Mục lục
Lời nõi đầu
........................................................................................................................
1
Chơng I : Quá trình hình thành và phát triển
của Công ty Thơng Mại - Xây dựng Bạch Đằng
........................................................................................................................
4
I. Lịch sử hình thành
................................................................................................................................
4
1. Địa chỉ liên hệ
............................................................................................................................
4
2. Lịch sử hình thành
............................................................................................................................
4
3. Quá trình phát triển
............................................................................................................................
5
II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty
............................................................................................................................
8
1. Cơ cấu lao động
............................................................................................................................
8
2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
............................................................................................................................
8
3. Thiết bị máy móc công nghệ
............................................................................................................................
16
3.5. Phòng dự án
............................................................................................................................
17
3.6. Phòng kế hoạch sản xuất
............................................................................................................................
18
3.7. Phòng kinh doanh thiết bị
............................................................................................................................
19
3.8. Phòng bảo vệ
............................................................................................................................
20
3.9. Các trung tâm, xí nghiệp, nhà máy và ngời lãnh đạo đơn vị
............................................................................................................................
21
IV. Đánh giá hoạt động quản trị của doanh
nghiệp
........................................................................................................................
22
1. Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty
............................................................................................................................
23
2. Đánh giá các hoạt động quản trị của doanh nghiệp
............................................................................................................................
25
a. Chiến lợc kinh doanh
............................................................................................................................
26
b. Về hoạt động Marketing
Kết luận
........................................................................................................................
40
Trong quá trình học tập ở nhà trờng, ngoài việc học lý thuyết ở trên
giảng đờng thôi thì cha đủ. Vì vậy, cuối mỗi khoá học nhà trờng có tổ chức
cho sinh viên một kỳ thực tập để quá trình học tập ở nhà trờng thu đợc hiệu
quả cao nhất. Bởi học phải luôn đi đôi với hành và việc học suy cho cùng
cũng chỉ là phục vụ cho cuộc sống của mỗi con ngời. Nắm bắt đợc thực tế đó,
và đợc sự quan tâm của tập thể cán bộ giáo viên khoa QTKD nói riêng và Ban
lãnh đạo trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân nói chung. Chúng em, các sinh
viên khoa QTKD đã đợc nhà trờng cho đi thực tập đợt một với thời gian là 6
tuần để có kiến thức thực tế sơ bộ về các lĩnh vực mà chúng em chỉ mới đợc
học qua lý thuyết sách vở nh tình hình hoạt động kinh doanh ở các doanh
nghiệp, sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, quy định tổ chức của
công ty, quá trình xúc tiến, phân phối sản phẩm, tiếp thị tới ngời tiêu dùng,
quá trình xây dựng kênh phân phối, và thâm nhập thị trờng...
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, khi bớc sang cơ chế
thị trờng, với sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế, đặc biệt là
những công ty sản xuất những sản phẩm hàng hoá tơng đồng với hàng hoá
dịch vụ của công ty mình và kinh doanh trên cùng mảng thị trờng tạo ra sự
cạnh tranh vốn đã gay gắt lại ngày một khốc liệt hơn. Vấn đề cấp thiết của bất
kỳ một doanh nghiệp nào là phải có một chiến lợc kinh doanh rõ ràng, đáp
ứng đợc nhu cầu cạnh tranh và có thể chiến thắng đợc đối thủ của mình.
Muốn nh vậy, thì mỗi doanh nghiệp phải rất nỗ lực, cố gắng, chủ động hơn
nữa trong kinh doanh, không phụ thuộc vào bất kỳ một thế lực nào, phải chủ
động trong sản xuất cũng nh cố gắng độc lập trong khâu tiêu thụ sản phẩm,
tìm kiếm, mở rộng thị trờng và xây dựng đợc cho mình một thơng hiệu có uy
tín, tạo đợc niềm tin nơi ngời tiêu dùng, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nớc,
góp phần bình ổn kinh tế và tạo động lực cho nền kinh tế quôc dân phát
triển...
nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty
Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng nói riêng
Báo cáo tổng hợp của em đợc hoàn thành nhờ sự hớng dẫn của giáo
viên Nguyễn Thị Thu cùng tập thể CBCNV trong Công ty Thơng Mại -Xây
Dựng Bạch Đằng, đặc biệt là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. Do trình độ
hiểu biết của em còn hạn chế, nên báo cáo này còn nhiều thiếu sót, em rất
mong đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô.
Em xin chân thành cám ơn.
Chơng I :
Quá trình hình thành và phát triển của
Công ty Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng.
I. Lịch sử hình thành.
1. Địa chỉ liên hệ
+ Trụ sở chính : Số 71 Bạch Đằng- Quận Hai Bà Trng- Hà
Nội
+ Tên giao dịch : VIETRCIMEX
+ Điện thoại : 049875636
+ Số Fax : 04.8763567
+ Tài khoản của công ty : Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam.
2. Lịch sử hình thành của công ty .
Công ty Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng là một doanh nghiệp nhà n-
ớc thuộc Tổng công ty thơng mại và xây dựng (trớc kia là Tổng công ty xuất
nhập khẩu, sản xuất, cung ứng vật t ) trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải. Với
diện tích là 8327 mét vuông theo hợp đồng số 241/34678/ĐC/ND/HĐND ký
ngày 30/08/1999, khu đất trên đã trải qua quá trình phát triển và sử dụng nh
sau:
- Ngày 31/01/1993 Bộ trởng Bộ GTVT ra quyết định số 130/QĐ/
KHĐT, Cảng Hà Nội giao toàn bộ khu đất bao gồm nhà xởng,
nhà văn phòng, nhà kho, bãi cho Tổng công ty XNK, sản xuất
cung ứng vật t GTVT.
tiến mặt hàng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, kết hợp nội lực và u thế
từ bên ngoài môi trờng kinh doanh, công ty đã đạt đợc những thành tựu nhất
định và không ngừng phát triển, đa tập thể bớc đi những bớc vững chắc.
Chính nhờ sự cố gắng không ngừng vơn lên đó, từ khi chỉ là một phân
xởng nhỏ bé đợc nâng cấp lên thành Xí nghiệp gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu
và trang trí nội thất. Từ chỗ chỉ với mục đích giải quyết công ăn việc làm
cho ngời lao động d thừa của tổng công ty bằng những công việc thủ công
thuần tuý, đã có sự cải tiến khi chuyển sang công nghệ sản xuất mới. Đó là sự
cải tiến về mặt công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành nguyên
nhiên vật liệu, chuyển đổi từ những chất liệu gốm sứ làm bằng đất sét sang
chất liệu nhựa tổng hợp với bột đá tự nhiên, và nguyên liệu thạch cao... các
sản phẩm của công ty cũng ngày một phong phú hơn (các loại ca, cốc, búp
bê, đồ chơi...). Bên cạnh đó công ty còn mở rộng quy mô sản xuất thêm nhiều
xởng sản xuất mới nh xởng sản xuất đồ mộc, xởng sản xuất đồ nhựa. Nhng
khi đó sản phẩm của công ty chủ yếu đợc tiêu thụ ở thị trờng trong nớc và cha
tìm đợc đầu ra cho thị trờng thế giới. Vì vậy, sản xuất vẫn mang tính manh
mún, thủ công, thị trờng không ổn định, hoạt động kinh doanh phát triển
không đồng đều.
Sau hơn 3 năm không ngại gian khó (từ năm 1996 đến 1999), xí nghiệp
luôn tìm cách vơn lên bắt nhịp cùng nhịp sống của cơ chế thị trờng. Xí nghiệp
luôn tìm cách xây dựng một chiến lợc kinh doanh phù hợp với trình độ sản
xuất của mình, củng cố thị trờng trong nớc và luôn tìm kiếm, khai thác, thâm
nhập thị trờng mới. Bên cạnh việc không ngừng cải tiến mẫu mã, sáng tạo ra
những phơng thức làm việc mang lại hiệu quả kinh tế cao, xí nghiệp luôn tìm
hiểu, nghiên cứu thị hiếu của ngời tiêu dùng, để có thể thoả mãn nhu cầu của
khách hàng cũng nh có thể thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của mình. Đến khi
đợc nâng cấp thành Công ty Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng , thì không
chỉ kinh doanh những ngành nghề đơn thuần với công nghệ thủ công là chính
nữa mà nó đã đợc nâng cấp lên ở mức cao hơn với chức năng hoạt động rộng
rãi đa ngành nghề : Sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ, đồ
hàng Ngoại Thơng Việt Nam. Về mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu nằm
trong danh mục hàng hoá đã đợc Bộ Thơng Mại phê duyệt và nằm trong danh
mục hàng hoá xuất khẩu với số lợng và giá trị hàng hoá tơng đối lớn.
II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của
công ty .
1. Cơ cấu lao động.
Công ty gồm 270 cán bộ CNV. Trong đó có 65 cán bộ làm công tác
quản lý (23,7%) và số còn lại là công nhân trực tiêp sản xuất và ngời lao động
làm thuê theo hợp đồng lao động.
Đứng đầu công ty là Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 1 phó Giám
đốc.
Dới Ban Giám đốc là các phòng ban trực thuộc, những phòng ban này
đợc chia thành hai khối là khối kinh doanh và khối quản lý.
+ Trong khối kinh doanh có các phòng ban nh : phòng KD-XNK,
phòng KHSX, phòng kinh doanh thiết bị, (gồm xởng cơ khí và xởng đồ chơi).
+ Trong khối quản lý có các phòng ban nh : phòng TCHC, phòng dự
án, phòng TCKT.
Ngoài ra, công ty còn có văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố
khác.
2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
Công ty Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng với chức năng hoạt động
rộng rãi đa ngành nghề : sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ,
đồ chơi, quà lu niệm, đồ gỗ, sơn mài, các sản phẩm trang trí nội thất, gia công
hàng xuất nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, nguyên
vật liệu sản xuất, máy móc thiết bị, nông lâm thuỷ sản, hàng tiêu dùng, phơng
tiện vận tải, kinh doanh kho bãi, sản xuất kinh doanh hàng may mặc, đồ da,
kim khí, hoá chất, điện máy và lắp ráp điện tử xuất nhập khẩu uỷ thác, kinh
doanh dịch vụ vận tải, du lịch lữ hành, xây dựng công trình giao thông vận
tải, thuỷ lợi công nghiệp và dân dụng.
3. Thiết bị công nghệ máy móc.
thống kê đơn giá, số lợng nguyên vật liệu chuyển vào hàng ngày, hàng tháng,
quý một cách cụ thể.
5. Đặc điểm về tài chính của công ty.
Đơn vị tính : 1000.000đ
Năm Tổng vốn Vốn cố định Vốn lu động
Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ %
2000 6455 2662,8 41,25 3792,2 58,75
2001 8770 2506 28,57 6264 71,43
2002 10131 3431 33,87 6700 66,13
Biểu hình 1.1 : Tình hình vốn kinh doanh của công ty .
Nhìn vào biểu trên ta thấy tổng số vốn kinh doanh của công ty tăng đều
qua các năm. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
rất khả quan. Hàng năm tỷ trọng vốn lu động luôn luôn cao hơn tỷ trọng vốn
cố định. Điều này là hoàn toàn hợp lý. Do công ty có chức năng chính là kinh
doanh thơng mại nên tỷ trọng vốn lu động cao hơn vốn cố định là rất tốt.
Riêng năm 2001 VLĐ tăng lên 71,43% trong khi vốn cố định giảm xuỗng
còn 28,57% là do công ty nhận thức đợc tầm quan trọng của việc kinh doanh
tiêu thụ hàng hoá nên hớng mạnh vào thị trờng này để phát triển sản xuất khi
thị trờng tiêu thụ mở rộng đối với một số mặt hàng chủ chốt của công ty nh
kinh doanh hàng may mặc, hàng nông lâm thuỷ sản, kim khí hóa chất...thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu. Nhng đến năm 2002 thì VCĐ tăng lên
là 33,87% làm giảm tỷ lệ VLĐ xuống. Do công ty đã đầu t thêm trang thiết
bị, nhà xởng để mở rộng quy mô sản xuất, tuyển thêm lao động mua thêm
một số tài sản cố định khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Điều
đó chứng tỏ rằng công ty đã có một chiến lợc kinh doanh hợp lý với từng giai
đoạn phát triển riêng biệt phù hợp với tình hình tài chính của công ty và phù
hợp với những thay đổi của môi trờng kinh doanh trong giai đoạn mới.
III. Cơ cấu tổ chức của công ty .
1. Bộ máy quản trị.
Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Với những chức năng trên, công ty có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty theo
quy chế hiện hành phù hợp.
+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý xuất nhập khẩu. Thực hiện
các chính sách về thuế nộp ngân sách nhà nớc.
+ Kinh doanh đúng mặt hàng, theo đúng ngành nghề đã đăng ký và
mục đích chung của công ty.
+ Bảo toàn và sử dụng tài sản đợc giao theo đúng chế độ của nhà nớc
quy định, đạt hiệu quả kinh tế xã hội và tăng cờng điều kiện vật chất cho cán
bộ CNV của công ty.
+Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động và các biện pháp
khuyến khích vật chất, tinh thần đúng chế độ chính sách của nhà nớc, đảm
bảo mức lơng tối thiểu và cải thiện đời sống ngời lao động.
+ Đào tạo bồi dỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụ
chuyên môn.
+ Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, nâng trình độ
tổ chức quản lý, phát huy năng lực kinh doanh, tăng năng suất lao động, thực
hiện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu với hiệu quả cao.
+ Tổ chức và nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc nắm vững nhu cầu thị
hiếu tiêu dùng để hoạch định chiến lợc Marketing đúng đắn, đảm bảo cho
kinh doanh của đơn vị đợc chủ động ít rủi ro và mang lại hiệu quả tốt.
3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban bộ phận trực thuộc công ty.
3.1. Ban Giám đốc.
a. Chức năng:
- Ban Giám đốc là những ngời điều hành chính về mọi hoạt động
chính của công ty.
- Đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên dới quyền.
b. Nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của công ty trớc pháp luật.
- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu