MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
Chương 1
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ........................................... 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ....... 4
1.1.1. Khái niệm .................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của FDI ....................................................................... 4
1.1.3. Các hình thức đầu tư FDI ........................................................... 5
1.1.4. Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ............... 6
1.2. HIỆU QUẢ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ......... 9
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại hiệu quả FDI ........................... 9
1.2.2.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI ...................................... 10
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả FDI ............................... 17
1.3. SỰ CẦN THIẾT THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ FDI
VÀO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN ............. 20
1.3.1. Vai trò của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển KT- XH
.............................................................................................................. 20
1.3.2. Vai trò của FDI đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp 24
1.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ FDI TRONG LĨNH
VỰC NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ................................ 26
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc .................................................. 26
1.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan ....................................................... 28
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ......................................... 29
Chương 2
HIỆU QUẢ CỦA FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN .................................................. 30
2.1. CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN QUA .... 30
2.1.1. Mục tiêu tổng quát của các chính sách thu hút FDI trong lĩnh
vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ........................................... 30
3.2.1. Các giải pháp thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn .................................................................................... 76
3.2.2. Nhóm giải pháp quản lý và sử dụng vốn FDI trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn ................................................. 79
ii
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 89
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NLN : Nông và lâm nghiệp
TLSX : Tư liệu sản xuất
FDI
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct
Investment)
HTX : Hợp tác xã
XĐGN : Xoá đói giảm nghèo
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CTCP : Công ty cổ phần
iv
DANH M ỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
Danh mục bảng:
Bảng 1: Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP từ năm 1990 - 2007 22
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam từ năm 2004 - 2007 23
Bảng 3: Kế hoạch huy động vốn đầu tư phát triển cho nông lâm
ngư nghiệp thời kỳ 2006 - 2010
31
Bảng 4: Cơ cấu của ĐTNN trong lĩnh vực nông lâm nghiệp 47
của nước ta trong lĩnh vực này. Ngoài một số dự án sản xuất giống cây,
con, chế biến thức ăn gia súc và nông sản, nhìn chung các dự án FDI trong
lĩnh vực này triển khai rất chậm, thậm chí đang trong tình trạng kinh doanh
thua lỗ; tỷ lệ dự án bị giải thể trước thời hạn khá cao so với các lĩnh vực
đầu tư khác (khoảng hơn 30% so với mức bình quân chung là 20%).
Mặt khác, đối với lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, Đảng đã xác
định mục tiêu “xây dựng một nền nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp)
hàng hóa mạnh, đa dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi thế
so sánh; áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm có chất lượng cao,
đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm
lĩnh thị trường quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và
1
nguồn vốn; tăng nhanh thu nhập và đời sống của nông dân, ngư dân, diêm
dân và người làm nghề rừng” (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2001).
Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi phải huy động tối đa mọi nguồn
lực, trong khi đó nguồn vốn ngân sách Nhà nước còn hạn chế, nguồn vốn
ODA có xu hướng giảm sút trong những năm gần đây. Vì thế việc tăng
cường thu hút và sử dụng hiệu quả FDI trong lĩnh vực này là vô cùng
quan trọng.
Xuất phát từ lý do trên, việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp
nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông
nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2015” là cần thiết và có tính
thực tiễn cao.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong luận văn là “Tại sao việc thu hút và
sử dụng FDI trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thời gian
qua lại chưa đạt hiệu quả cao?”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
• Bước đầu hệ thống hoá những lý luận cơ bản về vốn đầu tư nước
ngoài: khái niệm, phương pháp, vai trò, đặc điểm.
Chương 1
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là một quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu tư
nước ngoài đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giâ trị nào vào nước tiếp nhận
đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm tìm
kiếm lợi nhuận.
Căn cứ theo chức năng quản lý và tính chất sử dụng nguồn vốn thì
đầu tư nước ngoài thường được chia làm hai hình thức chủ yếu đó là đầu
tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư nước ngoài trong
đó chủ đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân) đưa vào nước tiếp nhận
một số vốn đủ lớn để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ nhằm tìm kiếm lợi nhuận và đạt được những hiệu quả xã hội. Đây là
loại hình di chuyển vốn quốc tế mà trong đó người chủ sở hữu đồng thời
là người trực tiếp quản lý điều hành việc sử dụng vốn đầu tư.
1.1.2. Đặc điểm của FDI
So với các nguồn vốn khác, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
có một số đặc diểm sau:
- FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà cùng với số
vốn có thể có cả thiết bị kỹ thuật, bí quyết công nghệ phục vụ sản xuất,
kinh doanh, năng lực quản lý điều hành, năng lực marketing… Chủ đầu tư
khi đưa vốn vào đầu tư là đã tiến hành việc tổ chức sản xuất kinh doanh
4
và sản phẩm làm ra được tiêu thụ ở thị trường nước chủ nhà hoặc thị
trường lân cận.
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh ở
Việt Nam mà không thành lập pháp nhân mới. Đây là hình thức đặc thù
trong các hình thức FDI tại Việt Nam. Hình thức này cũng có các đặc
trưng cơ bản về kinh doanh giống hình thức liên doanh nhưng lại có điểm
khác biệt cơ bản là nó không thành lập nên pháp nhân mới và căn cứ pháp
lý duy nhất cho hoạt động của hình thức này chính là Hợp đồng hợp tác
kinh doanh.
1.1.4. Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.1. FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH- HĐH
Đây là tác động rất quan trọng của FDI. Vì lợi thế chủ yếu của FDI
là đầu tư trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Qua đó làm tăng nhanh
tỷ trọng sản lượng, việc làm, xuất khẩu… của các ngành này. Tuy nhiên,
mức độ tác động còn phụ thuộc vào chiến lược CNH – HĐH và chính
sách thu hút FDI của nước nhận đầu tư.
Ngoài ra, FDI còn thúc đẩy phát triển đầu tư nội địa thông qua các
mối liên kết với các công ty nội địa (cung cấp nguyên liệu, dịch vụ), gắn
kết các công ty này với thị trường thế giới. Điều này khiến cho các tiềm
năng trong nước được khai thác có hiệu quả.
1.1.4.2. FDI làm tăng thêm tích lũy và bù đắp sự thiếu hụt về
ngoại tệ
Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào vòng luẩn quẩn, đó là:
thu nhập thấp tích lũy thấp đầu tư thấp thu nhập thấp. Có lẽ đây
chính là khó khăn lớn nhất mà các nước đặc biệt là các nước đang phát
triển phải vượt qua để hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Muốn đạt được
tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhất định thì cần phải có một tỷ lệ tích lũy nhất
định. Vốn là cơ sở để tạo công ăn việc làm trong nước, đổi mới công
nghệ, kỹ thuật…từ đó tạo tiền đề để tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự
phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ
trông chờ vào tích lũy nội bộ, thì hậu quả khó tránh khỏi là sẽ tụt hậu
Thực tiễn cho thấy hầu hết các nước thu hút FDI đã cải thiện đáng
kể trình độ kỹ thuật công nghệ của mình. Chẳng hạn như, đầu những năm
7
60, Hàn Quốc còn có nhiều hạn chế trong việc lắp ráp xe hơi, nhưng nhờ
tiếp nhận công nghệ của Mỹ, Nhật và một số nước khác mà năm 1993 họ
đã trở thành nước sản xuất ô tô lớn thứ 7 trên thế giới.
1.1.4.4. Giúp nước nhận đầu tư tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có
vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong
nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân
công lao động khu vực. Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội
tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.
1.1.4.5. Tạo thêm nhiều việc làm
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để
đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ
thuê mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân cư
địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế
của địa phương. Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề
nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang
phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một
đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao
động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ
hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài.
1.1.4.6. Giúp nước nhận đầu tư tiếp cận với thị trường thế giới
Các nước tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí có thể cạnh
tranh được nhưng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trường nước
ngoài. Thông qua FDI, các nước này có thể tiếp cận với thị trường thế
giới vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các TNCs thực hiện. Các công
ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng
- Chủ đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến hiệu quả vi mô ( dự án cụ
thể của họ) và thường quan tâm đến hiệu quả kinh tế
- Nước nhận đầu tư thì quan tâm đến cả hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả
xã hội, cả ở tầm vĩ mô lẫn vi mô và quan tâm đến cả 2 mặt của hoạt động
FDI, đó là hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI
9
1.2.1.3. Phân loại
- Theo góc độ nghiên cứu, gồm: i) Hiệu quả cấp vĩ mô, là hiệu quả
FDI được xem xét trên phạm vi một ngành, một địa phương hay trên phạm
vi toàn bộ nền kinh tế; ii) Hiệu quả cấp vi mô, là hiệu quả của từng dự án
FDI hay từng doanh nghiệp FDI. Sự phân loại này chỉ mang tính tương đối.
- Theo tính chất tác động, gồm: i) Hiệu quả kinh tế: biểu hiện ở mức
độ thực hiện các mục tiêu kinh tế của vốn đầu tư nhằm chủ yếu thỏa mãn
nhu cầu vật chất của xã hội; ii) Hiệu quả xã hội: thể hiện ở việc thực hiện
các mục tiêu xã hội.
1.2.2.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI
1.2.2.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI
1) Hiệu suất tài sản cố định
Biểu hiện sự so sánh giữa khối lượng tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) do khu vực FDI tạo ra trong kỳ với khối lượng giá trị tài sản cố
định trong kỳ (FA). Hiệu suất tài sản cố định được tính theo công thức:
H
(fa)
= GDP
fdi
/FA
fdi
(1)
H
(fa)
: Mức tăng GDP trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu suất vốn FDI phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn FDI,
nhưng có nhược điểm cơ bản là sự hạn chế về tính so sánh tử số và mẫu
số của chỉ tiêu, vì giữa GDP
fdi
và vốn FDI trong cùng một kỳ không
tồn tại mối quan hệ trực tiếp. Thời kỳ càng ngắn thì nhược điểm này càng
lộ rõ, do đó việc phản ánh hiệu quả vốn FDI trong kỳ có phần kém chính
xác.
Để hạn chế nhược điểm này, người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu
suất vốn FDI biến tướng. Dạng phổ biến của hiệu suất vốn FDI biến
tướng là hệ số K, được tính bằng cách so sánh mức tăng trưởng GDP năm
sau với tổng số vốn đầu tư năm trước, theo công thức:
K = GDP
fdi
/ FDI
t-1
(3)
3) Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR)
Hệ số gia tăng vốn sản lượng là một chỉ tiêu hiệu quả hết sức quan
trọng cho biết trong từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm 1 đồng GDP thì
cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư. Do đó, ICOR được sử dụng để xác định
nhu cầu vốn đầu tư. Nó được tính theo công thức:
ICOR = I / GDP (4)
I: Vốn đầu tư
GDP: Mức tăng GDP
Nhưng vốn đầu tư thường có độ trễ, nên ICOR được tính cụ thể như
sau:
ICOR = I
(t-1)
Hệ số thực hiện vốn FDI được tính theo công thức:
H
(u)
= FA / FDI (7)
H
(u)
: Hệ số thực hiện vốn FDI
FA: Giá trị tài sản cố định của khu vực FDI sử dụng trong kỳ.
Theo cách tính trên, hệ số thực hiện vốn FDI càng lớn biểu hiện hiệu
quả vốn FDI càng cao. Tuy vậy, để chỉ tiêu này đạt giá trị thông tin cao
cần chú ý loại trừ những khác biệt giữa tài sản cố định FA và vốn FDI
nhằm đảm bảo tính so sánh được giữa tử số và mẫu số.
5) Tỷ số giá trị xuất khẩu/ vốn FDI thực hiện
Chỉ tiêu này được đo lường bằng tổng giả trị xuất khẩu của khu vực
FDI/ vốn FDI thực hiện trong kỳ. Đây là chỉ tiêu được sử dụng để đánh
giá khả năng tạo xuất khẩu của khu vực FDI. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng
vốn FDI thực hiện sẽ tạo ra bao nhiêu giá trị xuất khẩu. Mối tương quan
giữa tăng trưởng chung và tăng trưởng xuất khẩu đã cho thấy cách sử
dụng FDI có hiệu quả tổng thể cao nhất là sử dụng nó trong khuôn khổ
định hướng xuất khẩu.
6) So sánh đầu tư ròng với thu nhập từ vốn
12
Chỉ tiêu này được xác định bằng thương số tổng thu nhập từ vốn
trong nền kinh tế và tổng đầu tư ròng. Nó được dùng để xác định khả
năng hấp thụ đầu tư của một nền kinh tế. Nếu trong một số năm liên tục
mà thu nhập từ vốn luôn nhỏ hơn tổng đầu tư ròng thì chứng tỏ nền kinh
tế đang đầu tư quá mức, hiệu quả đầu tư kém, vì toàn bộ lợi tức sinh ra
không bù đắp được chi phí đầu tư. Trong trường hợp đó, nền kinh tế có
thể sẽ thu được lợi ích ròng nếu như giảm đầu tư.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, nếu vẫn tiếp tục gia tăng đầu tư
C
i
: Vốn đầu tư của dự án năm thứ i
PP: Thời gian hoàn vốn
n: Tổng thời gian của dự án
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP):
Công thức tính:
Thời gian thu hồi vốn là chỉ tiêu hiệu quả được các nhà kinh tế cũng
như các doanh nghiệp rất quan tâm. Thời gian càng ngắn, hiệu quả càng
cao vì tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh, đồng thời tạo điều kiện cho tái đầu
tư. Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là nó chỉ đánh giá được hiệu
quả của dự án trong thời gian thu hồi vốn mà không đánh giá được hiệu
quả sau thời gian hoàn vốn.
2) Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng: NPV
• Giá trị hiên tại ròng là giá trị hiện hành của tổng tài sản ròng trong
khi thực hiện dự án, được xác định bằng hiệu số của tổng thu nhập
ròng trừ đi tổng vốn đầu tư ban đầu.
• Công thức tính:
∑∑
==
+
=
+
n
i
i
i
DPP
i
i
−−=
+++=
=
∑
∑
∑ ∑
=
=
= =
0
0
0 0
14
Trong đó:
TR
i
: Thu nhập hàng năm của dự án
C
i
: Chi phí hàng năm của dự án
r: suất chiết khấu của dự án (%)
i=1,2,...,n -các năm của dự án.
• Ý nghĩa:
Chỉ tiêu NPV cho biết mức chênh lệch giữa thu nhập thật của dự án
so với thu nhập mong đợi của dự án (thể hiện qua tỷ lệ sinh lời kỳ vọng-
expected rate of return). Chính vì thế:
NPV < 0 : Dự án không có hiệu quả-không thể đầu tư
NPV = 0 : Có thể đầu tư
NPV > 0 : Đầu tư hiệu quả
Giá trị của NPV càng lớn thì dự án càng có hiệu quả. Chỉ tiêu này
i
n
i
i
i
r
C
r
TR
r
CFNPV
0 00
)1(
1
)1(
1
)1(
1
15
BCR =
∑
∑
=
=
+
+
n
i
i
n
trong một số trường hợp không thể giải thích được tính hiệu quả của dự
án, nhất là khi phải so sánh để lựa chọn các dự án hoặc khi đưa lạm phát
vào các ngân lưu. Ví dụ như trong trường hợp: sắp xếp dự án ưu tiên hay
dự án có ngân lưu bất đồng.
∑∑
==
+
=
+
n
i
i
i
n
i
i
i
IRR
C
IRR
TR
00
)1(
1
)1(
1
0
0
)1(
1
Vì vậy, trong trường hợp cần phải so sánh và lựa chọn một trong
số các dự án có tính thay thế nhau, nếu chỉ có thông tin về chỉ tiêu IRR thì
sẽ không thể xác định được dự án cần chọn, cần sử dụng kết hợp với NPV
và các chỉ tiêu khác.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả FDI
1.2.3.1. Môi trường kinh doanh của nước nhận đầu tư
1) Sự ổn định của môi trường vĩ mô
Điều này là yếu tố tiên quyết được các nhà đầu tư xét đến khi quyết
định việc đầu tư. Trước hết, đó là sự ổn định về chính trị xã hội. Tình hình
chính trị của một nước không ổn định sẽ không khuyến khích các chủ đầu
tư vì khó đảm bảo được an toàn vốn và thực hiện được những cam kết
giữa chủ đầu tư và nước nhận đầu tư làm giảm hiệu quả của FDI. Ngoài
ra, sự không ổn định về chính trị còn có thể dẫn đến sự bất ổn định về tình
hình kinh tế xã hội, càng làm tăng tính rủi ro của môi trường đầu tư cũng
làm giảm hiệu quả của FDI. Có thể nói sự ổn định của môi trường kinh tế
vĩ mô là nhân tố quan trọng quyết định tính hiệu quả của hoạt động thu
hút và sử dụng vốn FDI.
2) Hệ thống luật pháp liên quan đến FDI
Hệ thống luật pháp là sự cụ thể hóa các chiến lược, quy hoạch,
chính sách thu hút và sử dụng FDI. Các phân tích cho thấy rằng, bản thân
các tác động tiêu cực của FDI không phải hoàn toàn tự nó phát sinh ra mà
phần lớn là do chính sách thu hút và sử dụng FDI của nước nhận đầu tư.
Đây được coi là một nhân tố quan trọng tạo nên hiệu quả ở cả tầm vi mô
cũng như tầm vĩ mô.
Chỉ có dựa trên hệ thống luật pháp hiện hành về FDI của nước sở tại,
nhà đầu tư mới có thể định hướng đầu tư, quyết định đầu tư và triển khai
thực hiện dự án đầu tư. Tính ổn định, rõ ràng, minh bạch, thông thoáng,
17
phù hợp với luật pháp quốc tế của hệ thống luật về FDI là một trong
những nhân tố quyết định tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, khích lệ họ đầu
vì nó làm giảm số lợi nhuận thu được của nhà đầu tư. Điều này đồng
nghĩa với việc làm giảm hiệu quả của dự án.
1.2.3.3. Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và các chính sách kinh
tế khác
Các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam đều chủ trương đảy
mạnh phát triển công nghiệp hay còn gọi là quá trình CNH, để nhanh
chóng thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. Lựa chọn chiến lược CNH
đúng sẽ tạo cho việc lựa chọn các chiến lược, các chính sách khác đúng.
Đó là tiền đề hết sức quan trọng quyết định sự thành công của CNH –
HĐH, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng cao và bền vững, đó là
kết quả của việc thu hút, sử dụng vốn đầu tư đặc biệt là vốn FDI có hiệu
quả.
Các chính sách kinh tế bao gồm: chính sách công nghiệp, chính
sách thương mại, chính sách đầu tư… và các chính sách làm công cụ điều
tiết vĩ mô, vi mô như: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ…Các chính
sách này góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý, tạo
điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu
cực. Điều này đồng nghĩa với việc thu hút, sử dụng vốn đầu tư nói chung,
vốn FDI nói riêng có hiệu quả hay không hiệu quả. Nếu chính sách kinh
tế xác định không phù hợp, thiếu tính hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì
sự nghiệp CNH – HĐH sẽ gặp nhiều trở ngại, khi đó vốn đầu tư sẽ có
hiệu quả thấp.
Các nước NICs ở Đông Nam Á và một số nước khác như: Trung
Quốc, Thái Lan… là những nước tiêu biểu cho việc xác định chính sách
kinh tế phù hợp với mô hình chiến lược CNH. Các nước này đã thu hút
được nhiều và sử dụng có hiệu quả vốn FDI phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp CNH – HDH đất nước.
19
1.3. SỰ CẦN THIẾT THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ FDI
VÀO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN