TIỂU LUẬN:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH
HÀNG VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM MỞ ĐẦU
GDP trong những năm gần đây luôn đạt mức cao khoảng 8 – 9%. Cơ cấu ngành đã
có sự thay đổi theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ chất lượng cao như tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm. Với sự lớn mạnh của mình, các ngân hàng đã trở thành các
trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Điều này càng quan trọng hơn khi
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm 2007. Các
ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc điều chuyển vốn giữa các thành phần kinh tế,
giúp cho đồng vốn được sử dụng một cách có hiệu quả nhất; ngân hàng còn góp phần đẩy
nhanh quá trình thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển các
Định hướng tín dụng 2008 – Phòng Đầu tư dự án – SGD.
Báo cáo thẩm định dự án : “Đầu tư xây dựng văn phòng giao dịch và giới thiệu sản
phẩm ARTEXPORT HOUSE”- Phòng Đầu tư dự án – SGD.
Giáo trình lập dự án đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt - Trường Đại học
kinh tế quốc dân. CHƯƠNG I – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA DOANH NGHIỆP VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
I. Giới thiệu khái quát về sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
1.1. Quá trình hình thành của Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Phòng hành chính quản trị
Phòng hối đoái
Phòng kinh tế giao dịch
Phòng kinh tế tài chính
Phòng quản trị rủi ro
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng ngân quỹ
Phòng quản lý nhân sự
Phòng tổng hợp
Phòng thanh toán XNK
Phòng thanh toán thẻ
Phòng quản lý nợ
Sở
Giao
Dịch
Giám đ
ốc
p.giám đ
xáo trộn về mặt tổ chức, nhiều nghiệp vụ mới được đưa vào thực hiện, khách hàng lớn
chuyển về TW quản lý… SGD đã tạo được một nền tảng tương đối vững chắc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
1.3.1 . Huy động vốn.
Bảng I.1 : Tình hình huy động vốn của SGD năm 2007
Đơn vị : tỷ đồng, triệu USD
Chỉ tiêu
31/12/2007 Tăng, giảm so với
31/12/2006 ( % )
VND USD Quy
VND
VND USD Quy
VND
Huy động từ nền KT 17205.24 1290.03
37992.83 14.34 4.71 8.95
1 tiền gửi của TCKT 13175.94 605.80 22937.77 17.38 37.47 25.23
1.1. tiền gửi KKH 5346.15 541.98 14079.55 28.30 35.59 32.84
1.2. tiền gửi CKH 7829.79 63.82 8858.21 10.93 55.88 14.78
2. tiết kiệm & KP, TrP
4029.30 684.24 15055.06 5.42 -13.54
-9.07
2.1 Tiết kiệm 3910.27 661.18 14564.54 14.68 -7.78 -2.55
TK không kỳ hạn 28.28 10.00 189.47 -4.58 8.78 6.68
TK có kỳ hạn < 12t 2145.70 185.49 5134.72 13.61 -14.43
suất cao hơn. Bên cạnh đó, một số khách hàng đã rút tiền và chuyển sang ngân hàng khác
do lãi suất tiền gửi của NHNT thấp hơn đáng kể so với các ngân hàng quốc doanh và
ngân hàng cổ phần cùng địa bàn ( khoảng 0,2 – 0,5%/năm ). Đồng thời, các sản phẩm
huy động mới của SGD như tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, chứng chỉ tiền gửi chưa thực sự
cạnh tranh so với các ngân hàng khác nên doanh số huy động tăng không nhiều. Mặc
khác, thị trường chứng khoán đã hút một lượng vốn lớn chuyển sang công ty chứng
khoán, các quỹ đầu tư. Ngoài ra thị trường bất động sản nóng lên thu hút một lượng vốn
không nhỏ.
1.3.2. Sử dụng vốn
Bảng I.2 : Tình hình sử dụng vốn của SGD năm 2007
Đơn vị : tỷ VND, triệu USD
Chỉ tiêu
31/12/2007 Tăng giảm so với 31/12/2006
(%)
VND USD Quy
VND
VND USD Quy VND
Dư nợ cho vay 1232.78
147.22
3612.01 20.27 60.45 44.40
1. Dư nợ cho vay ngắn
hạn
620.95 121.29
2581.18 -16.48 47.00 24.63
trong năm 2007. Ví dụ như dự án Xi măng Bỉm Sơn 320 tỷ VND, dự án thủy điện Sê San
400 tỷ VND, thủy điện Srepok 3 trị giá 463 triệu.
Tính đến cuối tháng 11/2007, có 31 khoản vay trung dài hạn có tổng trị giá cam
kết là hơn 2000 tỷ quy VND, với tổng dư nợ đạt hơn 700 tỷ quy VND. Mặc dù tổng cam
kết lớn nhưng số vốn giải ngân chưa cao, chưa xứng với tiềm lực của SGD nên chưa thúc
đẩy mạnh số dư nợ tín dụng của SGD. Tuy nhiên, tốc độ giải ngân phụ thuộc vào tiến độ
xây dựng các dự án của chủ đầu tư chứ không phụ thuộc vào ngân hàng. Việc rút vốn đối
với 1 dự án có thể kéo dài 1 năm đối với dự án nhỏ và 5 năm đối với dự án lớn như dự án
thủy điện. Mặc dù vậy, nhưng tăng trưởng của đầu tư dự án lại có tính ổn định cao. Phải
khẳng định đây là những con số không nhỏ sau 2 năm thành lập SGD NHNT.
Số nợ quá hạn năm 2007 đã giảm đáng kể với tổng trị giá quy ra VND là 36,40 tỷ
VND, giảm 43,49 % so với năm 2006. Có được kết quả này là do chất lượng cấp tín dụng
của SGD đã được nâng cao. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho những khách hàng thực sự
có khả năng trả nợ.
1.3.3. Về thanh toán xuất nhập khẩu
1.3.3.1. Thanh toán xuất khẩu :
Bảng I.3 : Tình hình thanh toán xuất khẩu của SGD năm 2007
Đơn vị : triệu USD
Chỉ tiêu 2007 2006
Tăng giảm so với 2006
Tuyệt đối Tươngđối (%)
Thông báo L/C
- Số bộ 1722.00 2401.00 -679 -28.28
-Giá trị 234.55 338.22 -103.67 -30.65
Xuất trình chứng từ
2128.00 2468.00 -340 -13.78
- Số bộ 2128.00 2468.00 -340 -13.78 Nhờ thu
- Số món mở 948 931 17.00 1.83
-Trị giá mở 31.34 27.22 4.12 15.14
- Thanh toán 32.65 26.14 6.50 24.84
Chuyển tiền
-Số món 21609 14057 7552.00 53.72
- Thanh toán 1420.50 1138.95 281.56 24.72
Tổng doanh
số thanh toán
nhập khẩu
2562.78 2292.76 270.02 11.78
Nguồn : phòng Vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Năm 2006, tổng kim ngạch thanh toán nhập khẩu của cả 3 phương thức đạt 2562,
78 triệu USD, tăng 270,02 triệu USD (11,78%).
1.4. Kết quả kinh doanh năm 2007
Tổng doanh thu năm 2007 đạt 2.633 tỷ VND tăng 17,67% so với năm 2006, tổng
chi chí đạt 2.083 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh đạt được sau khi trừ thuế thu nhập là 550
tỷ đồng. So với năm 2006 là 580,80 tỷ đồng. giảm so với năm 2006 là 30,08 tỷ đồng
tương đương 5,2%.
Nhận xét : Năm 2007 là năm thứ hai mà SGD tách ra khỏi TW hoạt động độc lập.
Vì vậy đã một phần khắc phục được những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu, tạo được tiền đề cơ
bản để hoạt động trong những năm tiếp theo.
Định hướng trong năm tới của SGD là tiếp tục nâng cao vị thể SGD nói riêng và
của NHNT nói riêng trong hoạt động kinh doanh. Nâng cao chất lượng toàn hệ thống
Ngân hàng Ngoại Thương xứng đáng trở thành một trong những ngân hàng tốt nhất Việt
QLN. Phòng QLN sẽ thực hiện việc mở tài khoản vay. Phòng kế toán sẽ thực hiện giải
ngân.
Quản lý giám sát khoản vay : phòng QHKH chịu trách nhiệm nắm vững thông tin
về khách hàng vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng theo kỳ/ đột xuất. Mọi
bất thường phát sinh do phòng QHKH và Quản lý rủi ro cùng tìm biện pháp xử lý thích
hợp.
Thu hồi nợ vay: căn cứ lịch trả nợ đến hạn do phòng QLN lập, phòng QHKH chịu
trách nhiệm đôn đốc khách hàng trả nợ. Khi đến hạn, phòng QLN chịu trách nhiệm thực
hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện thu nợ từ khách hàng và các thủ tục khác để
đóng hồ sơ vay.
Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong quy trình tín dụng cho vay vốn
trung và dài hạn. Trong quá trình thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phải thẩm định
những bước sau đây :
Bước 1 : Đánh giá tính phù hợp đối với các quy định có liên quan của pháp luật và
hướng dẫn thực hiện của NHNT.
Bước 2 : Kiểm tra sự phù hợp đối với chính sách quản lý rủi ro hiện hành của
NHNT.
Bước 3 : Kiểm tra sự đầy đủ về số lượng các loại giấy tờ, loại giấy tờ phải xuất
trình theo quy định và tính phù hợp giữa các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ.
Bước 4 : Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng.
Bước 5 : Thẩm định rủi ro cụ thể.
Bước 6 : Lập báo cáo thẩm định rủi ro.
So sánh với các quy trình vay vốn khác
Quy trình thẩm định dự án vay vốn nói chung ở Sở Giao Dịch NHNT khá là chặt
chẽ. Cụ thể :
2.1.2. Phương pháp thẩm định một dự án đầu tư
Phương pháp thẩm định dự án đầu tư là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được các
yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án. Việc thẩm định dự án có thể sử dụng các
phương pháp khác nhau :
- Thẩm định theo trình tự.
- Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
2.1.2.1.Thẩm định theo trình tự.
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ
tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:
a,Thẩm định tổng quát.
Dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xét tổng quá, phát hiện các vấn đề hợp lý hay
chưa hợp lý. Thẩm định tổng quát ít khi phát hiện được vấn đề cần bác bỏ, bởi vì trừ
trường hợp những người soạn thảo trình độ quá yếu, không nắm được mối liên hệ cơ bản
giữa các nội dung dự án mới để xảy ra các sai sót. Đa số các dự án, sau khi thẩm định chi
tiết sai sót mới được phát hiện.
Tuy nhiên, ngoài việc hình dung khái quát dự án, thẩm định khái quát còn cho phép đưa
ra những nhận định tổng quát về dự án, sự đánh giá sau khi đối chiếu từng vấn đề riêng
biệt. Kết quả này thường có được sau khi thực hiện các bước thẩm định chi tiết.
b, Thẩm định chi tiết.
Là thẩm định đi sâu vào từng nội dung dự án. Trong từng nội dung thẩm định, đều có
những ý kiến nhận xét, kết luận về sự đồng ý hay bác bỏ, về chấp nhận hay sửa đổi. Khi
cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định chi tiết, cần lưu ý những nội dung cần thẩm định
sau :
(1) Mục tiêu của dự án.
(2)Các công cụ tính toán ( các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, định mức kinh tế
kỹ thuật…), các phương pháp tính toán.
Nội dung này được biểu hiện ở các phần tính toán để có các con số, các chỉ tiêu.
trong toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
Nội dung của một báo cáo thẩm định dự án đầu tư của NHNT bao gồm hai phần
chính. Một là : tình hình tổ chức, tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
hai là thẩm định một dự án đầu tư mới.
a, Tình hình tổ chức, tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp : tên doanh nghiệp ( chủ đầu tư ); loại hình
doanh nghiệp; tài khoản giao dịch tại các tổ chức tín dụng; những người lãnh đạo chủ
chốt của công ty ( trình độ chuyên môn, kinh nghiệm ); cơ cấu tổ chức, hoạt động ; các
đơn vị trực thuộc trong hệ thống.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm :
Vốn và quan hệ với các ngân hàng: bao gồm vốn tự có ( vốn cố định, vốn lưu
động ), dư nợ vay ( vay ngắn hạn, trung dài hạn, nợ quá hạn, nguyên nhân dẫn đến nợ quá
hạn, khả năng thu hồi…, bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, vay khác ( vay phát hành
chứng khoán, vay cán bộ công nhân viên…)
Tình hình công nợ hiện tại ( tổng số nợ phải thu, phải trả ).
Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu : Trên cơ sở báo cáo tài chính,
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng cần tính toán và đưa ra nhận xét
chủ yếu về các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu (có 4 loại chỉ tiêu chủ yếu, sẽ trình bày
vào phần sau).
Tuy nhiên, do đặc thù của các dự án khác nhau (ngành nghề, điều kiện hình thành
dự án, chủ đầu tư…), việc phân tích tài chính đối với chủ đầu tư cần được linh hoạt,
không nhất thiết phải tính toán toàn bộ các chỉ tiêu trên (thậm chí trong một số trường
hợp, do chủ đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập nên những tính toán trên cũng không
thể thực hiện). Tuy vậy, với hầu hết các dự án thông thường, việc thẩm định, phân tích tài
chính với chủ đầu tư có một ý nghĩa lớn, nhằm tới an toàn vốn vay, khả năng trả nợ của
doanh nghiệp, và từ đó có những đề xuất cho phương án cho vay thích hợp.
- Tình hình sản xuất kinh doanh : đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
Hướng dẫn của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam về quy chế cho vay đối với khách
hàng (Nêu tên và kiểm tra tính pháp lý và đồng bộ, đầy đủ các loại giấy tờ trong bộ hồ
sơ).
b2,Nhận Xét Chung:
Tên Dự án:
- Báo cáo khả thi đã được cấp có thẩm quyền duyệt (theo nghị định 52/1999/NĐ-CP
ngày 08.07.1999 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng và các nghị định sửa đổi
số 12/2000/NĐ-CP ngày 05.05.2000, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30.01.2003; kế hoạch mua
sắm thiết bị phải tuân theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01.09.1999 về Quy chế đấu
thầu)
- Tên sản phẩm làm ra:
- Thị trường tiêu thụ: xuất khẩu hay tiêu thụ trong nước, phạm vi thị trường (tiến
hành nghiên cứu thị trường hay chưa)
- Công suất thiết kế:
- Tổng giá trị thiết bị nhập khẩu:
Trong đó:
+ Trị giá tài sản hữu hình (phần giá trị vật chất tài sản như thiết bị và phụ tùng
thay thế tính theo giá nhập CIF và chi phí vận chuyển tới nhà máy, chi phí lắp đặt, chạy
thử )
+ Trị giá tài sản vô hình (phần phi vật chất như chi phí đào tạo, chuyển giao kỹ
thuật, phí hoa hồng, lãi vay trả chậm, chi phí chuyên gia ).
- Thiết bị nhập khẩu mới hay cũ, tên hãng và nước sản xuất, năm sản xuất.
- Thiết bị sản xuất trong nước (nếu có), trị giá:
- Công nghệ sản xuất, phân tích tính hiện đại, ưu việt và hạn chế của công nghệ.
- So sánh với các dự án tương tự đã đầu tư ở Việt Nam về giá cả thiết bị, chi phí
chuyển giao công nghệ, tính hiện đại của công nghệ, chất lượng thiết bị và sản phẩm, chi
phí khai thác để xem xét vốn đầu tư và suất đầu tư là cao hay thấp).
Các loại nguyên vật liệu chính, các loại nguyên liệu phụ: xác định nguồn cung cấp
trong nước hay ngoài nước.
Nếu nguồn cung cấp nguyên liệu từ trong nước: vị trí xa hay gần nơi xây dựng dự án,
điều kiện giao thông, phương thức vận chuyển, giá cả mua nguyên vật liệu có ổn định lâu
dài không, quy luật biến động của giá cả nguyên vật liệu. Cần chú ý tới tính thời vụ, nếu
trái vụ thì dùng nguyên vật liệu ở đâu thay thế, chênh lệch chi phí bao nhiêu. Khả năng,
khối lượng khai thác có thoả mãn tối đa công suất thiết bị không, trữ lượng dùng cho dự
án trong bao nhiêu năm;
Nếu nhập khẩu: nhập của thị trường nào, giá cả nguyên liệu có ổn định không, khả
năng tiếp nhận, vận chuyển nguyên liệu có đáp ứng nhu cầu sản xuát - đặc biệt cần lưu ý
đối với các dự án lớn;
Chất lượng nguyên liệu có đáp ứng chất lượng sản phẩm không;
Yêu cầu dự trữ nguyên vật liệu.
Nguồn cung cấp điện, nhiên liệu:
Hiện trạng cung cấp điện, nước của địa phương (đủ, thừa, thiếu), nguồn cung cấp có
ổn định không?
Các giải pháp về nguồn cung cấp điện, cấp nước,thoát nước, nhiên liệu để đảm bảo
phát huy hết công suất thiết bị và ổn định lâu dài.
Xử lý chất thải đối với một số dự án hoá chất, xi măng
Nguồn cung cấp lao động:
+ Nhu cầu lao động cho dự án mới
+ Sử dụng lao động hiện có hay tuyển mới, giải quyết lao động dư thừa.
+ Trình độ lao động địa phương (trình độ văn hoá, ngành nghề truyền thống ), tổ
chức đào tạo như thế nào?
+ Tình hình thu nhập bình quân của công nhân tại địa phương, thu nhập bình quân của
nhân dân sở tại, tốc độ phát triển thu nhập trong một số năm gần đây để tính toán cho phí
đưa vào dự án cho phù hợp.
Ngoài ra còn xem xét, kiểm tra, phân tích các yếu tố đầu vào khác của sản xuất như
nguồn cung cấp bao bì, phụ tùng thay thế
- Tổng tồn
kho cuối kỳ
(tính cho 1 năm)
Công thức trên có thể áp dụng để tính nhu cầu cho từng loại sản phẩm trong thời
gian nhất định (năm/quí) và phạm vi thị trường nhất định (địa phương/cả nước)
Tổng sản phẩm sản xuất trong nước tính cho công suất thực tế các nhà máy đang
làm. Tổng lượng xuất khẩu, tổng lượng nhập khẩu, lượng tồn kho từng thời kỳ hoặc hàng
năm (lấy số liệu từ Bộ Thương Mại, Tổng cục Thống kê, các đầu mối sản xuất kinh
doanh lớn, các cơ quan chuyên ngành của địa phương, các thông tin trên báo chí, đài phát
thanh, truyền hình
Xác định nhu cầu thị trường tiêu thụ trong tương lai khi dự án đi vào hoạt động:
Xác định số lượng (hoặc trị giá sản phẩm) đã tiêu dùng trong 3-5 năm gần đây,
tìm qui luật biến động, dự kiến nhu cầu trong tương lai bằng cách xác định tốc độ tăng
trưởng bình quân:
Nhu cầu tiêu thụ
năm sau =
Lượng tiêu thụ năm trước x Tốc độ tăng trưởng bq
Xác định khả năng cung cấp hiện tại và trong tương lai:
Xác định nguồn cung cấp hiện nay
Nguồn cung cấp trong nước:
- Công suất, sản lượng các nhà máy hiện có (kể cả các sản phẩm thay thế hoặc sản
phẩm tương tự)
- Khả năng tự cung cấp trong dân (nếu có)
Nguồn nhập khẩu:
- Nhập khẩu chính ngạch
- Nhập khẩu tiểu ngạch
- Nhập lậu
- Thời gian hoàn vốn (PP).
- Chỉ số doanh lợi (PI)
Khả Năng Trả Nợ ( sẽ nói rõ ở phần sau )
Tính Hiện Giá Thuần (còn gọi là giá trị hiện tại ròng, NPV, net present value):
Gọi R
1
, R
2
, Rt
, là số thu nhập ròng nhận được vào các năm từ 1 đưa dự án vào khai
thác đến năm thứ t. Thu nhập ròng cộng khấu hao cơ bản và giá trị thanh lý tài sản cố
định ở năm cuối cùng của dự án. Năm thứ t là năm cuối cùng của dự án hoặc năm cuối
cùng của hợp đồng liên doanh với nước ngoài trong giấy phép liên doanh.
Gọi tổng số vốn đầu tư quy đổi về thời điểm đưa dự án vào khai thác là C, lãi suất chiết
khấu là i%/năm.
Ta có:
R
1
R
2
Rt
NPV = + + + - C
(1+i) (1+i)
2
(1+i)
t
Trường hợp vốn đầu tư kéo dài trong nhiều tháng, hoặc nhiều năm, ta phải quy đổi giá trị
đầu tư về thời điểm đưa dự án vào khai thác theo công thức sau:
C = P