LUẬN VĂN: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng Lũng Lô - Pdf 12



LUẬN VĂN:

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty xây dựng Lũng Lô

Lời nói đầu.

Việt Nam trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá, với
mục tiêu năm 2020 phấn đấu đưa nước ta trở thành “một nước công nghiệp với cơ sở
vật chất- kỹ thuật hiên đại”
Để thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá chính phủ Việt Nam đã, đang
và rất quan tâm đến việc phát triển cơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện, tiền đề cho quá
trình công nghịêp hoá hiện đại hoá. Đánh giá được vai trò của xây dựng cơ bản trong hệ
thống ngành kinh tế quốc dân Đảng và Chính Phủ Việt Nam rất quan tâm đến phát triển
xây dựng cơ bản.
Nhằm đảm bảo sớm đưa các công trình vào hoạt động với chất lượng tốt, giá

doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.

Trong thương trường bất kỳ một doanh nghiệp xây lắp nào cũng mong muốn ký
được hợp đồng kính tế lớn đem lại lơị nhuận cao. Mong muốn này chỉ trở thành hiện
thực khi doanh nghiệp có bộ máy kế toán làm việc có hiệu quả cung cấp kịp thời các
thông tin về chi phí sản xuất và giá thành ở mức hợp lý để thắng thầu trong cạnh
tranh. Sau khi thắng thầu, để giải quyết vấn đề “sản xuất như thế nào” thì việc xác
định và kiểm soát được các chi phí đối với doanh nghiệp xây dựng là một yêu cầu
có tính chất sống còn, các nhà quản trị không phải chỉ biết tổng chi phí là bao nhiêu
mà quan trọng hơn là phải hiểu được chi phí đã hình thành như thế nào, chi phí đó
liên quan như thế nào đến quyết định đang xem xét để từ đó tìm cách tác động tới
chúng để tránh lãng phí, thất thoát , tiết kiệm tới mức thấp nhất nhằm hạ giá thành
sản phẩm.
Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp là
vấn đề trọng tâm của công tác hạch toán xây lắp. Tập hợp chi phí và thường xuyên
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại chi phí phát sinh sẽ góp phần quản lý tài
sản, lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, nắm bắt được tình hình thực hiện các định
mức về chi phí là bao nhiêu so với dự toán để từ đó có biện pháp phấn đấu hạ giá
thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
xây lắp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính
xác của giá thành sản phẩm và cuối cùng là ảnh huởng đến tính trung thực, hợp lý
của các thông tin trên Báo cáo tài chính, cũng như tính đúng đắn trong công tác quản
trị doanh nghiệp.
Với Nhà nước, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và
thu thuế. Vì lẽ đó, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công
tác hạch toán trọng tâm, không thể thiếu đối với các công trình xây dựng, lắp đặt nói
riêng và xã hội nói chung.


kỳ tính giá thành ở các đơn vị xây lắp thường được xác định theo kỳ sản xuất.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay chủ yếu theo
phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, công việc… cho các
đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Trong giá thành khoán gọn, không chỉ có tiền
lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung
của bộ phận nhận khoán.
Với những đặc điểm riêng có như trên ngành xây dựng cơ bản không thể áp dụng
y nguyên chế độ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà Bộ tài
chính đã ban hành, mà trên thực tế phải vận dụng linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo tuân
thủ các nguyên tắc cơ bản của hạch toán chi phí và tính giá thành.
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi một
cách có ý thức, có mục đích các yếu tố như: tư liệu lao động, đối tượng lao động và
sức lao dộng thành các công trình, lao vụ nhất định. Đồng thời, quá trình sản xuất
sản phẩm xây lắp cũng là quá trình tiêu hao của chính bản thân của các yếu tố trên.
Vậy chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ kinh
doanh nhất định liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt các công trình. Chi phí về lao
động sống gồm: chi phí tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ còn chi phí về lao
động vậy hoá gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ…
Độ lớn của chi phí sản xuất xây lắp là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào
hai nhân tố chủ yếu sau:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất sản
phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
- Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của đơn vị lao động
đã hao phí.
Chi phí sản xuất gồm những khoản chi có nội dung, công dụng và mục đích sử
dụng khác nhau. Nên để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác kế toán
nói riêng cần phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp.
 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:

bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Đây là những chi phí phát
sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực
tiếp ( kể cả phần trích BHXH,BHYT, KPCĐ…)
 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra
một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản xuất ra nhiều
đối tượng tập hợp chi phí. Chi phí này phát sinh ở bộ phận quản lý thi công của các
doanh nghiệp xây lắp. Vì vậy kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có
liên quan theo tiêu thức thích hợp.
 Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm
hoàn thành.
Tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí đồng thời làm căn cứ đề
ra các quyết định kinh doanh, chi phí được chia thành biến phí và định phí.
Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ số so với khối lượng công
việc hoàn thành như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
Cần lưu ý rằng các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản xuất thì lại có tính
cố định.
Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn
thành như: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng…Các chi phí này nếu tính
cho một sản phẩm thì lại biến đổi khi số lượng sản phẩm thay đổi.
1.1.3 Khái niệm và phân loại giá thành:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối
lượng xây lắp đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt
động, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư , lao động, tiền vốn trong quá
trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
Đối với doanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch được xác
định trên cơ sở giá thành thực tế năm trước và các định mức kinh tế kỹ thuật của
doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực tế
liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt định
mức và các chi phí khác.
Giá thành thực tế gồm:
+ Giá thành thực tế công tác xây lắp: phản ánh giá thành của một khối lượng công
tác xây lắp đạt đến một điểm dừng kỹ thuật nhất định. Nó cho phép xác định kiểm kê
kịp thời chi phí phát sinh để điều chỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn sau và phát
hiện những nguyên nhân gây tăng giảm chi phí.
+ Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí
chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình từ khi chuẩn bị đến
khi đưa vào sử dụng
 Phân theo phạm vi chi phí:
Theo phạm vi chi phí cấu thành, chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp được chia
thành hai loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
- Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp chỉ bao gồm những chi phí phát sinh
liên quan đến việc xây dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp như: chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản
xuất chung.
Giá thành kế
hoạch của công
trình, hạng mục
công trình

khác nhau về lượng. Điều đó được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
chi Chi phí s
ản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Ta thấy:

Tổng giá
thành sản
ph
ẩm xây
=

chi phí
sản xuất
d
ở dang
+
chi phí
sản xuất
phát sinh
_

chi phí
sản xuất

tiềm tàng có thể khai thác và phương pháp cần phấn đấu để không ngừng hạ giá
thành thực tế sản phẩm.
1.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra,
giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việ xác định giới hạn tập
hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí.
Sản xuất xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp và loại hình sản xuất đơn chiếc,
thường phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công. Mỗi hạng mục cấu tạo vật
chất khác nhau và đều có thiết kế riêng, giá dự toán riêng nên đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, từng đơn
đặt hàng, từng giai đoạn công việc.
1.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên
1.2.2.1 phương pháp kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây dựng bao gồm các chi phí về các loại
nguyên vật liệu chính (gạch, đá, vôi, cát sỏi, xi măng, sắt, thép…), nửa thành phẩm:
panel, vật kiến trúc, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế…
Trong khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm chi phí nguyên vật
liệu sử dụng cho máy thi công. Giá của nguyên vật liệu tính trong khoản mục này là
giá thực tế của nguyên vật liệu gồm: giá mua nguyên vật liệu nguyên vật liệu, chi phí
thu mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ…
 Nguyên tắc chung: Do đối tượng tập hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
thường là các công trình, hạng mục công trình nên toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp
dùng vào sản xuất công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp vào
công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của

trừ
Nợ TK621 - (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK133 – (Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK331,111,112
- Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho xây lắp và doanh nghiệp xây lắp
tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT:
Nợ TK621 – (Giá gồm cả thuế GTGT)
Có TK 111,112,331
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán
nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng.
Khi tạm ứng ghi:
Nợ TK141(1413) – Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111,112,152…
Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
được duyệt, ghi:
Nợ TK621 – Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK133 (Nếu có)
Có TK141(1413)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 621 (Chi tiết theo đối tượng)
- Trường hợp số nguyên vật liệu xuất dùng ra không sử dụng hết và hoạt động
sản xuất xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho:
Nợ TK152
Có TK621
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
 Nội dung:
Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá

- Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xây
lắp nội bộ (đơn vị nhân khoán không tổ chức kế toán riêng).
Nợ TK141 (1413) – Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK111,112
Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao
được duyệt – phần giá trị nhân công ghi:
Nợ TK622
Có TK141 (1413)
- Kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ:
Nợ TK154
Có TK622 (Chi tiết theo đối tượng)
1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
 Nội dung:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá
trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy theo
phương thức thi công hỗn hợp. Chi phí máy thi công gồm các khoản sau:
- Chi phí nhân công: Lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân
trực tiếp điều khiển xe, máy thi công.
- Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công.
- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho xe, máy thi công.
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho xe, máy thi công.
- Chi phí bằng tiền khác cho xe, máy thi công
 Nguyên tắc chung:
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với
trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi
công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Trường hợp doanh nghiệp thực
hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương pháp thi công bằng maý thì không sử
dụng TK623 mà hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK621; 622; 627.
 Tài khoản sử dụng:

Nợ TK 623 (6238)
Có TK 154
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ bằng máy giữa các bộ
phận trong nội bộ.
Nợ TK 623 (6237)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Có TK 512, 511
- Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi
công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì hạch
toán như sau
+ Căn cứ vào tiền lương chính, lương phụ (không gồm khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ) phải trả cho công nhân điều khiển máy:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy (6231)
Có TK 334
Có TK 111
+ Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe,
máy thi công:
Nợ TK 623 (6232) – chi phí vật liệu sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152, 153, 111, 112, 331
+ Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công:
Nợ TK 623 (6234) – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh
Nợ TK 623 (6237)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111, 112, 331
+ Chi phí bằng tiền phát sinh:
Nợ TK 623 (6238)

- TK 6271: “Chi phí nhân viên phân xưởng ”
-
TK 6272: “Chi phí vật liệu”

-
TK 6273: “Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất”

-
TK 6274: “Chi phí khấu hao TSCĐ”

-
TK 6277: “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

-
TK 6278: “Chi phí bằng tiền khác”

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Phản ánh các khoản tiền lương; tiền công; phụ cấp phải trả cho nhân viên quản
lý phân xưởng, tổ, đội sản xuất; tiền ăn ca của toàn bộ công nhân viên trong đội:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 334
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định của toàn bộ công nhân viên
trong đội, các nhân viên quản lý:

Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho từng phân xưởng, bộ phận
Nợ TK 627 (6272, 6273)
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu)
Có TK 153 (Loại phân bổ một lần)

nghiệp kinh doanh xây lắp. Tài khoản này mở cho từng công trình, hạng mục công
trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục
công trình và theo từng nơi phát sinh chi phí.
Tài khoản 154 chi tiết thành 4 tiểu khoản:
- Tài khoản 1541: xây lắp
-
Tài khoản 1542: sản phẩm khác

-
Tài khoản 1543: dịch vụ

-
Tài khoản 1544: chi phí bảo hành xây lắp

 Kết cấu:
Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
-Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành
Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung (Chi tiết theo từng đối
tượng) kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 623
Có TK 627
- Trường hợp doanh nghiệp là nhà thầu chính, khi nhận bàn giao khối lượng xây  Để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử
dụng TK 631: “Giá thành sản xuất”
Nguyên tắc hạch toán của tài khoản này cũng giống như TK 154 trong các doanh
nghiệp xây lắp.
Kết cấu TK 631:
Bên Nợ: - Kết chuyển giá trị làm dở đầu kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển giá trị làm dở cuối kỳ
- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành

TK 631 cuối kỳ không có số dư vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ được kết
chuyển sang TK 154.
TK 631 cũng được hạch toán chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí (tổ, đội sản
xuất)
=

+

Giá
thực tế
nguyên
vật
li
ệu
_


Nợ TK 631
Có TK 622
+ Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công:
Nợ TK 631
Có TK 623
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 631
Có TK 627
Cuối kỳ, kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở:
Nợ TK 154
Có TK 631
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang:
1.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang trong xây dựng có thể là công trình, hạng mục công trình dở
dang chưa hoàn thành, khối lượng xây lắp thi công dở dang bất kỳ chưa được bên
chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản
phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán trong
các đơn vị xây lắp vì các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng
đến giá trị nguyên vật liệu tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến
lợi nhuận trên báo cáo kết quả khi công trình hoàn thành bàn giao, thanh toán.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là kết cấu phức tạp, việc xác định chính xác mức
độ hoàn thành của nó là rất khó khăn. Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm làm dở, kế toán
cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định
mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm dở dang một cách chính xác.

1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp:
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào
phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên

khối lượng
xây dựngdở
dang đ
ầu kỳ

+

Chi phí thực
tế phát sinh
của khối lượng
xây dựng phát
sinh trong k


Chi phí
của khối
lượng xây
lắp hoàn
thành bàn
giao trong
Chi phí theo dự
toán của khối
lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
đã tính chuyển
theo s
ản l
ư
ợn
g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status