Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
------------*******----------
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU
HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
Hà nội 2010
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Giáo viên hướng dẫn TS. NGÔ THỊ TUYẾT MAI
Sinh viên thực hiện DƯƠNG THỊ ÁNH DƯƠNG
Lớp KINH TẾ QUỐC TẾ B
Mã sinh viên CQ480470
Khoá 48
Hệ Chính quy
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
LỜI CAM ĐOAN
Chuyên đề thực tập với đề tài: “Thúc đẩy hoạt động Xúc tiến xuất khẩu
hàng nông sản của Việt Nam” do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS.Ngô Thị Tuyết Mai.
Em xin cam đoan những nội dung được viết trong chuyên đề thực tập là
của em viết ra và tổng hợp lại, không sao chép từ bất kỳ luận văn hay tài liệu
nào. Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu kỷ luật của Khoa và
nhà trường
Hà Nội, Ngày 7 tháng 5 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ánh Dương
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo
ngành hoạt động ........................................................................................ 25
Bảng 2.2: Diện tích trồng rừng tập trung và sản lượng gỗ khai thác giai
đoạn 2006 - 2009 ........................................................................................ 26
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất thuỷ sản theo giá so sánh 1994 phân theo
ngành hoạt động giai đoạn 2006-2009 ..................................................... 27
2.1.2.Tình hình xuất khẩu nông sản ................................................ 28
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng NLTS chủ yếu ............. 28
2.2.Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản .................. 33
2.2.1.Hoạt động XTXK ở cấp quốc gia ........................................... 33
Bảng 2.5: Kinh phí nhà nước hỗ trợ hàng nông sản theo mặt hàng giai
đoạn 2006-2009 .......................................................................................... 36
2.2.2.Hoạt động XTXK ở các Hiệp hội ngành hàng ...................... 37
Hình 2.2: Số lượng đề án XTTM của các hiệp hội NLTS ...................... 37
Hình 2.3: Số lượng đề án XTTM phân theo nhóm ngành hàng ............ 38
Bảng 2.6: Nội dung hỗ trợ XTTM của hàng NLTS năm 2006 và 2009 39
Hình 2.4: Nội dung hỗ trợ XTTM của hàng NLTS năm 2006 – 2009 . . 39
Hình 2.5: Nhóm hàng XTTM phân theo thị trường năm 2006 – 2009 . 41
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU
HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM ........................... 44
3.1.Những mặt thành công ........................................................................ 44
3.2.Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó ......................... 47
Về cơ chế chính sách: chưa có chiến lược tổng thể cho sự phát triển hoạt
động XTTM từ cấp Trung ương đến các địa phương một cách thống nhất
và đồng bộ. Do đó, hoạt động XTTM nông sản chưa tương xứng với yêu
cầu ngày càng cao của cạnh tranh thương mại quốc tế, nhất là trong bối
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
cảnh hội nhập hiện nay đã gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp trong
xuất khẩu nông sản. ................................................................................... 47
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. 6
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................. 9
CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ XTTM VÀ HỆ
THỐNG CÁC TỔ CHỨC XTTM TẠI VIỆT NAM .............................. 12
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
HCTL Hội chợ triển lãm
NLTS Nông lâm thủy sản
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
VFA Hiệp hội Lương thực Việt Nam
VAFEC Trung tâm Tiếp thị Triển lãm Nông nghiệp và phát
triển nông thôn
VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Vietfores Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XTTM Xúc tiến thương mại
XTXK Xúc tiến xuất khẩu
EU Liên minh châu Âu
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
1.2.Hệ thống các tổ chức XTTM tại Việt Nam ........................................ 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU
HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM .................................................... 22
2.1.Khái quát tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản ................. 22
2.1.1.Tình hình sản xuất nông sản ................................................... 22
Hình 2.1: Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo
khu vực kinh tế giai đoạn 2006-2009 ....................................................... 23
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo
địa phương rất khó khăn trong việc thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động
XTTM có trình độ cao và kỹ năng giỏi. Bên cạnh đó, kỹ năng tiếng anh
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
chuyên ngành để làm cầu nối thực hiện XTTM giữa doanh nghiệp trong
nước với doanh nghiệp nước ngoài còn là một vấn đề cần phải quan tâm,
đào tạo để nâng cao trình độ. Do công việc này cần đến sự phối hợp, liên
kết, ký kết các hợp đồng…với các đối tác nước ngoài. ........................... 47
Về khả năng liên kết, phối hợp hoạt động: Hiện tại công tác XTTM hàng
nông sản của chúng ta vẫn còn rời rạc, không có sự gắn kết và thiếu tính
thống nhất giữa các cơ quan của Chính phủ, các hiệp hội ngành hàng với
các doanh nghiệp, người nông dân... Từ đó, ảnh hưởng đến khâu tiêu thụ
sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất và xuất khấu. Bên cạnh đó, việc kết
nối các đối tác trước và tổ chức tiếp xúc tại hội chợ lại hạn chế, các đoàn
khảo sát thường mang tính chất du lịch nhiều hơn là việc tìm kiếm cơ hội
kinh doanh thực sự. ................................................................................... 47
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XÚC
TIẾN XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM ................ 49
4.1.Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách ................................................ 49
4.2.Nhóm giải pháp về hệ thống tổ chức ......................................... 50
4.3.Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ................................... 51
4.4.Nhóm giải pháp về thông tin thị trường .................................... 53
4.5.Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực tài chính ................................ 55
4.6.Nhóm giải pháp về hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng ..... 56
KẾT LUẬN ................................................................................................ 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 60
LỜI MỞ ĐẦU
Tính tất yếu của đề tài
Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản là một trong những chủ trương lớn của
Đảng và Nhà nước ta từ khi đổi mới đến nay. Việt Nam là một nước nông
của Việt Nam”.
Mục đích nghiên cứu
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
Phân tích thực trạng hoạt động XTTM đối với hàng nông sản qua đó
đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại trong công tác
XTTM đối với mặt hàng này. Từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm
thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong thời gian
tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động XTTM đối với hàng nông sản của
Việt nam.
Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu hoạt động XTTM
hàng nông sản của Việt Nam ở 3 khía cạnh: quốc gia, các hiệp hội ngành
hàng, tổ chức XTTM và doanh nghiệp trong khoảng thời gian từ năm
2006-2009.
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh các
số liệu và nghiên cứu lấy số liệu từ các báo cáo tổng hợp, các trang web, sách
báo, tạp chí liên quan tới đề tài này để thực hiện đề tài nghiên cứu.
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, bảng chữ cái viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, chuyên đề được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Các quy định của nhà nước về xúc tiến thương mại và hệ
thống các tổ chức XTTM tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản của
Việt Nam
Chương 3: Đánh giá hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản của
Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động xúc tiến xuất khẩu
“XTTM là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và
cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo, hội trợ triển
lãm và khuyến mại”.
- “Xúc tiến thương mại (tiếng Anh: trade promotion) là hoạt động thúc
đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt
động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội
chợ, triển lãm thương mại” theo bách khoa toàn thư mở định nghĩa.
Từ các định nghĩa trên chúng ta đi đến kết luận như sau: XTTM là một
hoạt động vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu, là một bộ phận
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
không thể thiếu trong Marketing hỗn hợp, là cầu nối quan trọng giữa sản xuất
và tiêu dùng sản phẩm, là công cụ hữu hiệu để nhà nước thực hiện hỗ trợ
doanh nghiệp trong xuất khẩu.
1.1.1.2. Sự cần thiết của hoạt động XTTM trong giai đoạn hiện nay
Ngày nay cùng với sự phát triển như “vũ bão” của khoa học công nghệ,
xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại, việc cắt giảm các hàng rào thuế
và phi thuế đã giúp cho việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thế giới ngày
càng phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới trải qua cuộc
khủng hoảng và suy thoái kinh tế trầm trọng giai đoạn 2007-2008 đây vừa là
cơ hội cũng như thách thức đối với mỗi quốc gia trong quá trình Công nghiệp
hoá – Hiện đại hoá đất nước. Đồng thời cũng là một bài toán khó đặt ra cho
các doanh nghiệp “làm thế nào để đạt được các hiệu quả kinh tế, xã hội mà
vẫn hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch sản xuất và kinh doanh đề ra? Phải
tính toán và lựa chọn phương pháp quản lý và điều hành ra sao trong mọi lĩnh
vực để: sử dụng vốn, khoa học công nghệ sản xuất, nguồn nhân lực, mạng
lưới bán hàng, xây dựng uy tín doanh nghiệp, uy tín sản phẩm… nhằm đạt
được lợi thế cạnh tranh?”
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng với xu thế toàn cầu hóa và tự
do hóa thương mại trên thế giới đã mở ra những cơ hội, hướng đi mới cho các
cho hàng hoá nói chung và hàng nông sản nói riêng đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn
từ phía doanh nghiệp, nhà nước và các bộ ngành, các tổ chức. Do đó, hoạt
động XTTM đóng vai trò đặc biệt quan trọng mở đường cho hàng nông sản
của Việt Nam thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường thế giới.
1.1.2. Khái quát các quy định của Nhà nước về XTTM
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
Nhận thức được tầm quan trọng và thiết thực từ hoạt động XTTM đối
với doanh nghiệp xuất khẩu, Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp lý quy
định cụ thể, chi tiết đối với công tác XTTM nói chung và XTXK nông sản nói
riêng như sau:
Ngày 27 tháng 9 năm 2002, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 86/2002/
TT-BTC hướng dẫn chi hỗ trợ hoạt động XTTM đẩy mạnh xuất khẩu, nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Theo đó, Nhà nước sẽ dành một khoản
ngân sách tính trên kim ngạch xuất khẩu để hỗ trợ hoạt động XTTM đẩy
mạnh xuất khẩu theo các chương trình trọng điểm quốc gia. g Mức hỗ trợ sẽ
là hỗ trợ 50% chi phí cho các hoạt động thông tin thương mại, hội chợ, khảo
sát, tư vấn và đào tạo, 70% chi phí đối với các hoạt động còn lại như quảng
bá thương hiệu quốc gia, xây dựng cơ sở hạ tầng… Nguồn vốn hỗ trợ sẽ
được lấy từ ngân sách bằng 0,25% tính trên trị giá tổng kim ngạch xuất khẩu
cả nước năm trước chuyển vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hình thành nguồn hỗ
trợ cho các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia.
Nghị định 37/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 4 tháng 4 năm 2006 về
việc quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
trong đó quy định chi tiết về các hình thức khuyến mại; quảng cáo thương
mại; hội chợ, triển lãm thương mại. Có một số điểm cần lưu ý như:
- Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực,
công khai, minh bạch và không được xâm hại đến lợi ích hợp pháp của người
tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác. Doanh nghiệp
thực hiện phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng
của các đơn vị chủ trì khác. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức XTTM
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện cho doanh nghiệp địa
phương tham gia vào hoạt động XTTM quốc gia để xúc tiến tiêu thụ các sản
phẩm đặc trưng, có lợi thế cạnh tranh của địa phương mình.
- Ngoài ra, Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét trình
Thủ tướng chính phủ phê duyệt các đề án XTTM của địa phương có hỗ trợ từ
ngân sách trung ương. Đây là cơ hội cho các địa phương có các mặt hàng xuất
khẩu trọng điểm của cả nước, có các đề xuất XTTM có khả năng đem lại lợi
ích cho cả một vùng kinh tế - xã hội và có cơ quan XTTM đủ năng lực có thể
đứng ra trực tiếp chủ trì các hoạt động XTTM quốc gia.
- Về nội dung hỗ trợ, có thêm ba loại hình hỗ trợ mới đã được bổ sung
để phù hợp với giai đoạn hiện nay. Trong đó, việc hỗ trợ các doanh nghiệp
Việt Nam tổ chức tiếp xúc với các nhà nhập khẩu nước ngoài vào giao dịch
mua hàng là nội dung được các hiệp hội ngành hàng và địa phương rất đánh
giá cao. Cùng với đó, Nhà nước cũng sẽ tổ chức hội nghị ngành hàng xuất
khẩu tại Việt Nam và các hoạt động XTTM nhằm mở rộng thị trường xuất
khẩu, khuyến khích các doanh nghiệp chủ động thực hiện các hoạt động
XTTM tìm kiếm thị trường xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm nội địa.
- Những điểm mới về mức hỗ trợ: đối với một số nội dung, mức hỗ trợ
sẽ cao hơn so với mức hiện hành. Đặc biệt, Chương trình XTTM quốc gia sẽ
hỗ trợ kinh phí (cấp bù kinh phí) cho các hiệp hội, doanh nghiệp đã chủ động
tổ chức đoàn ra nước ngoài nghiên cứu, mở rộng thị trường xuất khẩu với kết
quả cụ thể.
1.2. Hệ thống các tổ chức XTTM tại Việt Nam
1.2.1. Cấp quốc gia
Hoạt động XTTM của nước ta được phối hợp thực hiện từ cấp Trung
ương (Chính phủ và các bộ ngành) đến các địa phương (Sở thương mại các
tỉnh) trong đó với đặc thù là cơ quan Chính phủ và các Bộ ngành nên các cơ
- Giúp Bộ trưởng Bộ công thương định hướng công tác XTTM: xây
dựng hoặc tham gia xây dựng chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về
xúc tiến thương mại; trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy trình, quy
phạm, quy chuẩn về xúc tiến thương mại; hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện các quy định trên sau khi được duyệt.
- Nghiên cứu, dự báo và định hướng về thị trường trong nước và ngoài
nước để phát triển thị trường và sản phẩm thương mại; thu thập, xử lý và cung
cấp thông tin thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp công tác xúc tiến thương mại.
- Tổ chức tập huấn nhắm nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác
xúc tiên thương mại và bồi dưỡng kỹ năng tác nghiệp trong thương mại cho
cán bộ quản lý và kinh doanh thương mại.
- Chỉ đạo và hướng dẫn các Sở Công thương về quản lý nhà nước và
nghiệp vụ xúc tiến thương mại.
- Giúp Bộ trưởng Bộ Công thương chỉ đạo các đại diện thương mại ở
nước ngoài tiến hành công tác xúc tiến thương mại.
- Thực hiện hợp tác quốc tế về xúc tiến thương mại.
Các bộ ngành có các bộ phận thực hiện công tác XTTM cũng phối hợp
hoạt động XTTM với Bộ công thương mà cơ quan đảm nhiệm thực hiện là
Cục XTTM. Vai trò của các bộ ngành cụ thể như sau:
Bộ Kế hoạch và đầu tư: thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và
đầu tư nước ngoài.
Bộ Tài chính: thực hiện các hoạt động cung cấp nguồn kinh phí hỗ trợ
của nhà nước cho các chương trình XTTM của Bộ Công thương mà cơ quan
đảm nhiệm thực hiện là Cục XTTM.
Bộ Văn hoá – Thể thao và du lịch: thực hiện các hoạt động xúc tiến
thương mại du lịch, thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động quảng
cáo, khuyến mại trên phạm vi cả nước.
Ngoài ra các Bộ ngành khác cũng có các hoạt động xúc tiến thương mại
và phối hợp với Bộ công thương để hỗ trợ, giúp đỡ doanh nghiệp trong quá
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
XTTM thực sự là “cánh tay đắc lực” mở đường cho hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp. Hầu như các doanh nghiệp đều nhận thấy rằng XTTM hiệu quả
thì hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng
phát triển. Do đó, doanh nghiệp luôn tích cực phối hợp hoạt động với các bộ
ban ngành và các tổ chức để thực hiện tốt công tác XTTM.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các tổ chức Xúc tiến thương mại của Việt Nam
Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT
KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
2.1. Khái quát tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản
2.1.1. Tình hình sản xuất nông sản
2.1.1.1. Tình hình sản xuất chung
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
Tình hình sản xuất các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của
Việt Nam trong những năm gần đây đã cho thấy có sự thay đổi khá rõ nét và
phù hợp với quá trình Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước, được thể
hiện dưới hình sau:
Hình 2.1: Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân
theo khu vực kinh tế giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: Tổng cục thống kê
Nhin vào hình 2.1, ta thấy tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh
1994 đã tăng lên qua các năm ở hầu hết các ngành công nghiệp, nông nghiệp
và dịch vụ. Trong ngành NLTS, tăng từ 79723 tỷ đồng năm 2006 lên đến
87653 tỷ đồng năm 2009 gấp gần 1,1 lần. Ngành công nghiệp và xây dựng
cũng tăng từ 174257 tỷ đồng năm 2006 lên đến 215047 tỷ đồng năm 2009 và
ngành dịch vụ tăng từ 171393 tỷ đồng năm 2006 lên đến 213209 tỷ đồng năm
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo
ngành hoạt động
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm Tổng số
Chia ra
Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
2006 142711 111613,0 27907,4 3190,6
2007 147846,7 115374,8 29196,1 3275,8
2008 156681,9 122375,7 30938,6 3367,6
2009 160081 123470 33133 3478
Nguồn: Tổng cục thống kê
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng
lên liên tục qua các năm từ năm 2006 là 142711 tỷ đồng lên đến 160081 tỷ
đồng vào năm 2009 tăng 1,12 lần. Trong đó các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi
và dịch vụ đều có xu hướng tăng lên nhưng tăng mạnh nhất là ngành chăn
nuôi mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng từ dịch bệnh như cúm gia cầm, dịch lợn tai
xanh… Ngành trồng trọt tăng 1,1 lần từ 111613 tỷ đồng năm 2006 lên đến
123470 tỷ đồng năm 2009 còn ngành chăn nuôi tăng 1,18 lần từ 27907 tỷ
đồng năm 2006 lên 33133 tỷ đồng năm 2009, dịch vụ trong ngành này có mức
tăng không đáng kể do người nông dân và doanh nghiệp sản xuất vẫn chưa có
sự chú trọng quan tâm đến hoạt động này như các nước trên thế giới. Nhìn
vào bảng ta cũng thấy được ngành trồng trọt luôn chiếm một tỷ trọng lớn và
ổn định trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm, nhưng lại
có xu hướng giảm từ 78% năm 2006 xuống còn 77% vào năm 2009. Còn
ngành chăn nuôi đứng vị trí thứ hai chiếm tỷ lệ 20% vào năm 2006 tăng lên
21% vào năm 2009, ngành dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp không có sự
thay đổi vẫn là 2%. Điều này phù hợp với mục tiêu kế hoạch của ngành nông
nghiệp là chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ