nội bộ, điện
nước phục vụ cho sản xuất, đầu tư cải tạo các xưởng sản xuất đã hư hỏng
xuống cấp và khu phòng làm việc, mua sắm các thiết bị phục vụ cho công tac
quản lý.
Công ty thực hiên chức năng chủ yếu của mình là vừa sản xuất kinh
doanh các mặt hàng được chế biến từ nguyên vật liệu là gỗ và vừa kinh doanh
các dịch vụ như mua bán, xuất khẩu nông – lâm – hải sản, dịch vụ nhà hàng,
nhà khách…
Công ty thực hiện đẩy mạnh sản xuất tại chỗ các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ, đồ dùng trang trí nội thất, các loại bao bì bằng LDPE, HDPE, PP, PE
chất lượng cao, nhiều chủng loại mới giá cạnh tranh phù hợp phục vụ nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Thị trường trong nước công ty quan hệ chủ yếu với các bạn hàng ngoài
bắc và đang có xu hướng quan hệ hợp tác rộng thêm với các vùng khác như
TP.HCM, miền trung…Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn
vị, mở rộng các dịch vụ bến bãi và đầu tư góp vốn liên doanh với các dơn vị

Singgapo, Nhật Bản… thì máy móc của công ty vẫn lạc hậu hơn. Công ty
đang cố gắng bổ sung những công nghệ mới hiên đại và đào tạo đội ngũ công
nhân viên có trình độ cao để tăng năng suất của công ty sánh kịp vói các nước
tiên tiến.
Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất.
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu được chia thành 8 xí
nghiệp nhỏ và 3 phòng ban , 2 chi nhánh. Các chi nhánh phòng kinh doanh
xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm kinh doanh xuất nhập khẩu, khai thác khách
hàng mỗi xí nghiệp nhỏ đều có mô hình sản xuất khác nhau nên công tác tổ
chức sản xuất được thực hiên theo quy trình khác. Tuy nhiên lại có quan hệ
hữu cơ bổ trợ cho nhau.
Ví dụ: Xí nghiệp 1 nhập khẩu gỗ Lào cung ứng cho các xí ngiệp các loại
gỗ phục vụ các lloại khách hàng khác nhau, xí nghiệp 2 đáp ứng khách hàng
(nước ngoài) gỗ nguyên liệu dạng thanh. Xí nghiệp 3 sử dụng gỗ phục vụ nhu
cầu sản phẩm trong nước va xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh. Xí nghiệp 4 sử

7
dụng gỗ cung ứng cho khách hàng truyền thống là bao bì. Xí nghiệp 5 sản
xuất đồ mỹ nghệ xuất khẩu
- Quy trình công nghệ của xí nghiệp 2: công nghệ này được hình thành
như một bộ máy liên quan với nhau bằng nhiều khâu rất chặt chẽ với những
chức năng nhiệm vụ rõ ràng được thể hiện qua sơ đồ sau: 8
sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ của xí nghiệp 2

u


X


l

i

Ngâm
D

ng
Nguyên
v

t li

u
Đóng
gói
tiêu
thụ
Sấy
Dọc cạnh
1
D

c c



Giám đốc
công ty
Phó giám
đố
c công
Phòng
kế toán
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế hoạ
ch
kinh
doanhvà
XNK

xuất
khẩu
XN
ch
ếb
iế
n

m
s

XN
SX
dịc
h
vụ
gỗ
C-N
TP
Hồ
Chí
min
h
C-N
Q-
Ninh
Khách
sạn
Nam
Thành

mới công nghệ Giám đốc là chủ tài khoản, là đại diện pháp nhân của công
ty , chụi trách nhiệm toàn bộ về quá trình hoạt động kinh doanh và làm nghĩa
vụ với Nhà nước. Giám đốc ký tất cả các loại phiếu thu, phiếu chi
Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc được sử dụng một số
quyền hạn của giám đốc để giải quyết các công việc giám đốc uỷ nhiệm
không được làm trái ý kiến chỉ đạo của giám đốc, chụi trách nhiệm trước
giám đốc và pháp luật về những việc được phân công. Phó giám đốc có quyền
phân công và yêu cầu trợ lý giám đốc báo cáo những công việc có liên quan
thuộc phạm vỉ trách nhiệm của mình, thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng
mặt. Phó giám đốc ký các chứng từ có liên quan đến lĩnh vực của mình.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm các phòng ban do
giám đốc giao : Theo QĐ 93/ PR –GĐ ngày 18/8/2000 của giám đốc công ty:
Phòng Tổ chúc Hành chính : Là phòng tham mưu cho giám đốc xây
dựng, Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính
Giám đốc xí
nghi

p s

n xu

t

Quản đốc
Nhân
viên
vật tư
Thủ kho
Tổ trưởng sản
xu

định hướng và các biện pháp kinh tế nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
lành mạnh vững chắc. Trưởng phòng KHKD – XNK được phép ký hoá đơn
bán hàng nội địa và ký tên đóng dấu trên tờ khai hải quan, chứng từ thanh
toán , hợp đồng ngoại giám đốc ký.
- Phòng KHKD – XNK cùng với các phòng ban có cùng chức
năng quản lý nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu, định mức kinh tế thích hợp
từng thời điểm, từng loại hình sản xuất kinh doanh cụ thể
Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế của các đơn
vị thành viên được công ty uỷ quyền đối với đối tác kinh tế ( cả trong nước và
ngoài nước ).
Phòng kế toán Tài chính :
Phòng tổ chức hành chính: là phòng tham mưu cho giám đốc công ty, xây
dựng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách
cán bộ, công tác pháp chế đảm bảo an toàn doanh nghiệp theo luật pháp hiện

13
hành của nhà nược cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trưởng phòng tổ
chức hành chính được phép chi các khoản dưới 1.000.000
đ
cho các hoạt động
của công ty như: mua bán văn phòng phẩm, xăng dầu đIện nước…
Hàng năm căn cứ vào chủ trương đường lối chính sách của nhà nước,
sự hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, căn cứ vào năng lực sản xuất kinh
doanh của đơn vị để giúp giám đốc công ty xác định các tổ chức sản xuất kinh
doanh, tổ chức quản lý nghiệp vụ của đơn vị cho thích hợp với sự phát triển
của công ty tại từng thời điểm cụ thể.
Cùng với các phòng ban có chức năng quản lý nắm vững tình hình hoạt
động của các đơn vị trực thuộc, giúp giám đốc phân tích đánh giá thực trạng
những hoạt động của từng đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị
được giao đi đúng hướng phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

này công ty đã áp dụng hình thức nhận ký chứng từ, việc áp dụng này đã được
thực hiện từ nhiều năm, phòng kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán
của công ty, ở các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kế toán riêng

14
mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn kiển tra công
tác hạch toán ban đầu thu nhận chứng từ cùng các báo cáo về phòng kế toán.
Để thực hiện các chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong
quá trình sản xuất kinh doanh sử dụng đồng vốn đúng mức, đúng chế độ, hợp
lý và đạt hiệu quả kinh tế cao. Phòng kế toán công ty được biên chế gồm 4
người, công tác kế toán tàI chính được thực hiện thành các phần như sau:
-kế toán trưởng: chỉ đạo toàn bộ công tác tàI chính, kế toán, hoạt động kinh tế
của công ty theo cơ chế quản lý mới, xây dựng kế hoạch tàI chính, tổng hợp
744
-MỘT KẾ TOÁN THEO DÕI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, THANH TOÁN VỚI
NGƯỜI BÁN, THANH TOÁN TẠM ỨNG, THỦ QUỸ
- Một kế toán tiền lương và thanh toán bảo hiểm xã hội, nguyên vật liệu và
công vu dụng cụ
-Một kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiêu thụ ,
thanh toán với người mua.
Sơ đồ 5 :tổ chức bộ máy kế toán tại công ty sản xuất bao bì và hàng
xuất khẩu.
tiền
lương và
bảo hiểm
xã hội,
nguyên


Kế toán
tổng hợp
chi phí
và tính
giá thành
tiêu thụ,
thanh
Các nhân viên kế toán các xí
nghi

p nh
ỏ15 16
PHẦN II
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Kim ngạch xuất nhập khẩu 1.105.360,11 100%
1. Xuất khẩu 832.088,81 75%

17
2. Nhập khẩu 273.271,03 25%
Do đặc điểm nền sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty sản xuất và
kinh doanh các mặt hàng rất đa dạng nhưng chủ yếu từ nguyên liệu gỗ và các
mặt hàng nông-lâm-hải sản kim ngạch XNK năm 1999 đạt 1.105.360,11 USD
tăng rất nhanh vượt xa năm 1998 881.673,03 USD (khoảng 394%).
Tình hình về nhân sự và tiền lương được thực hiện trong Công ty:
Năm 1999 tổng số công nhân sản xuất và cán bộ quản lý trong Công ty
là 234 người, trong đó có 203 người là công nhân sản xuất, 31 người là cán bộ
quản lý trong Công ty.
Số công nhân sản xuất năm 1999 là 203 người tăng hơn năm 1998 là 15
người là do Công ty vừa mua thêm một dây chuyền sản xuất gỗ cao cấp từ
Nhật và một số máy móc khác.
Tổng quỹ tiền lương năm 1999 của Công ty là 1.242.036.520 đồng
Thu nhập bình quân của một lao động trên một tháng của Công ty là
435.421 đồng tăng hơn năm 1998 là 26.012 đồng. Tổng số công nhân sản
xuất của Công ty gần như ổn định do đó bộ phận kế toán của Công ty áp dụng
chế độ trả lương vào cuối tháng.
Tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với ngân sách nhà nước:
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thực hiện nghĩa vụ đối với
ngân sách nhà nước đúng hạn, nộp đầy đủ không chậm trễ.
Các khoản thu nộp năm 1999
Đơn vị tính: VNĐ
Các khoản nộp ngân sách VNĐ 899.284.640
Thuế VAT VNĐ 165.276.441
Thuế XNK VNĐ 528.166.200
Thuế doanh nghiệp VNĐ 31.002.138

ngoài nước. Mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến
Biểu 02. Tình hình doanh thu của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu.
Đơn vị tính: VNĐ
Các chỉ tiêu

Thực hiện 1999

Tỷ
trọng

Thực
hiện
2000
Tỷ
trọng

So sánh
2000/1999
Tỷ lệ Số tiền Số tiền

Số tiền
Tỷ
trọng

T
ổng doanh

nội địa
15.142.617.287

58
73.334.
261.608

65 58.191.644.321

400

+8 2.Tình hình kim ngạch XNK của Công ty
Biểu 03.Tổng kim ngạch XNK của Công ty bao bì và hàng xuất khẩu
Đơn vị tính: USD
Các chỉ
tiêu
Thực hiện
1999

Thực hiện
2000

So sánh
2000/1999

Số tiền
Tỷ

273.271,03

25 589.337,89 18 316.066,66 116 -7
Biểu 4 xuất khẩu trực tiếp năm 2000
Tổng trị giá phân theo mặt
hàng/ nước
Trị giá mặt hàng xuất khẩu đơn
vị(1000 USD)
1, Đài Loan 670,45
2, Nhật Bản 173,1101
3, Mỹ 9,44
4,Itala 30,8365
5, Pháp 4,80
6, Thái Lan 3,829
7, Trung Quốc 1822,95
Tổng Cộng 2715,4203
Bảng 4b Nhập Khẩu trực tiếp
Tổng trị giá phân theo mặt
hàng/ nước
Giá Trị mặt hàng NK
1, Pháp 82,04615

20
2, Mỹ 41,13336
3, Đaì Loan 28,95
4, Liên Bang Nga 72,00
5, TRung Quốc 291,19
6, Lào 54,41588
7, Hàn Quốc 19,5948
Tổng Cộng 589,338
22
4.Các khoản nộp ngân sách
Biểu 05. Các khoản nộp ngân sách
Các chỉ tiêu
Thực hiện
1999
Th
ực hiện năm
2000
So sánh
2000/1999

Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ %

A. Các kho
ản nộp ngân
sách

899.284.640
2.287.129.000
1.387.855.360
154
1. Thu
ế VAT 165.276.411 3
28.000.000
162.723.589
98
2. Thu

máy móc, dây chuyền mới.
-Thuế XNK tăng lên 828.162.800 đồng (+157%) so với năm 1999 chủ
yếu là do xuất khẩu của Công ty tăng lên 226% so với năm 1999 và do nhập
khẩu tăng lên 116% (khoảng 316.066,86USD)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 58% và các khoản phải nộp khác của
Công ty năm 2000 tăng 217% so với năm 1999 là do Công ty có một năm làm
ăn có hiệu quả tốt, triển khai mở rộng quy mô sản xuất, tăng thị trường và
tăng thêm công nhân sản xuất trực tiếp.
5.Tổ chức nguồn nhân lực và quỹ tiền lương của Công ty.

23
a.Tổng số lao động và cơ cấu lao động của Công ty

24
Biểu 06:
Chỉ tiêu
Thực hiện
năm 1999
Thực hiện
năm 2000
So sánh
2000/1999

Số tuyệt đối

Tỷ lệ
Tổng số CBCNV 234

276


2000 là 276 người tăng hơn so với năm 1999 là 42người (+18%)
Qua số liệu đó ta biết rằng Công ty đã đảm bảo tốt được công việc cho công
nhân mà còn tạo công ăn việc làm thêm cho 42 người
Trong đó:
-Lao động gián tiếp tăng 23% tức 7 người
Lao động gián tiếp trong đó có các cán bộ quản lý và một số người làm
ở các lĩnh vực kinh doanh khác
-Lao động sản xuất tăng thêm 29 người trực tiếp. Những người lao
động sản xuất trực tiếp đa số làm việc với máy móc hoặc trực tiếp tạo ra sản
phẩm.
Số lượng lao động năm 2000 tăng 15% so với năm 1999 cho thấy rằng
quy mô sản xuất của Công ty đang phát triển tốt.
Lao động khác của Công ty cũng tăng thêm là do Công ty đã bổ sung
một số lĩnh vực kinh doanh mới.
b.Quỹ lương của Công ty
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện năm
1999
Thực hiện năm
2000
So sánh năm
2000/1999

Số tiền Số tiền
Chênh lệch số
tuyệt đối
Tỷ lệ



Qua biểu 7 ta thấy thu nhập bình quân (lương tháng/người) của công ty
năm 2000 có mức thu nhập bình quân là 592290 đồng/ tháng/ người. Tổ
Tỉăng hơn năm 1999 là 156896 đồng đat 136%.
Mức độ thu nhập bình quân tăng lên cho thấy sự tăng trưởng của công
ty, ngày càng tăng mức thu nhập đảm bảo mức sống của cán bộ công nhân
viên ngày càng tốt.
Quỹ tiền lương của công ty năm 2000 đạt được 1869267750 Việt Nam
Đồng vượt 95% so với năm 1999 (khoảng 910660212 Việt Nam Đồng) Quỹ
tiền lương của công ty vượt năm 1999 là 95% do công ty vừa tăng thêm lượng
người lao động là 18% và tổng doanh thu của công ty vượt năm 1999 là
300%.
6) Kết quả hoạt động sản xuất của công ty sản xuất bao bì vf hàng xuất
khẩu năm 2000:
- Tổng doanh thu đạt 112012677708 Việt Nam Đồng.
- Lợi nhuận của công ty sau khi đã hoàn thành tất cả những nghĩa vụ
trong năm thì còn lại là 106.203.838 VNĐ tăng hơn mức lợi nhuận năm 1999
là 77368838 VNĐ, vượt 268%.

III) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất bao bì
và hàng xuất khẩu năm 2001.
1)Tình hình thực hiện doanh thu và kim ngạch xuất nhập khẩu của công
ty.
Biểu 8
Doanh thu và kim nghạch suất nhập khẩu của công ty.
Các chỉ tiêu
thực hiện năm
2000
tỷ
trọng

6830278307
61
1)xu
ất khẩu
(VNĐ)

38678416100
35
23897191848
13
-
14781224252
-
38
-
22
2)N
ội địa
73334261068
65
15641826
9167
87
83084007559
113
+22
II) T
ổng kim
ng
ạch xuất khẩu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status