câu hỏi và bài tập nghiệp vụ ngoại thương - Pdf 12

Câu hỏi và Bài tập môn kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Dành cho sinh viên đại học 10
chuyên ngành thanh toán quốc tế
Phần 1: Lý thuyết
Câu 1: Phân biệt hợp đồng TMQT và hợp đồng mua bán nội địa?
Câu 2: Phân tích những nội dung bắt buộc của HĐ TMQT?
Câu 3: Điều kiện hiệu lực của một HĐ TMQT theo quy định của pháp luật Việt Nam
Câu 4: Trình bày nội dung của điều khoản tên hàng trong hợp đồng TMQT
Câu 5: Trình bày nội dung của điều khoản phẩm chất trong hợp đồng TMQT. Khi lựa chọn
phương pháp để qui định chất lượng hàng hoá trong hợp đồng cần xem xét những nhân tố nào?
Câu 6: Trình bày nội dung của điều khoản số lượng trong hợp đồng TMQT. Dung sai số lượng là
gì? Vì sao phải qui định dung sai? Cách qui định dung sai trong hợp đồng? Dung sai tính theo
giá nào?.
Câu 7: Trình bày nội dung của điều khoản bao bì trong hợp đồng TMQT
Câu 8: Trình bày nội dung của điều khoản giá cả trong hợp đồng TMQT
Câu 9: Trình bày nội dung của điều khoản giao hàng trong hợp đồng TMQT
Câu 10: Trình bày nội dung của điều khoản thanh toán trong hợp đồng TMQT
Câu 11: H•y so sánh nghĩa vụ của người bán (người mua) trong các điều kiện của Incoterms
2000. Khi sử dụng Incoterms 2000 cần chú ý những gì?
Câu 12. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp XNK khi xuất khẩu thường lựa chọn điều kiện FOB,
nhập khẩu lựa chọn điều kiện CIF hoặc CFR, lựa chọn như vậy sẽ có những bất lợi gì?
Câu 13. Để thực hiện chính sách ngoại thương của Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp XNK
khi áp dụng Incoterms 2000 cần chú trọng áp dụng những điều kiện giao hàng nào? Tại sao?
Câu 14. So sánh điều kiện FOB và CIF (Incoterms 2000). Xuất khẩu theo điều kiện FOB có mau
chuyển rủi ro tổn thất về hàng hoá hơn so với xuất khẩu theo điều kiện CIF không?
Câu 15. Nhập khẩu theo điều kiện của nhóm C có an toàn hơn so với điều kiện của nhóm F hay
không? Tại sao?
Câu 16. Xuất khẩu 1 container thuỷ sản đông lạnh ra nước ngoài nên lựa chọn điều kiện thương
mại nào của Incoterms 2000? Tại sao?
Câu 17. Xuất khẩu 5000 tấn gạo ra nước ngoài nên lựa chọn điều kiện thương mại nào của
Incoterms 2000? Tại sao?

Phần 2: Bài tập
Bài 1.
2
Trên cương vị nhà quản trị kinh doanh xuất khẩu, căn cứ vào điều kiện và năng lực kinh doanh
của mình, bạn h•y lần lượt trả lời các câu hỏi dưới đây, sau khi trả lời xong, h•y lựa chọn điều
kiện thương mại của Incoterms 2000 thích hợp:
1/ Bạn có khả năng làm mọi thủ tục, chịu rủi ro, thực hiện mọi chi phí để đưa hàng tới địa điểm
đích quy định tại nước người nhập khẩu hay không?
2/ Bạn có khả năng làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá không?
3/ Bạn có thể thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải hay không?
4/ Phương tiện vận tải có phải là đường thuỷ hay không?
5/ Nơi chuyển rủi ro có phải là lan can tàu thuỷ hay không?
6/ Hàng hoá có chuyên chở bằng container hay không?
7/ Bạn có phải mua bảo hiểm cho hàng hoá hay không?
8/ Bạn có phải làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá hay không?
Bài 2
Trên cương vị nhà quản trị kinh doanh nhập khẩu, căn cứ vào điều kiện và năng lực kinh
doanh của mình, bạn h•y lần lượt trả lời các câu hỏi trên, sau khi trả lời xong, h•y lựa chọn
điều kiện thương mại của Incoterms 2000 thích hợp.
Bài 3
Một nhà xuất khẩu ở TP Hồ Chí Minh, xuất khẩu cà phê đi Mỹ, hàng được đóng trong container.
H•y lựa chọn điều kiện thương mại của Incoterms 2000 thích hợp cho các trường hợp sau đây:
1/Hàng được giao cho người mua ngay tại kho của nhà xuất khẩu tại Đắc lắc-Việt Nam, thủ tục
xuất khẩu do người mua tự lo liệu.
2/Người bán lo thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hoá
3/Người bán thuê PTVT để chở hàng tới địa điểm đến, người mua tự mua bảo hiểm cho hàng
hoá.
4/Hàng dược giao cho người vận tải tại CFS cảng Bến Nghé, thủ tục xuất khẩu người bán lo,
người mua tự thuê PTVT và mua bảo hiểm cho hàng hoá.
Bài 4

4/ Người mua hoàn toàn thống nhất các điều kiện nêu ở mục (1) nhưng đề nghị người bán chịu
thêm chi phí để tổ chức xếp cafe trong hầm tàu và thời điểm chuyển rủi ro sang cho người mua
là sau khi người bán đ• hoàn thành xong việc xếp cafe trên tàu.
5/ Nếu người bán làm mọi thủ tục, chịu mọi chi phí để có thể tổ chức phân phối cafe trực tiếp
cho các đại lý tại thành phố Osaka thì trong trường hợp sử dụng điều kịên thương mại nào?
Bài 6
H•y lựa chọn điều kiện thương mại của Incoterms 2000 thích hợp cho các trường hợp sau đây
khi biết nhà xuất khẩu ở Khu công nghiệp Sóng Thần (tỉnh Bình Dương), cảng xuất khẩu là Vũng
Tàu, người nhập khẩu ở Singapore nhưng nơi đưa hàng tới cảng chính của Philippine. Hàng hoá
xuất khẩu là 10.000 tấn gạo.
1/ Người bán đề nghị tự thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải, mua bảo hiểm cho hàng
hoá, rủi ro được chuyển sang cho người mua sau khi hàng đ• được giao lên phương tiện tại nơi
đi.
2/ Người mua không thống nhất điều kiện quy đinh ở mục (1) mà đề nghị người bán xếp xong
hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ, người bán làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá.
4
3/ Người bán đề nghị làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá, họ sẽ thuê phương tiện vận tải nhưng
cước phí vận tải do người mua chị, rủi ro được chuyển sang người mua sau khi hàng đ• được
giao lên phương tiện vận tải ở nơi đi.
4/ Cuối cùng 2 bên thoả thuận về mua bán gạo như sau: người bán sau khi làm thủ tục xuất
khẩu hàng hoá, giao hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ.
5/ Nếu người mua và người bán thoả thuận mua bán gạo là: người bán đưa hàng an toàn đến
cảng đích quy định, chi phí dỡ hàng và thủ tục nhập khẩu người mua thực hiện thì đó là điều
kiện thương mại nào?
Bài 7
Nhà xuất khẩu ở Tp Hồ Chí Minh, nhà nhập khẩu ở Hông Kông, nơi đưa hàng đến là cảng Mác
xây (Pháp). Hẫy lựa chọn điều kiện thương mại của Incoterms 2000 thích hợp cho các trường
hợp sau đây.
1/ Hàng hoá là 9.000 tấn cafe, người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, thuê phương tiện vận
tải, trả cước phí vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hoá. Địa điểm chuyển rủi ro về hàng hoá được

hết nghĩa vụ
2. NM hoàn toàn thống nhất với (1) nhưng đề nghị NB thuê PTVT trả cước phí kể cả chi phí dỡ
hàng
3. NB đưa hàng an toàn đến xí nghiệp NM nhưng NM làm thủ tục NK
4. Hàng hóa là 10.000 MT Urê, NB sau khi làm thủ tục XK, đặt hàng hóa trên cầu cảng bốc hàng
là hết nghĩa vụ
5. NB sau khi làm thủ tục XK, giúp NM thuê PTVT nhưng cước phí vận tải do NM trả.
Bài 10
Một nhà nhập khẩu ở thành phố Hồ Chí Minh, mua thiết bị của một nhà xuất khẩu ở Singapore.
H•y lựa chọn điều kiện thương mại của Incoterms 2000 thích hợp cho các trường hợp sau đây:
1/Hàng được giao cho người vận tải ở CFS cảng đi, thủ tục xuất khẩu người bán lo.
2/Người mua muốn nhận hàng an toàn tại cảng đến, người bán chịu trách nhiệm dỡ hàng còn
thủ tục nậhp khẩu người mua tự lo.
3/Người bán thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hoá.
4/Người bán thuê PTVT, người mua tự lo mua bảo hiểm cho hàng hoá.
Bài 11
Một nhà nhập khẩu ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhập khẩu phân bón hoá học của một nhà xuất
khẩu Hàn quốc. H•y lựa chọn điều kiện thương mại của Incoterms 2000 thích hợp cho các
trường hợp sau đây:
1/Người bán muốn cung cấp hàng an toàn tại cảng đến, dỡ hàng và thủ tục nhập khẩu người
mua tự lo.
2/Nhưng giá qúa cao nên người mua không chấp nhận. Người bán đề nghị; người bán thuê tàu
và mua bảo hiểm cho hàng hoá.
3/Giá vẫn chưa hấp dẫn, nên người bán lại đưa ra phương án; người bán chỉ lo giao hàng lên tàu
tại cảng đi, làm thủ tục xuất khẩu, mọi việc còn lại người mua tự lo.
4/Người mua gặp khó khăn trong việc thuê tàu, nên cuối cùng đồng ý với phương án: người bán
thuê tàu, người mua tự lo mua bảo hiểm cho hàng hoá.
6
Bài 12
Một nhà xuất khẩu ở Mỹ, xuất khẩu thiết bị cho một nhà nhập khẩu ở thành phố Hồ Chí Minh,

6. Chi phí dỡ hàng
7. Người khiếu nại công ty BH khi rủi ro xay ra trong qt vc
Nơi chuyển rủi ro từ người bán sang người mua 1. Lan can tàu tại cảng Tp HCM
2. Lan can tàu tại cảng Indonexia
3. Giao hàng trên tàu tại cảng Tp HCM
4. Giao hàng trên cầu cảng tại cảng Tp HCM
5. Giao hàng trên cầu cảng tại cảng Indonexia
6. Không phải các địa điểm trên
Địa điểm ghi sau ĐKGH 1. HCM city port
2. Indonexia port
3. HongKong port
4. Indonexia place
5. HCM city place
6. Không phải các địa điểm trên
TH1: NK 10.000 tấn Urê, người bán làm thủ tục XK, giao hàng lên phương tiện vận tải là hết
nghĩa vụ.
TH2: Tương tự TH1, nhưng NB thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải
TH3: Hàng hóa là 1 container Tivi, người bán giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ
TH4: Tương tự TH3, nhưng NB thuê PTVT và trả cước phí vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa,
rủi ro được chuyển cho NM ở nước XK
TH5: ĐKGH lựa chọn là DES
TH6: ĐKGH lựa chọn là CPT
TH5: ĐKGH lựa chọn là DDP
TH5: ĐKGH lựa chọn là DEQ
TH5: ĐKGH lựa chọn là EXW
TH5: ĐKGH lựa chọn là FAS
Bài 15
Cho dữ kiện:
Công ty A, Việt Nam: Người bán
8

9
- Thư hỏi hàng 2: đặt giá 1.750 USD/MT CIF Hồng Kông, thanh toán: 50%- 1 thàng sau khi giao
hàng, 30% - 3 tháng sau khi giao hàng, 10%- 5 tháng sau khi giao hàng
Biết rằng cước phí HảI Phòng – Hồng Kông là 75 USD/MT, suất phí bảo hiểm là 0,35%, l•i suất
cho vay của ngân hàng là 20%. Anh (chị) h•y tính toán để lựa chọn 1 trong 2 thư hỏi hàng trên.
Bài18
Unimex Hà Nội muốn nhập khẩu 20 xe ô tô và nhận được 2 đơn chào hàng sau đây:
Stt Chỉ tiêu Toyota Ford
Số liệu Số liệu
1 Tốc độ lớn nhất (km/h) 200 250
2 Công suất động cơ (m• lực) 25 30
3 Mức tiêu hao nhiên liệu 8 lít/100 km 12 lít/100 km
4 Giá cảFOB Tokyo 35.000 USD/cái CIF Hải Phòng 52.000 USD/cái
5 Thanh toán 80% - 4 tháng sau khi giao hàng
10% - 8 tháng sau khi giao hàng
10% - 10 tháng sau khi giao hàng 40% - 2 tháng sau khi giao hàng
50% - 4 tháng sau khi giao hàng
10% - 7 tháng sau khi giao hàng
Biết rằng cước phí Hải Phòng - Tokyo là 1500 USD / ô tô, suất phí bảo hiểm 0,4%, l•i suất ngân
hàng 12%/ năm, tỉ lệ l•i ước tính là 10%. Anh (chị) h•y tính toán để lựa chọn một trong hai đơn
chào hàng nói trên sao cho có lợi nhất.
Bài 19
Công ty xe đạp thống nhất muốn chào bán 1000 xe đạp TN 250 theo giá CIF (Incoterms
2000) cho nhà nhập khẩu Singapore. Anh (chị) h•y soạn thảo nội dung của một đơn chào hàng
sao cho chặt chẽ và có khả năng thực hiện.
Biết rằng:
- Năm 2005, công ty đ• bán 1 lô hàng có chất lượng như trên với giá FOB Hải Phòng 150
USD/cái Incoterms 2000 ( chi phí cố định 10%, chi phí nguyên vật liệu 50%, chi phí nhân công
40%)
- So với thời điểm năm 2003, hiện nay, giá nguyên vật liệu tăng 5%, chi phí nhân công

Bài 24
Tổng công ty lương thực miền Bắc thỏa thuận xuất khẩu gạo cho Singapore theo điều
kiện CIF và nhận được bản dự thảo hợp đồng trong đó có ghi:
+ Tên hàng: gạo
11
+ Số lượng: 500 tấn
+ Giá cả: 180 USD/tấn FOB
+ Giao hàng bằng container đến cảng chính của Singapore
+ Thanh toán: bằng L/C
+ Chất lượng: loại tốt, kiểm phẩm cuối cùng ở cảng đến
Anh (chị) h•y nhận xét các điều khoản trên và h•y viết lại các điều khoản đó cho đầy đủ và
chặt chẽ hơn.
Biết rằng: Cước phí 50 USD/tấn, suất phí bảo hiểm 0,4%, tỷ lệ l•i ước tính 10%
Bài 25
Trên cương vị doanh nghiệp XNK Việt Nam, anh (chị) h•y tổ chức thực hiện Hợp đồng
mua bán quốc tế đ• cho?
+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
Phần 3. bài tập tình huống
Tỡnh huống 1.
Tranh chấp trong hợp đồng mua bỏn bột
Người bỏn Thụy Sĩ
Người mua Hà Lan
Vụ việc:
NM và NB ký 3 Hợp đồng mua bỏn bột với quy cỏch phẩm chất hàng húa được quy định chi tiết.
Hàng được gửi đi từ một cụng ty ở Canada và giao theo điều kiện CIF cảng Rotterdam. Cả 3 Hợp
đồng đều lập bằng tiếng Phỏp với những điều khoản giống hệt nhau, trừ điều khoản số lượng.
Điều khoản trọng tài quy định tranh chấp sẽ được giải quyết theo Quy tắc trọng tài của ICC. Tuy
nhiờn, chỉ 2 HĐ đầu tiờn được thực hiện, đến HĐ thứ 3 bờn mua hủy HĐ với lý do hàng giao
theo 2 HĐ đầu khụng đỳng với quy cỏch phẩm chất quy định trong HĐ.
Nhà mỏy ở Canada đó gửi kỹ sư sang Hà Lan kiểm tra mẫu hàng trong một phũng thớ nghiệm

Tranh chấp trong hợp đồng mua bỏn cua đụng lạnh và tụm muối
Người mua Mỹ
Người bỏn Trung Quốc
Vụ việc
NB và NM ký kết một HĐ mua bỏn 12 MT cua đụng lạnh (1.200 thựng, mỗi thựng 10kg) với gia
2.560 USD/MT, giỏ CIF Los Angeles, tổng trị giỏ 30.720USD; và 39,04 MT tụm muối (1.952
thựng, mỗi thựng 20kg) với giỏ 1.150USD/MT, giỏ Los Angeles, tổng trị giỏ 44.896USD.
Ngày 9/6/1998, NB giao 12 MT cua đụng lạnh và 34MT tụm muối tại Phỳc Chõu. Hàng được vận
chuyển đến Hụng Kụng để tới Los Angeles. Số hàng này cập cảng Los Angeles ngày 8/7/1998
và được chuyển vào kho bảo quản ngày 12/7/1998. Từ ngày 20/7/1998 NM bắt đầu bỏn hàng,
ngày 25/7/1998 1 số khỏch hàng trả lại cua đụng lạnh vỡ lý do cua hỏng.
13
Ngày 29/7/1998 NM đó yờu cầu Cụng ty Toplis & Harding ở Mỹ giỏm định cua đụng lanh và tụm
muối trong kho hải quan vào ngày 30/7/1998. Đờn ngày 1/8/1998 cụng ty Toplis & Harding cấp
GCN giỏm định nờu rừ:
“Bao bỡ của 1.200 thựng cua đụng lạnh ở tỡnh trạng tốt, tuy nhiờn khi mở thựng ngoài một số
hàng cũn tốt, thỡ một số hàng đổi màu, bổ đụi 1 số cua để kiểm tra thỡ 1 số đó bị hỏng. Bao bỡ
của 1.952 thựng tụm muối vẫn tốt, mở 1 số thựng tụm thỡ cũng thấy hiện tượng bị hỏng.
Chỳng tụi cho rằng hàng húa bị hỏng khụng liờn quan tới quỏ trỡnh vận chuyển mà xảy ra khi
đúng gúi”
Ngày 10/8/1998 NM gửi Telex thụng bỏo về chất lượng hàng quỏ tồi và đề nghị trả hàng. Ngày
12, 22,25/8/1998 NM lại fax cho NB và đề nghị trả lại hàng do chất lượng. Ngày 21 và
29/8/1998 NB trả lời chất lượng hàng hoàn toàn tốt khi giao hàng tại Phỳc Chõu và hàng húa
được kiểm định bởi Cục kiểm định hàng húa Trung Quốc. NB nờu rừ nếu cú vấn đề gỡ xảy ra với
chất lượng hàng húa thỡ là do quỏ trỡnh chuyờn chở và NM nờn đũi bồi thường từ cụng ty bảo
hiểm.
Vấn đề đặt ra:
1/ GCN kiểm định của cụng ty Toplis & Harding cú giỏ trị phỏp lý khụng?
2/ Hồ sơ khiếu nại của NM về chất lượng hàng húa cú đỳng quy định của Cụng ước Viờn năm
1980 khụng?

- Ngày 10/9/2005 Malinex giao hàng
- Ngày 30/11/2005 hàng về đến Việt Nam, Vimexco phỏt hiện rằng toàn bộ hàng giao thuộc loại
khúa ổ trũn, Vimexco khiếu nại người bỏn.
- Malinex khụng giải quyết vỡ cho rằng mỡnh đó giao đỳng hàng loại 2,5 EUR/cỏi
Vấn đề đặt ra:
1/ Theo anh (chị) quan điểm của Malinex đỳng khụng?
2/ Muốn bảo vệ quyền lợi của mỡnh Vimexco cần quy định như thế nào trong hợp đồng và phải
làm những gỡ?
Tỡnh huống 6
Diễn biến sự việc:
- Ngày 5/6/2006 Vinafood (Việt Nam) ký hợp đồng với Peanfood của Nhật, theo đú Vinafood bỏn
cho Peanfood 800 MT hạt điều cú thủy phần 9,5% giao FOB Hải Phũng, thanh toỏn bằng nhờ
thu, kết quả kiểm tra phẩm chất ở cảng đi được coi là quyết định.
- Ngày 5/7/2006 hàng được giao bằng container từ Hải Phũng đi Kobe. Một thỏng sau, hàng tới
cảng đến và cụng ty giỏm định của Nhật chỉ kiểm tra đại diện 1 container rồi chuyển hàng về
Tokyo. Kết quả giỏm định cho biết thủy phần là 10%
- Ngày 15/9/2006, cụng ty thương mại bỏn lẻ tại Tokyo khi mở hàng ra bỏn phỏt hiện hạt điều
lờn dầu, bị mốc và hư hỏng lờn tới 40%
Vấn đề đặt ra:
1/ Peanfood cú cơ sở phỏp lý để đũi Vinafood bồi thường về việc hàng giao cú phẩm chất khụng
phự hợp hợp đồng khụng?
2/ Việc quy định kiểm tra phẩm chất hàng ở cảng đi là quyết định làm cho Vinafood miễn trỏch
nhiệm đối với phẩm chất hàng khụng?
15
3/ Muốn bảo vệ quyền lợi của mỡnh Peanfood phải yờu cầu giỏm định thế nào và vào thời gian
nào?
Tỡnh huống 7
Diễn biến sự việc:
Ngày 27/11/1998, cụng ty A của Việt Nam ký một hợp đồng TM với cụng ty B của Angiờri,
theo đú cụng ty A bỏn cho cụng ty B 10.000MT gạo trắng, hạt dài ±5% theo điều kiện CFR một

- Phân tích ngành hàng xuất nhập khẩu, thuận lợi, khó khăn, đề xuất giải pháp áp dụng ĐKGH
sao cho hiệu quả nhất.
16
2/ Xây dựng chiến lược phát triển XK của Việt Nam trên cơ sở sử dụng hiệu quả
Incoterms 2000, đề xuất giải pháp với Chính phủ, các Bộ ban ngành có liên quan, doanh nghiệp
XNK?
3/ Dự báo hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian tới? (trong vòng 5 năm, 10
năm)
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XNK
- Tác động của các nhận tố này đến hoạt động XNK
- Đưa ra dự báo về hoạt động XNK trên cơ sở phân tích
3/ Dự báo về 1 số ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong thời gian tới?
Ex: May mặc, da giày, gạo, dầu thô, cà phê, linh kiện điện tử, ….
4/Đỏnh giỏ thực trạng chất lượng bộ chứng từ do cỏc doanh nghiệp XNK Việt Nam lập và xuất
trỡnh?
5/Bàn về cỏc tranh chấp phỏt sinh trong cỏc Hợp đồng thương mại quốc tế của cỏc doanh
nghiệp Việt Nam?
HX ĐÁNG IU <3
NGỐC NGHẾCH :P
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status