TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
TIỂU LUẬN
Đề tài: Phương pháp dạy hóa học
trung học cơ sở
SÁNG KIẾN KINH NGHỆM
ĐỀ TÀI
Phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn HS phát hiện và giải quyết vấn đề trong
hóa học 8
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
NÊU VẤN ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN HS PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG HÓA HỌC 8
A.PHẦN MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Lý do khách quan:
Thế kỷ 21 với nền kinh tế tri thức đòi hỏi con người muốn tồn tại đều phải học, học
suốt đời. Vì thế năng lực học tập của con người phải được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào
trước hết người học biết “Học cách học” và người dạy biết “Dạy cách học”. Như vậy thầy
giáo phải là “Thầy dạy việc học, là chun gia của việc học”.
Ngày nay dạy cách học đã trở thành một trong những mục tiêu đào tạo, chứ khơng
còn chỉ là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
sinh, chưa tạo được những tình huống giúp học sinh phát hiện và giải quyết
được vấn đề.
Hs chưa có kỹ năng khái quát hóa kiến thức,ghi nhớ kiến thức một
cách máy móc, thái độ yêu thích bộ môn chưa cao.
Với suy nghĩ và trong thực tiễn làm cơng tác giảng dạy, tơi soạn thảo đề tổng kết
kinh nghiệm “Hướng dẫn học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề khi học môn hố
học”, nhằm giúp các em củng cố vững chắc các kiến thức lý thuyết và tự hồn thiện các
kỹ năng phân tích, rèn luyện cho các em kỹ năng nhạy bén khi chọn câu trả lời đúng
trong các bài tập trắc nghiệm khách quan và bài tập tự luận.Cũng như rèn luện các em
kỹ năng suy luận quy napï ,yêu thích bộ môn. Hy vọng với chút ít kinh nghiệm được rút
kết từ bản thân, cộng với những kinh nghiệm học hỏi được qua đồng nghiệp……sẽ góp
phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ mơn. Rất mong sự đóng góp ý kiến chân tình
của q đồng nghiệp để chúng tơi ngày càng được hồn thiện hơn trong nghề nghiệp.
B.PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Dạy học nêu vấn đề là một hình thức có hiệu quả để nâng cao tính tích cực tư duy
của học sinh, đồng thời gắn liền hai mặt kiến thức và tư duy. Tư duy của học sinh
thường bắt đầu từ vấn đề mới lạ, đòi hỏi phải được giải quyết, nghĩa là tư duy của
học sinh bắt đầu hoạt động, khi các em có thắc mắc về nhận thức, lúc đó tư duy sẽ
mang tính chất tích cực tìm tòi phát hiện và từ đó học sinh sẽ có hứng thú cao với
vấn đề nghiên cứu.
Học tập sẽ khơng có kết quả cao, nếu khơng có sự hoạt động nhận thức tích cực
của học sinh, nếu các em khơng tập trung chú ý vào vấn đề nghiên cứu, nếu khơng
có lòng ham muốn, nhận thức điều chưa biềt.
Dạy học nêu vấn đề góp phần đáng kể vào việc hình thành ở học sinh nhân cách,
có khả năng sáng tạo thực sự, góp phần vào việc rèn luyện trí thơng minh cho học
sinh. Muốn phát triển được trí thơng minh, cần cho các em luyện tập, tiếp thu kiến
thức, vận dụng kiến thức một cách sâu sắc và có hệ thống.
Dạy học nêu vấn đề giúp cho học sinh khơng chỉ nắm được tri thức, mà còn nắm
HS chưa ý thức cao trong việc tự học.
III/BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
1.Những u cầu đối với giáo viên khi soạn giảng.
*Xác đònh mục tiêu bài học:GV phải xác đònh rõ mục đích yêu cầu của bài học .Đó là
những kiến thức,kó năng,mà HS chiếm lónh được sau khi học.
* Điêù tra sự hiểu biết của HS về những vấn đề liên quan đến bài học.
*Xây dựng phương án triển khai bài.
+/Xác đònh kiến thức nào cần thông báo,những kiến thức nào sẽ tổ chức cho HS tự
xây dựng.
+/Xây dựng tình huống học tập, thường bằng thí nghiệm,bài toán nhận thức xoáy vào
những
kiến thức và kỹ năng trọng tâm của bài học.
+/Dự kiến câu hỏi dự kiến và phân tích câu trả lời của HS có thể xảy ra trong giờ học.
+/Dự kiến cách tổ chức các nhóm HS làm việc và thảo luận.
Để thực hiện được các yêu cầu trên GV cần:
Phải tham khảo sách giáo khoa ,chuẩn kiến thức, sách giáo viên của bài
học,sách tham khảo củng như mạng internet, của chương từ đó xây dựng hệ
thống câu hỏi làm rõ được kiến thức .
Phải tận tâm đầu tư nghiên cứu bài giảng thật kĩ.
Tích cực dự giờ đồng nghiệp trong cùng bộ mơn và các mơn học khác để từ đó tích
lũy được nhiều kinh nghiệm, hình thành ý tưởng mới, phát huy khả năng sáng tạo
của bản thân.
Thiết kế bài giảng sao cho phù hợp với với điều kiện thực tế của nhà trường như
trang thiết bị đồ dùng dạy học, phù hợp với trình độ học sinh, phù hợp với nội dung
chương trình của sách giáo khoa hiện hành. Cần lưu ý khơng lạm dụng cơng nghệ
thơng tin, khơng q thiên về trình chiếu, khơng hồn tồn rời xa phấn trắng bảng
đen. Hãy coi cơng nghệ là một phương tiện hỗ trợ soạn giảng hiện đại cho soạn
giảng mà thơi.
Chuẩn bị chu đáo đồ dùng dạy học, sắp xếp có thứ tự ngăn nắp tạo thuận lợi cho
Tổ chức hoạt động:
Hoạt động cá nhân (Chuẩn bò HS là bảng cá nhân).
Hoạt động theo nhóm.(Chuẩn bò bảng nhóm)Trong quá trình thảo luận phải tuân
theo cấu trúc sau:
Làm việc chung cả lớp
Nêu vấn đề ,xác đònh nhiệm vụ nhận thức.
Tổ chức các nhóm,giao nhiệm vụ.
Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
Làm việc theo nhóm.
Trao đổi ý kiến thảo luận trong nhóm.
Phân công từng nhóm,từng cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi.
Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Thảo luận tổng kết trước lớp.
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
Thảo luận chung.
GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài kế tiếp hoặc vấn đề tiếp theo.
Ví dụ minh họa hệ thống câu hỏi giúp HS phát hiện vấn đề và cách giải quyết
trong hóa học 8.
Bài 2: Chất
Khi hình thành khái niệm chất tinh khiết ,hỗn hợp.
Đặt vấn đề: Nước tinh khiết có gì khác nước khoáng?Nước ao hồ,nước biển…?
Yêu cầu HS học nhóm đôi hoàn thành bảng sau:
So sánh Giống nhau gì về thành
phần
Khác nhau gì về thành
phần
Nước cất
Số n 0 1 2
Ngun tố hóa học là gì ?
Khi hình thành kí hiệu hóa học của nguyên tố.
Yêu cầu HS đối chiếu bảng 42 SGK viết ký hiệu của các nguyên tố sau:
Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học của
nguyên tố
Nhận xét về kí hiệu hóa
học của nguyên tố
Đồng
Oxi
Lưu huỳnh
Bạc
Các bon
HS rút ra kết luận về cách viết ký hiệu nguyên tố hóa học.
Khi hướng dẫn HS ghi nhớ nguyên tử khối.
Bài 6:Đơn chất và hợp chất,phân tử.
Khi hình thành khái niệm “Đơn chất và hợp chất”:
GV đặt vấn đề khí oxi do 1 nguyên tố oxi tạo nên, khí cácbonic do 2 nguyên
tố tạo nên là cacbon và oxi vậy chia chất thành mấy loại.
Phiếu học tập: Dựa vào thành phần ngun tố tạo nên chất hãy chia những chất
trong bảng dưới đây thành 2 nhóm
STT
Chất Nguyên tố Phân loại
Nhóm Nhóm
1 Khí OXI O
2 Khí Nitơ N
3 Nước H,O
4 muôùi Na,Cl
5 Sắt sun phát Fe,S,O
6 Khí clo Cl
Yêu cầu HS nêu khái niệm phân tử.
Bài 9:Công thức hóa học.
Khi hình thành CTHH
Yêu cầu HS ghi ký hiệu 1 số nguyên tố.
GV đặt vấn đề: Các em đã biết ký hiệu của nguyên tố hóa học.Vậy khi
biểu diễn CTHH thì chúng ta biểu diễn như thế nào.
Khi hình thành CTHH của đơn chất kim loại
Hãy hoàn thành bảng sau và nhận xét thành phần của CTHH đơn chất kim
loại.
Tên đơn chất kim
loại
Ký hiệu NTHH
tạo nên chất
CTHH của đơn
chất kim loại
Nhận xét thành
phần CTHH
Đồng Cu
Nhôm Al
Sắt Fe
Can xi Ca
Yêu cầu HS nêu CTHH của đơn chất kim loại.
GV tổng quát A ?
Ký hiệu NTHH CTHH đơn chất kim loại?
Khi hình thành CTHH của đơn chất phi kim
Hãy hoàn thành bảng sau và nhận xét thành phần của CTHH đơn chất
phi kim.
Tên đơn chất Ký hiệu NTHH CTHH của đơn Nhận xét thành
kim loại tạo nên chất chất phi kim phần CTHH
Yêu cầu HS nêu CTHH của Hợp chất.
Khi hình thành ý nghóa của CTHH.
GV đặt vấn đề từ CTHH cho ta biết điều gì?
Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:
CTHH Nguyên tố có trong
chất
Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong 1 phân tử
của chất
Phân tử khối của chất
H
2
SO
4
H,S,O 2H,1S,4O =2.1+32.1+16.4=98đv
c
NaCl
Ca(OH)
2
N
2
Al
2
(SO
4
)
3
Yêu cầu HS nêu ý nghóa của CTHH.
Bài 10:Hóa trò,
Khi hình thành cách xác đònh hóa trò,KHÁI NIỆM HÓA TRỊ:
clohiđric
HCl I 1H 1Cl Cl(I)
2
Nước
H
2
O I O(II)
3
Amoniắc
NH
3
I N(III)
4
axitsunfuric
H
2
SO
4
I SO
4
(II)
5
Axít
photphoric
H
3
PO
4
I PO
4
Nhận xét hóa
trò của nguyên
tố khác vời
Chỉ số
Nguyên tử O
1 Canxi
oxit
CaO II 1O 1Ca Ca (II)
2
cacbonđi
oxít
CO
2
II
C(IV)
3
Lưu
huỳnhtri
oxít
SO
3
II N(VI)
Yêu cầu HS rút ra quy tắc hóa trò.
Cách lập công thức hóa học nhanh khi biết hóa trò.
Khi biết hóa trò của các nguyên tố muốn lập CTHH nhanh để thuận tiện cho lập
phương trình hóa học sau này thì chúng ta phải lập như thế nào?Hãy hoàn thành
nội dung bảng sau:
a b
CTHH A
x
B
y
Nhận xét hóa trò và chỉ số của nguyên tố này với hóa trò và chỉ số của nguyên tố hay
nhóm nguyên tử kia trong trường hợp a=b.
. a b
Tổng quát: AB
CTHH A
x
B
y
Hóa trò NT A Chỉ số NTB Hóa trò B Chỉ số nt B
Al
2
O
3
Al(III) O(II)
Na
2
SO
4
Na(I) SO
4
(II)
Cu(OH)
2
Cu(II) OH(I)
Nhận xét hóa trò và chỉ số của nguyên tố này với hóa trò và chỉ số của nguyên to hay
nhóm nguyên tử kia trong trường hợp a>b và cả a,b đều chẵn.
a b
CO
2
C(IV) O(II)
MnO
2
Mn(IV) O(II)
SO
3
S(VI) S(VI)
Hãy thử đặt tên cho nhóm.Cho biết quá trình biến đổi chất có mấy loại hiện
tượng?Đó là loại nào?
Nêu khái niệm hiện tượng hóa học và hiện tượng vật lý.
Bài 13:Phản ứng hóa học:
Khi giảng phần diễn biến của phản ứng hóa học.
GV đặt vấn đề:Các em đã biết quá trình biến đổi chất này thành chất khác là
phản ứng hóa học .Vậy thực chất của sự biến đổi này đã thay đổi cái gì trong
phản ứng.
Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau dựa vaò sơ đồ tượng trưng cho phản ứng
hóa học giữa khí hiđrô và khí oxi tạo ra nước.
Qúa trình
biến đổi
Chất ban
đầu
Chất sau
quá trình
biến đổi
Yêú tố bò
biến đổi
Phân loại
Nhóm ………
huỳnh đi
oxít)
Nung
canxicacbon
at thu được
vôi sống và
khí cacboníc
Yêu cầu HS rút ra kết luận về sự thay đổi trong phản ứng hóa học?
Bài 15:Đ ònh luật bảo toàn khối lượng.
Khi hình thành nội dung Định luật “bảo tồn khối lượng”:
- Giáo viên u cầu HS làm thí nghiệm phản ứng giữa Natri cacbonat ( Na
2
CO
3
)
và Bari clorua ( BaCl
2
) và hồn thành phiếu học tập sau:
Hãy nêu định luật bảo tồn khối lượng ?
Khi yêu cầu HS giải thích đònh luật.
Yêu cầu HS dựa vaò sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học giữa khí hiđrô
và khí oxi tạo ra nước.Giải thích đònh luật
Yêu cầu HS rút ra kết luận trong phản ứng hóa học thành phần nào được
bảo toàn.
Bài 25:
Khi hình thành khái niệm Phản ứng hóa hợp:
- Giáo viên u cầu HS thảo luận nhóm hồn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
Hãy nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp ?
tử
Số nguyên tử O và
nguyên tử H
Trước phản ứng
Sau phản ứng
Hãy nêu định nghĩa phản ứng phân hủy ?
Khi hình thành Khái niệm “axít”:
- Giáo viên u cầu HS thảo luận nhóm hồn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
Phản ứng hóa học Số chất tham gia
phản ứng
Số chất tạo thành
S + O
2
SO
2
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
4Fe(OH)
2
+ O
2
+2H
2
O
4Fe(OH)
CaO + CO
2
1 3
Thành phần
Số nguyên tử
hiđrô
Gốc axít
Axít clohiđríc HCl 1 Cl I
Axít nitríc HNO
3
Axít sunfuríc H
2
SO
4
Axít cacboníc H
2
CO
3
Axít photphoríc H
3
PO
4
1. Dựa vào thành phần cấu tạo của các chất cho biết sự giống nhau giữa các hợp chất
trên ?
2. Hãy nêu định nghĩa axít ?
3. Viết công thức dạng chung của axít ?
4. Cho biết sự khác nhau giữa các hợp chất axít trên ?
5. Axít có mấy loại ? Kể tên và cho ví dụ ?
Khi hình thaønh Khái niệm “ Bazơ”:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau
Khi hình thaønh Khái niệm “ Muối”
1. Dựa vào thành phần cấu tạo của các chất cho biết sự giống nhau giữa các hợp
chất trên ?
2. Thử nêu định nghĩa Muối ?
3. Viết công thức dạng chung của các muối ?
4. Nêu cách gọi tên của các muối ?
5. Cho biết sự khác nhau giữa các muối trên ?
6. Muối có mấy loại ? Kể tên và cho ví dụ ?
II. C¸c biÖn ph¸p tæ chøc thùc hiÖn
A. Bài tập tính theo công thức hóa học:
Bài tập tính theo công thức hoá học lớp 8 đợc chia thành các dạng sau:
1. Tính % về khối lợng của nguyên tố trong hợp chất A
x
B
y
hoặc A
x
B
y
C
z
a) Cơ sở lí thuyết
:
Cách giải :
.
Tìm khối lợng mol phân tử A
x
B
y
hoặc A
%Al = x 100% = 17,78%
%S = x100% = 28,07 %
%O = x 100% = 54,15% hoặc %O = 100 - (17,78 + 28,07 ) =
54,15%
2. Tính khối lợng của nguyên tố trong a (gam) hợp chất A
x
B
y
hoặc A
x
B
y
C
z
a) Cơ sở lí thuyết :
Cách giải : . Tìm khối lợng mol phân tử A
x
B
y
hoặc A
x
B
y
C
z
. áp dụng công thức :
m
A
= x a ; m
B
O
x
và R
2
O
y.
.
Ta có tỉ lệ:
= 3,5
Biện luận : x = 1 y= 3,5 ( loại )
x = 2 y= 7
Hai oxit đó là RO và R
2
O
7
Trong phân tử RO , oxi chiếm 22,56% nên :
Suy ra : R = 54,92 là Mn
Bài 2 : Một hiđroxit có khối lợng mol phân tử là 78 gam. Tìm tên kim loại trong hiđroxit đó.
Bài giải
. Gọi công thức phân tử của hiđroxit đó là : R(OH)
x
. Ta có : M
R
+ 17x = 78
. Kẻ bảng :
Tờn cht Cụng thc
Thnh phn
Hoỏ tr ca
cỏc kim loi
S nguyờn t
. Tỉ lệ khối lợng các nguyên tố :
x : y : z = : :
hoặc = : :
= a : b : c ( tỉ lệ các số nguyên ,dơng )
Công thức hóa học : A
a
B
b
C
c
- Nếu đề bài cho dữ kiện M
. Gọi công thức cần tìm : A
x
B
y
hoặc A
x
B
y
C
z
( x, y, z nguyên dơng)
. Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố :
= = =
. Giải ra tìm x, y, z
Chú ý : - Nếu đề bài không cho dữ kiện M : Đặt tỉ lệ ngang
- Nếu đề bài có dữ kiện M : Đặt tỉ lệ dọc
b) Bài tập vận dụng :
Bài 1
: Một hợp chất có thành phần % về khối lợng các nguyên tố :
khối lợng của các nguyên tố và đề bài không cho dữ kiện khối lợng mol(M) nên khi
lập tỉ lệ ta lập tỉ lệ ngang.
Bài giải
Gọi công thức hóa học cần tìm là: K
x
N
y
O
z
Ta có tỉ lệ : x : y : z = : :
= 1,17 : 1,17 : 2,35
x, y ,z phải là số nguyên nên: x : y : z = 1 : 1 : 2
Vậy công thức hóa học cần tìm : KNO
2
Bài 4: Một hợp chất X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O .Biết tỉ lệ về khối lợng
của C đối với O là m
C
: m
O
= 3 : 8 . Xác định công thức hóa học của hợp chất X.
Bài giải
Gọi công thức của hợp chất X là : C
x
O
y
Ta có tỉ lệ :
x : y = :
= 0,25 : 0,5 = 1 : 2
Vậy công thức hóa học của X : CO
2
tạo thành)
a) Cơ sở lí thuyết:
- Tìm số mol chất đề bài cho: n = hoặc n =
- Lập phơng trình hoá học
- Dựa vào tỉ lệ các chất có trong phơng trình tìm ra số mol chất cần tìm
- Chuyển đổi ra số gam hoặc thể tích chất cần tìm .
b) Bài tập vận dụng:
Ví dụ : Cho 6,5 gam Zn tác dụng với axit clohiđric .Tính :
a) Thể tích khí hiđro thu đợc sau phản ứng(đktc)?
b) Khối lợng axit clohiđric đã tham gia phản ứng?
Bài giải
- n
Zn
= mol
- PTHH : Zn + 2HCl ZnCl
2
+ H
2 ( )
1 mol 2 mol 1 mol
0,1 mol x ? mol y ? mol
theo phơng trình phản ứng tính đợc:
x= 0,2 mol và y = 0,1 mol
- Vậy thể tích khí hiđro : V = n.22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 lít
- Khối lợng axit clohiđric : m = nM = 0,2.36,5 = 7,1 gam
2.Tìm chất d trong phản ứng
a) Cơ sở lí thuyết :
Trong trờng hợp bài toán cho biết lợng cả 2 chất tham gia và yêu cầu tính lợng chất
tạo thành. Trong 2 chất tham gia sẽ có một chất hết, chất còn lại có thể hết hoặc d sau
khi phản ứng kết thúc do đó phải tìm xem trong 2 chất tham gia phản ứng chất nào
phản ứng hết.
2
O
5
Lập tỉ lệ :
<
Vậy Oxi d sau phản ứng, tính toán theo lợng đã dùng hết 0,2 mol P
b. Chất đợc tạo thành : P
2
O
5
Theo phơng trình hoá học : 4P + 5O
2
t
o
2P
2
O
5
4 mol 2 mol
0,2 mol x?mol
vậy x = 0,1 mol.
Khối lợng P
2
O
5
: m= n.M = 0,1.152 = 15,2 gam
3.Bài tập tính hiệu suất của phản ứng
a) Cơ sở lí thuyết :
Thực tế trong một phản ứng hoá học phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh nhiệt độ, chất
xúc tác làm cho chất tham gia phản ứng không tác dụng hết nghĩa là hiệu suất dới
Fe +
Al
2
O
3
TÝnh khèi lỵng nh«m ph¶i dïng ®Ĩ s¶n xt ®ỵc 168 gam Fe. BiÕt r»ng hiƯu st ph¶n
øng lµ 90%.
Bµi gi¶i
Sè mol s¾t : n = 3 mol.
Ph¬ng tr×nh ho¸ häc: 2Al + Fe
2
O
3
t
o
2 Fe + Al
2
O
3
2 mol 2 mol
x? mol 3 mol
VËy x = 3 mol
Khèi lỵng Al tham gia ph¶n øng ( theo lý thut ): m
Al
= 3.27 = 81 gam
V× H = 100% nªn khèi lỵng nh«m thùc tÕ ph¶i dïng lµ :
m
Al
= = 90 gam
Từ nH
lại những điều đã học, làm cho học sinh tin vào khoa học và từ đó u thích bộ mơn. Do
vậy học sinh nắm vững kiến thức và nhớ lâu, nhờ đó chất lượng bộ mơn ngày càng được
nâng lên, tỷ lệ học sinh khá giỏi ngày càng tăng, học sinh yếu kém ngày càng giảm
III/KẾT LUẬN
Trên đây là một số giải pháp mà tơi đã tích lũy được qua q trình giảng dạy bộ mơn
Hóa Học ở trường THCS, cùng với việc nghiên cứu tài liệu, tiếp thu các chun đề, dự giờ
thăm lớp, bồi dưỡng chun mơn và tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp. Những giải
pháp trên đã được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng bộ mơn. Tơi mong rằng giải pháp
này thực sự mang tính “hữu ích” thiết thực và đáp ứng phần nào trong việc dạy học bộ
mơn hóa học ở trường THCS đặc biệt là ở những vùng khó khăn.
Trên cơ sở đó cùng với sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp có thể tơi sẽ tiếp tục
nghiên cứu tìm ra những giải pháp cho q trình nghiên cứu các thí nghiệm của học sinh
và một số nội dung ở chương trình Hố học 9.
Rất mong đuợc sự đóng góp ý kiến chân thành từ những đồng nghiệp và q cấp
lãnh đạo để tơi có thể sửa chữa bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
II. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
Đối với phòng:
Mở các chun đề bộ mơn có tính chất điển hình, tạo cho giáo viên có điều kiện
trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chun mơn
Phân luồng các đối tượng học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác phụ đạo
học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi
Cung cấp thường xun, kịp thời các loại sách tham khảo về nghiệp vụ chun
mơn cho các trường
Đối với trường
Tạo điều kiện tổ chức các hoạt động ngoại khố: ngày hội hố học, đố vui hố
học….
Phát động phong trào đăng ký tiết dạy tốt,sáng tạo trong công tác giảng dạy
cũng như làm đồ dùng dạy học.Có sự động viên khích lệ để GV yêu nghề hơn.