Báo cáo thực tập Chuyên ngành kế toán tổng hợp
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG SỐ 2 - VINACONEX 2
1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng số 2:
Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – VINACONEX 2 là doanh nghiệp được
chuyển đổi từ Công ty xây dựng số 2 – VINACONEX 2 là doanh nghiệp nhà
nước thuộc Tổng công ty XNKXD Việt Nam – VINACONEX. Chuyên hoạt
động trong các lĩnh vực về xây dựng và sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng.
Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, mô hình tổ chức và tên gọi của đơn vị
cũng được thay đổi cho phù hợp. Toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của
đơn vị được chia thành các giai đoạn sau:
1.1.1/ Giai đoạn 1: Từ 4/1970 đến 3/1984
Tiền thân của Công ty cổ phần xây dựng số 2 chính là Công trường xây
dựng Xuân Hòa được thành lập vào ngày 1/4/1970. Một năm sau ngày thành lập,
tháng 4/1971, Bộ ra quyết định tách khỏi Công ty Kiến Trúc Việt Trì thành lập
Công trường khu vực Xuân Hòa trực thuộc Bộ kiến trúc. Sau đó ngày 1/6/1972
đổi tên là Công ty kiến trúc Xuân Hòa theo QĐ số 713/BKT-TCCB và sau đổi
tên thành Công ty xây dựng số 20.
Ngày 17/3/1984, với quyết định số 342/BXD-TCCB, hợp nhất Công ty xây
dựng số 20 và Liên hợp xây dựng nhà ở Vĩnh Phú (Nhà máy Bê tông tấm lớn
Đạo Tú) đổi thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 2, với nhiệm vụ chủ yếu
là tham gia xây dựng nhà ở Thủ đô Hà Nội bằng phương pháp lắp ghép tấm lớn -
Sản phẩm của Nhà máy Bê tông Đạo Tú. Đồng thời tham gia xây dựng các công
trình công nghiệp, dân dụng, văn hóa thuộc các tỉnh phía Bắc Sông Hồng như:
Nhà máy thức ăn gia súc Hương Canh, Học Viện Quân sự, Trường ĐH Tài chính
kế toán…
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp KTA1 – K6
1
Báo cáo thực tập Chuyên ngành kế toán tổng hợp
1.1.2/ Giai đoạn 2: Từ 3/1984 đến 4/1995
Báo cáo thực tập Chuyên ngành kế toán tổng hợp
xây dựng ra quyết định số 1284/QĐ-BXD chuyển đổi Công ty xây dựng số 2 trực
thuộc Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu xây dựng Việt Nam thành Công ty cổ phần
xây dựng số 2 dưới hình thức giữ nguyên giá trị thuộc vốn của Nhà nước, sở hữu
giữa nhà nước 51% và các cổ đông là CBCNV có số % cổ phần còn lại.
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103003086 ngày 24 tháng 10 năm 2003, thay đổi lần đầu ngày 28 tháng 11 năm
2005, do Sở Kế hoạch đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp.
- Tên giao dịch : Viet nam Construction Joint Stok Company
No2
- Vốn điều lệ khi thành lập : 10.000.000.000 đ ( Mười tỷ đồng )
- Vốn điều lệ hiện nay : 20.000.000.000 đ ( Hai mươi tỷ đồng )
- Tổng số CBCNV : 2328 người.
- Lương bình quân : 1.984.000 VNĐ 1 người/tháng
- Điạ chỉ : Số 52-Đường Lạc Long Quân-Phường Bưởi-Q.Tây Hồ-Hà
Nội.
Đơn vị trực thuộc: Chi nhánh số 1 – Km số 9, đường Cao tốc Bắc Thăng Long
Nội Bài, Thôn Gia trung, Xã Quang Minh, Huyện Mê Linh, Tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong bước đi ban đầu, bên cạnh thuận lợi vốn có, song Công ty cũng không
tránh khỏi những khó khăn đã tồn tại và mới nẩy sinh.
*Thuận lợi:
- Công ty luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc, sự giúp đỡ nhiệt tình của
lãnh đạo Tổng công ty trên mọi lĩnh vực: giao cho các công trình thi công, tạo
điều kiện đầu tư đặc biệt là đầu tư vào các dự án.
- Công ty có một lực lượng CBCNV gắn bó xây dựng đơn vị, công nhân tay
nghề cao, có gần 250 kỹ sư, kỹ thuật viên có kinh nghiệm trong quản lý và điều
hành sản xuất. Tập thể công ty luôn là một khối đoàn kết, thống nhất, quyết tâm
thực hiện hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp KTA1 – K6
3
Báo cáo thực tập Chuyên ngành kế toán tổng hợp
bậc của công ty còn được thể hiện thông qua các lần công ty tham gia và trúng
thầu nhiều công trình, hạng mục công trình đạt chất lượng cao. Hiện Công ty
đang được Tổng công ty đánh giá cao trong sản xuất kinh doanh, sản lượng thực
hiện và các chỉ tiêu tài chính năm sau cao hơn năm trước, đời sống CBCNV từng
bước được cải thiện, uy tín của công ty ngày càng được củng cố và phát triển.
Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết
quả kinh doanh của công ty trong năm 2004, 2005:
TT Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005
1 Tổng doanh thu Đ 181.570.072.959 234.391.084.490
2 Thuế GTGT phải nộp Đ 2.559.153.699 8.257.426.201
+ Thuế GTGT đầu ra Đ 14.918.543.406 22.284.800.542
+ Thuế GTGT đầu vào Đ 12.359.389.707 14.027.374.341
3 Các khoản chi phí Đ 175.596.348.654 222.646.722.874
4 Thu nhập còn lại Đ 5.937.724.305 11.744.361.616
5 Khả năng thanh toán lần
+Khả năng thanh toán hiện hành lần 1.09 1.11
+Khả năng thanh toán nhanh lần 0.03 0.04
6 Tỷ suất sinh lợi %
+Tỷ suất LN / DT % 4.98 5.90
+Tỷ suất LN sau thuế / NVCSH % 45.49 49.67
1.2/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP xây dựng số 2:
Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng số 2 được đảm
bảo trên nguyên tắc chỉ đạo tập trung trực tiếp của Hội đồng quản trị-Giám đốc
đến các thành viên của công ty trong tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh với
phương châm đa doanh, đa dạng hóa sản phẩm trong nhiều lĩnh vực.
1.2.1/ Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty:
Công ty cổ phần xây dựng số 2 là doanh nghiệp chuyên về xây dựng các
công trình công nghiệp và dân dụng. Từ khi Bộ xây dựng quyết định Cổ phần
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp KTA1 – K6
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu.
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp KTA1 – K6
6
Báo cáo thực tập Chuyên ngành kế toán tổng hợp
- Ký kết hợp đồng xây dựng với bên Chủ đầu tư công trình hoặc nhà thầu chính.
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết Công ty đã tổ chức thi
công để tạo sản phẩm. Giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao dộng, bố trí máy
móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng và hoàn thiện.
- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của Chủ đầu tư công trình hoặc
nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư
hoặc nhả thầu chính.
Sơ đồ 1:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2
1.3/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng số 2:
Là một doanh nghiệp Nhà nước đã được cổ phần hóa. Qua quá trình tồn tại
và phát triển hơn 35 năm, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty
đã có nhiều thay đổi về số lượng nhân viên, cách thức quản lý cũng như phạm vi
quản lý. Mọi họat động của công ty hàng tháng, hàng quý, đều do ban lãnh đạo
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp KTA1 – K6
7
Đấu thầu
Ký hợp đồng với Chủ đầu tư
Bàn giao và thanh quyết toán
công trình với Chủ đầu tư
Tổ chức thi công
Nghiệm thu ký thuật và tiến độ
thi công với Chủ đầu tư
Báo cáo thực tập Chuyên ngành kế toán tổng hợp
công ty giám sát và chỉ đạo. Để việc sản xuất kinh doanh tiến hành tốt, phối hợp
XKLĐ
Ban
Quản
lý dự
án
Các
csở
sxuất
VLXD
P. Tài
chính
Kế
toán
P. Tổ
chức
hành
chính
8
Báo cáo thực tập Chuyên ngành kế toán tổng hợp
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ
đông. Hội đồng quản trị quyết định phương án sản xuất, phương án tổ chức, cơ
chế quản lý của công ty để thực hiện Nghị quyết đại hội cổ đông toàn công ty.
- Ban kiểm soát: Gồm những người do Đại hội cổ đông bầu ra, có trách
nhiệm kiểm soát việc Hội đồng quản trị, Giám đốc sử dụng các nguồn lực vật tư,
lao động, tiền vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty được điều hành bởi Giám đốc và các Phó giám đốc do HĐQT bổ
nhiệm và có các phòng ban chuyên môn giúp việc.
- Giám đốc: Là người quyết định các phương án kinh doanh, các nguồn tài chính
và chịu trách nhiệm về mọi mặt trước Tổng công ty, trước pháp luật về quá trình
- Các đội xây dựng, các đội công trình, các cơ sở sản xuất VLXD, các cơ sở dịch
vụ XKLĐ: Đây là nơi trực tiếp thi công các công trình xây dựng, sản xuất VLXD,
thực hiện các phương án kinh doanh, các dịch vụ khác của công ty. Các đội được
công ty giao khoán công trình , có trách nhiệm thi công công trình theo dự toán
của công ty. Khi hoàn thành gửi các thanh quyết toán cùng các chứng từ liên
quan để công ty bàn giao công trình cho bên giao thầu.
Cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất như trên tạo điều kiện thuận lợi
cho Công ty quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế, kỹ thuật tới từng đội công trình,
đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để Công ty có thể ký kết hợp đồng làm khoán
tới từng đội công trình, các cơ sở sản xuất.
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp KTA1 – K6
10