LUẬN VĂN: Nâng cao chất lượng tín dụng XNK tại ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi nhánh Láng Hạ - Pdf 12


LUẬN VĂN:

Nâng cao chất lượng tín dụng XNK tại
ngân hàng TMCP XNK Việt Nam chi
nhánh Láng Hạ LỜI MỞ ĐẦU

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới. Chưa bao
giờ hoạt động thương mại quốc tế lại có tham gia đông đảo của các quốc gia như hiện
nay. Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của thương mại quốc tế, Đảng và Nhà nước
ta luôn xem XNK là hoạt động mũi nhọn thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong công
cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Việt Nam đã chính thức trở thành
thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, đây là sự kiện mở ra thời
cơ lớn nhưng cũng đi kèm những thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đăc
biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XNK. Nhu cầu mở rộng hoạt động
XNK là tất yếu trong khi khả năng tài chính của các doanh nghiệp là có hạn. Họ rất


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. Hoạt động XNK và nhu cầu tài trợ thương mại cho hoạt động XNK
1.1.1. Thương mại quốc tế trong nền kinh tế thị trường
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế thì không thể chỉ dựa vào sản
xuất trong nước mà còn phải giao dịch kinh tế với các quốc gia khác. Các quốc gia
đều nhận thấy rằng một đất nước với những điều kiện về tự nhiên, khoa học kĩ thuât,
con người nhất định thì không thể nào cung cấp được đầy đủ những hàng hóa, dịch
vụ phục vụ cho nền kinh tế quốc dân hoặc nếu có sản xuất được thì giá thành rất đắt.
Đồng thời, thị trường trong nước là có giới hạn, kinh tế đất nước muốn được phát

kỹ thuật từ các NHTM để hạn chế những rủi ro phát sinh và đủ khả năng để tiến hành
những thương vụ quốc tế thành công.
1.2. Hoạt động tín dụng XNK của các NHTM
1.2.1. Hoạt động tín dụng và tín dụng XNK
1.2.1.1. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là hoạt động cơ bản đầu tiên của các NHTM. Đây chính là một trong
những hoạt động mang lại nguồn thu lớn nhất cho các NHTM.

Khái niệm
Tín dụng ngân hàng phản ánh mối quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các ngân
hàng và một bên là các chủ thể kinh tế khác trong xã hội. Đây là nghiệp vụ kinh
doanh tiền tệ của ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.

Đặc điểm
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng và các
chủ thể kinh tế khác, trong đó ngân hàng đóng vai trò là người cho vay.
- Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người gửi tiền tiết kiệm thông qua vai
trò trung gian của ngân hàng thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu
về vốn
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng được huy động từ mọi thành phần trong xã
hội với các loại tiền tệ và thời hạn khác nhau.
1.2.1.2. Tín dụng XNK của NHTM
Tín dụng XNK chính là một bộ phận của hoạt động tín dụng tại các NHTM. Nó ra
đời xuất phát từ nhu cầu cần được tài trợ về mặt tài chính cũng như nghiệp vụ của các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XNK.

Khái niệm

nguồn thanh toán thông qua việc yêu cầu doanh nghiệp XNK thanh toán qua tài
khoản mở tại ngân hàng. Do đó nguồn thu để trả nợ được ngân hàng quản lý hết sức
chặt chẽ.
- Hoạt động tín dụng XNK mang lại một nguồn thu nhập lớn từ lãi và phí dịch
vụ cho ngân hàng do các khoản vay thường ở mức vừa và lớn, đối tượng khách hàng
là các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, ngân hàng còn mở rộng được quan hệ với các
doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tế.
 Đối với doanh nghiệp
- Tín dụng XNK giúp doanh nghiệp có thể đổi mới máy móc thiết bị, dây
chuyền công nghệ tạo điều kiện phát triển được quy mô sản xuất, nâng cao chất
lượng sản phẩm hàng hóa, hạ giá thành, tăng năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp nhờ
đó có thể thực hiện những thương vụ phải đòi hỏi nguồn vốn rất lớn.
- Giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế, tạo niềm tin
tưởng về năng lực thực hiện hợp đồng đối với đối tác do được sự ủng hộ về mặt tài
chính của ngân hàng.
- Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện
hợp đồng. Ví dụ như đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp
mua được hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điểm. Đối với
doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ của ngân hàng giúp doanh nghiệp mua được
những lô hàng lớn, giá hạ.
 Đối với nền kinh tế đất nước
- Tạo điều kiện cho hàng hóa XNK lưu thông trôi chảy
Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa XNK theo yêu cầu của thị trường
được thực hiện thường xuyên, liên tục góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế,
ổn định thị trường.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Như vậy, nhiều việc làm sẽ
được tạo ra, giảm tỷ lệ thất nghiệp và nguồn thu ngân sách nhà nước cũng tăng lên. Ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp XNK mở rộng sản xuất kinh
doanh, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trong nền kinh tế trong nước và thế giới. Từ
đó, góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, phát huy tối đa tiềm năng
của nền kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân. Chất lượng tín dụng XNK được thể
hiện ở vai trò thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời
sống cho người lao động.

Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng XNK
Nâng cao chất lượng tín dụng XNK là một tất yếu trong hoạt động tín dụng
XNK đối với cả NHTM, các khách hàng và nền kinh tế.
+ Đối với NHTM
Nâng cao chất lượng tín dụng XNK có vai trò sống còn bởi vì tín dụng chính
là hoạt động cơ bản tại các NHTM.
Nâng cao chất lượng tín dụng XNK là quá trình các NHTM hoàn thiện sản
phẩm tín dụng XNK, giúp ngân hàng giảm chi phí để đạt được lợi nhuận cao. Bên
cạnh đó, các NHTM sẽ giảm thiểu được những rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro hối
đoái…; nâng cao uy tín từ đó thu hút được ngày càng nhiều khách hàng.
Chất lượng tín dụng được nâng cao cũng tức là nguồn tín dụng của ngân hàng
được sử dụng đúng mục đích. Ngân hàng đảm bảo thu hồi vốn đúng thời hạn, từ đó
mở rộng được hoạt động tín dụng và các hoạt động khác như thanh toán quốc tế, kinh
doanh ngoại tệ…
+ Đối với khách hàng
Nâng cao chất lượng tín dụng XNK tức là họ được cấp tín dụng đúng thời hạn
và số lượng. Do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu mở rộng
sản xuất để đáp ứng đơn đặt hàng đúng thời hạn, các doanh nghiệp nhập khẩu kịp
thời thanh toán tiền hàng nhập khẩu.
+ Đối với nền kinh tế
Nâng cao chất lượng tín dụng XNK giúp cho các NHTM và các doanh nghiệp

khả năng thu hồi vốn cho vay trong trường hợp doanh nghiệp không có khả năng trả
nợ.

Tín dụng không có đảm bảo
Đây là hình thức ngân hàng cho vay mà không cần có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Cơ sở để cho vay dựa trên uy tín, quy mô, hiệu quả
kinh doanh và mối quan hệ tốt đẹp với ngân hàng.
- Xét trên căn cứ phương thức tài trợ thì ta có các hình thức tín dụng XNK sau:
1.2.2.1. Cho vay theo phương thức thanh toán bằng L/C
L/C là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất và ưu việt hơn
cả trong thanh toán quốc tế. Nó bảo đảm được quyền lợi một cách tương đối cho cả
người mua và người bán.
L/C do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu, đây là một cam kết của
ngân hàng mở L/C rằng ngân hàng sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận
hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C. Do đó quyền lợi của
nhà xuất khẩu được bảo đảm.
 Đối với nhà nhập khẩu
Tín dụng XNK theo phương thức thanh toán bằng L/C được thể hiện như sau:
+ Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
L/C do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu nhưng không phải lúc nào
nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư trên tài khoản để làm đảm bảo (hay để ký quỹ) cho
việc mở thư tín dụng. Do đó, việc chấp nhận cho nhà nhập khẩu mở L/C cũng được
xem là một hình thức tài trợ cho nhà nhập khẩu. Ngân hàng sẽ phải gánh chịu rủi ro
nếu như nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán cho phía nước ngoài theo
những cam kết trong L/C. Chính vì vậy, trước khi mở L/C, ngân hâng cần kiểm tra
tình hình tài chính và khả năng thanh toán cũng như tình hình hoạt động của nhà

theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ gồm có:
+ Đối với nhà nhập khẩu: Ngân hàng tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng nước ngoài,
xuất trình hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu nếu không đủ khả năng
thanh toán thì ngân hàng có thể cho vay thanh toán hàng nhập khẩu.
+ Đối với hàng xuất khẩu: Tương tự như cho vay theo phương thức thanh toán
bằng L/C, ngân hàng có thể cho vay để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc chiết khấu, ứng
trước bộ chứng từ hàng xuất.
1.2.2.3. Cho vay theo phương thức chuyển tiền
Ngân hàng chỉ cấp tín dụng theo hình thức này cho khách hàng thật sự tin tưởng
do rủi ro trong thanh toán theo phương thức chuyển tiền rất cao. Việc cho vay theo
phương thức chuyển tiền cũng tương tự như đối với phương thức nhờ thu kèm chứng
từ.
1.2.2.4. Cho vay trên cơ sở hối phiếu

Chấp nhận hối phiếu
Loại tín dụng này đảm bảo cho người hưởng tín dụng được sử dụng để thanh toán
hối phiếu khi đến hạn. Người vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu.
Đây là một sự đảm bảo về tài chính và ngân hàng chưa phải thực sự xuất tiền cho
người vay. Nhà nhập khẩu phải vay mượn về mặt danh nghĩa để có được sự chấp
nhận trên hối phiếu của ngân hàng theo đề nghị của nhà xuất khẩu do bên bán thiếu
tin tưởng về khả năng thanh toán của bên mua; và nhà nhập khẩu sẽ trả lệ phí cho
khoản vay mượn này. Khi đến hạn, nếu nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán
thì lúc này ngân hàng phải cho nhà nhập khẩu vay.

Chiết khấu thương phiếu
Tín dụng chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, được thực hiện
dưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho

Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính sẽ mua lại các chứng từ thanh toán, các khoản
nợ chưa đến hạn thanh toán để trở thành chủ nợ trực tiếp đứng ra đòi tiền nhà nhập
khẩu ở nước ngoài. Vai trò của đơn vị bao thanh toán là thu tiền nợ từ nước ngoài
bằng việc tiếp cận với nhà nhập khẩu tại nước của họ, bằng ngôn ngữ của họ và theo
tập quán kinh doanh của địa phương.
Tùy theo tính chất hoàn hảo của chứng từ, tình hình tài chính và khả năng thanh
toán của người mắc nợ mà ngân hàng quyết định tỷ lệ mua nợ cao hay thấp đối với
nhà xuất khẩu.
Căn cứ theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán, bao thanh toán được chia làm hai
loại:
+ Bao thanh toán tương đối: ngân hàng sẽ thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu,
nhưng với thỏa thuận là nhà xuất khẩu vẫn chịu trách nhiệm rủi ro nếu nhà nhập khẩu
không trả tiền.
+ Bao thanh toán tuyệt đối: ngân hàng gánh chịu mọi rủi ro nếu như nhà nhập
khẩu không trả tiền.
Tín dụng bao thanh toán giúp nhà xuất khẩu có vốn ngay để tiếp tục hoạt động sản
xuất kinh doanh cho dù họ bán thu tiền ngay hay bán chịu, đồng thời nhà xuất khẩu
cũng không phải bận tâm và việc quản lý thanh toán phức tạp. Do đó nhà xuất khẩu
phải trả một khoản phí bao thanh toán khá cao.
1.2.2.6. Bảo lãnh
Trong hoạt động thương mại quốc tế, cả nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu đều lo
ngại về các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. Ví dụ như rủi ro
đến với nhà nhập khẩu nếu nhà xuất khẩu không có khả năng giao hàng sau khi đã ký
kết hợp đồng, nhà xuất khẩu có thể gặp rủi ro nếu nhà nhập khẩu sau khi nhận hàng
bị mất khả năng thanh toán. Để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thương mại
quốc tế đòi hỏi phải có sự bảo đảm của một bên thứ ba cam kết bồi thường cho bên bị
thiệt hại do bên đối tác gây ra. Bên thứ ba phải là người có uy tín, có đử năng lực tài

xuyên đánh giá chất lượng tín dụng theo định kỳ để tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu
của hoạt động tín dụng XNK, từ đó đưa ra phương hướng để mở rộng và nâng cao
chất lượng. Các nhóm chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích đó là nhóm chỉ tiêu tăng
trưởng tín dụng và nhóm chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng

Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng XNK
- Quy mô tín dụng XNK thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
+ Thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ phản ánh khả năng cho vay và
tốc độ quay vòng vốn kinh doanh của ngân hàng trong kỳ báo cáo.
+ Chỉ tiêu dư nợ:
 Tỷ lệ Tổng dư nợ cho vay XNK
Tổng dư nợ cho vay
Thể hiện quy mô của hoạt động tín dụng XNK so với quy mô của hoạt động
tín dụng nói chung, phản ánh tầm quan trọng của hoạt động tín dụng XNK.
 Tỷ lệ Dư nợ cho vay XK (NK)
Tổng dư nợ cho vay XNK
Phán ánh cơ cấu của tín dụng XNK tại chi nhánh.
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng XNK: có thể tính chung cho hoạt động tín dụng
XNK và tính riêng cho từng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
Chỉ tiêu này thể hiện sự tăng trưởng của hoạt động tín dụng XNK qua các kỳ báo
cáo. Ta có thể sử dụng tốc độ tăng trưởng tín dụng XNK so sánh với tốc độ tăng
trưởng chung của hoạt động tín dụng nói chung để thấy được tương quan sự tăng
trưởng giữa các loại hình tín dụng.
 Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả của hoạt động tín dụng XNK
Nợ quá hạn XNK
- Tỷ lệ nợ quá hạn = X 100%
đối với tín dụng XNK Tổng dư nợ hữu hiệu XNK

- Trước hết đó là năng lực đáp ứng về vốn
Điều này được thể hiện thông qua vốn tự có của ngân hàng. Với một quy mô vốn
tự có quá nhỏ sẽ dẫn đến hạn chế trong hoạt động huy động vốn. Ngân hàng sẽ không
có đủ vốn để mở rộng hoạt động cho vay và hạn mức tín dụng cho khách hàng.
- Sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Ngân hàng chỉ có thể phát triển tín dung xuất nhập khẩu cả về chất lượng và quy
mô trên cơ sở nền tảng hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ tốt.
Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng càng phát triển thì số lượng khách
hàng có nhu cầu về tín dụng XNK càng lớn. Khả năng lựa chọn được những khách
hàng có tình hình tài chính tốt và dự án khả thi càng cao; do đó chất lượng tín dụng
cũng được nâng cao đáng kể. Bên canh đó bộ phận thanh toán quốc tế còn có nhiệm
vụ hỗ trợ trong việc thẩm định tính chính xác và hợp pháp của bộ chứng từ thanh
toán để bộ phận tín dụng có được những thông tin đầy đủ về khách hàng trước khi ra
quyết định.
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ có thể đáp ứng một phần nhu cầu ngoại tệ để tài
trợ cho khách hàng. Đặc biệt với việc cung cấp những công cụ như hợp đồng kỳ hạn,
hợp đồng tương lai…, bộ phận này đã hỗ trợ cho hoạt động tín dụng XNK hạn chế
được rủi ro tỷ giá.
Với sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ gắn liền với tín dụng XNK, khách
hàng sẽ cảm thấy thuận tiện với sự hỗ trợ toàn diện từ phía ngân hàng.
- Năng lưc điều hành kinh doanh của ngân hàng thể hiện ở việc đa dạng hóa các
sản phẩm tín dụng, công tác marketing quảng bá hình ảnh và các sản phẩm của ngân
hàng, đổi mới nghiệp vụ kinh doanh đặc biệt là hoạt động tín dụng.
- Công nghệ ngân hàng là yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của một NHTM. Với một
hệ thống công nghệ hiện đại ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, ngân hàng sẽ
tiết kiệm được chi phí, đẩy nhanh tốc độ thanh toán và lưu chuyển tiền tệ, quản lý
nguồn thông tin khách hàng chính xác, nhanh chóng.

Hoạt động XNK là mối quan hệ giao thương giữa các quốc gia với nhau, do đó
chịu tác động rất lớn của các yếu tố kinh tế, chính trị và pháp lý trong và ngoài nước.
Qua đó, tín dụng XNK cũng chịu ảnh hưởng.
- Nhân tố kinh tế
Yếu tố kinh tế trong và ngoài nước ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp XNK. Những biến động về giá nguyên vật liệu, nhu
cầu tiêu thụ, khủng hoảng kinh tế… làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp XNK có thể tăng trưởng hoặc suy giảm, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu
tài trợ cũng như khả năng thanh toán đối với các khoản tín dụng của những doanh
nghiệp này.
Đặc biệt là các chính sách đối với hoạt động XNK của các quốc gia có ý nghĩa hỗ
trợ tích cực bao gồm chính sách tỷ giá, lãi suất, hàng rào thuế quan, hoạt động xúc
tiến thương mại…. Những chính sách này thay đổi theo từng thời kỳ để phù hợp với
tình hình kinh tế trong nước và quốc tế. Mỗi quốc gia cần xây dựng một chính sách
hỗ trợ hoạt động ngoại thương một cách hợp lý, phù hợp với luật pháp và tập quán
thương mại quốc tế, như vậy tạo đà thuận lợi để hoạt động XNK cũng như tín dụng
XNK phát triển.
Do đó, các ngân hàng cần đặc biệt quan tâm đến việc nghiên cứu môi trường kinh
tế trong nước và quốc tế để đưa ra những quyết định đúng đắn.

- Nhân tố chính trị
Hoạt động XNK giữa các quốc gia không thể tiến hành thuận lợi trong bối cảnh
có những bất ổn về chính trị trong nước và trên phạm vi quốc tế. Những vấn đề như
chiến tranh, sự thay đổi hệ thống chính trị, mối quan hệ ngoại giao xấu đi giữa các
nước có thể đến khả năng thực hiện hợp đồng của các bên, gây thiệt hại lớn đến hoạt
động XNK. Ngược lại, trong một môi trường chính trị hòa bình và hợp tác thì hoạt
động XNK sẽ ngày càng được mở rộng. Như vậy, yếu tố chính trị cũng có ảnh hưởng

động trong tương lai của doanh nghiệp.
- Đánh giá các tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo cho khoản vốn vay.

Sự biến động về tỷ giá và lãi suất
Ảnh hưởng của tỷ giá
Hoạt động tín dụng XNK được thực hiện với cả nội tệ và ngoại tệ, do đó yếu tố tỷ
giá cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Tỷ giá hối đoái là yếu tố vĩ mô tác động mạnh đến hoạt động XNK; tỷ giá tăng sẽ
khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và ngược lại khi tỷ giá giảm. Nguyên
nhân là do chi phí xuất khẩu là nội tệ và thu về ngoại tệ, còn chi phí nhập khẩu là
ngoại tệ và thu về nội tệ. Khi mà tỷ giá biến động mạnh thì các doanh nghiệp XNK
lại có xu hướng không vay bằng ngoại tệ mà vay bằng nội tệ để hạn chế rủi ro tỷ giá.
Chúng ta sẽ xem xét ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến tín dụng XNK từ phía
ngân hàng trong hai trường hợp sau:
+ Trong trường hợp ngân hàng cho vay vốn bằng nội tệ từ nguồn vốn huy động
bằng nội tệ thì khi tỷ giá biến động lợi nhuận của ngân hàng thu về không hề bị ảnh
hưởng.
+ Trong trường hợp ngân hàng cho vay bằng nội tệ từ nguồn vốn ngoại tệ thì khi
tỷ giá tăng lợi nhuận thu được của ngân hàng sẽ giảm (thậm chí bị lỗ) do ngân hàng
thu nợ bằng nội tệ trong khi lại phải trả nợ bằng ngoại tệ. Và ngược lại khi tỷ giá
giảm thì lợi nhuận của ngân hàng sẽ tăng lên.
Ảnh hưởng của rủi ro lãi suất
Giống như các loại hình tín dụng khác, tín dụng XNK chịu ảnh hưởng mạnh của
lãi suất. Khi lãi suất tăng cao sẽ hạn chế việc xin tài trợ tín dụng của các doanh
nghiệp và lãi suất thấp sẽ khuyến khích mở rộng tín dụng XNK. Thông qua khe hở
lãi suất thì lợi nhuận cả ngân hàng sẽ biến động khi lãi suất trên thị trường thay đổi.
Đặc biệt trong hoạt động tín dụng XNK, ảnh hưởng từ lãi suất ngoại tệ mạnh hơn

- Thực hiện kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng cấp ra
- Chính sách cho vay nên kết hợp sự bảo đảm có thể chấp nhận được và khả năng
thanh toán nợ từ phía khách hàng.
- Tiến hành phân loại nợ và trích lập nợ định kỳ theo quy định.
1.4.2. Rủi ro lãi suất
Khi huy động vốn của doanh nghiệp và dân cư, ngân hàng phải trả lãi. Khi tài trợ,
ngân hàng thu lãi. Lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và chứng khoán thường
xuyên biến động có thể làm gia tăng lợi nhuận hoặc ngược lại gây tổn thất cho ngân
hàng. Như vậy, rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm
khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác như
cấu trúc và kì hạn của tài sản và nguồn vốn, quy mô và kì hạn của các hợp đồng kỳ
hạn…
Nguyên nhân rủi ro lãi suất xuất phát từ các yếu tố sau:
- Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản
- Sự thay đổi lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng
- Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng
1.4.3. Rủi ro hối đoái
Tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ khác nhau do tác động của tình hình kinh tế và
chính trị của một đất nước. Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra những tổn thất mà
ngân hàng phải chịu khi tỷ giá hối đoái thay đổi bất lợi vượt quá dự kiến. Trong cơ
chế thị trường, tỷ giá thường xuyên dao động. Sự thay đổi này cùng với trạng thái hối
đoái của ngân hàng tạo ra thu nhập thặng dư hay thâm hụt tạm thời.
Tuy nhiên, có những biến động về tỷ giá dẫn đến tổn thất cho ngân hàng. Để giảm
bớt rủi ro này, ngân hàng cần áp dụng các biện pháp nghiệp vụ như hợp đồng kỳ hạn,
hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng bảo đảm.
1.4.4. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro riêng có của các NHTM và liên quan đến sự sống còn

- Trụ sở chính: 60 Láng Hạ - Q. Đống Đa – Hà Nội
- Các phòng giao dịch trực thuộc:
+ Phòng giao dịch Hàng Bông
+ Phòng giao dịch Mỹ Đình
+ Phòng giao dịch Cửa Đông
+ Phòng giao dịch Nguyễn Thị Định

2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Eximbank Láng Hạ

Trích đoạn Tăng cường sự phối hợp giữa hoạt động tín dụng XNK, thanh toán quốc tế Đa dạng hóa các hình thức tài trợ tín dụng XNK Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tăng cường công tác marketing quảng bá giới thiệu hình ảnh của ngân Nâng chất lượng phân tích tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status