Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH
NHÀ TAM KỲ.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và
Kinh doanh nhà Tam Kỳ.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ
TAM KỲ.
Địa chỉ trụ sở chính: số 514 Hùng Vương – TP Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam.
Điện thoại: 0510.3851418.
Fax : 0510.3851492
Mã số thuế: 4000286010.
Tài khoản: 56210000000024, tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ có bề dày trong quá
trình hình hoạt động và phát triển.Tiền thân của công ty Cổ phần Xây dựng và kinh
doanh nhà Tam Kỳ là một đội xây dựng trực thuộc phần xây dựng huyện Tam Kỳ do
UBND thị xã Tam Kỳ làm chủ quản. Trong giai đoạn này, nhiệm vụ chính của xí
nghiệp là xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp, trang trí nội thất công trình.
Năm 1991, thực hiện nghị định 338/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội
đồng bộ trưởng về quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước.UBND tỉnh
Quảng Nam – Đà Nẵng ra quyết định số 169/QĐ-UB ngày 04 tháng 03 năm 1993
thành lập lại và đổi tên thành công ty Xây dựng nhà Tam Kỳ.
Đến năm 1997, Tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được tách thành hai đơn vị hành
chính trực thuộc là Tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng. Công ty Xây dựng và Kinh doanh
nhà Tam Kỳ được UBND Tỉnh Quảng Nam tiếp nhận tại quyêt định số 1865/QĐ-
UB, ngày 25 tháng 9 năm 1997. Thực hiện số 72/QĐ-TT, ngày 29 tháng 4 năm 2003
của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt phương án tổng thể xắp xếp đổi mới
doanh nghiệp nhà nước. UBND Tỉnh ra Quyết định số 18/QĐUB ngày 25 tháng 1
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
1
thể: Tổng doanh thu năm 2010 tăng 1,07 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 130% so với
năm 2009 và tăng 2,21 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 191,04% so với năm 2008.
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng 0,29 tỷ đồng tương ứng tăng 131% so với
năm 2009 và tăng 0,321 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 135,6%. Qua đây cho thấy
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
công ty kinh doanh có hiệu quả đem lại lợi nhuận và đóng góp vào ngân sách nhà
nước ngày càng tăng.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.1. Chức năng:
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh công ty có chức năng sau:
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp.
+ Xây dựng công trình và giao thông: Cầu, đường bộ…
+ Xây dựng công trình thủy lợi, xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35
KV.
+ Xây dựng công trình cấp thoát nước.
+ San lấp mặt bằng, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhà ở, đất ở,…
+ Khai thác sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, lắp dặt điện nước, trang trí
nội thất.
1.2.2. Nhiệm vụ:
Định hướng cho việc phát triển lâu dài một cách vững chắc.Đẩy mạnh tổ chức
sản xuất, liên doanh liên kết với các loại hình tổ chức kinh tế để sản xuất kinh doanh
nhằm có điều kiện chủ động trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
Ứng dụng kịp thời các tiến bộ về quản lý,về khoa học và quản lý sản xuất kinh
doanh, tổ chức đào tạo và không ngừng nâng cao tay nghề cho công nhân viên.
Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả vốn và vật tư máy móc thiết
bị,lực lượng lao động của công ty.Tuân thủ chặt chẽ các chế độ chính sách của Nhà
nước, thực hiện đầy đủ chính sách với người lao động, chăm lo đời sống của Cán bộ
công nhân viên. Hoàn thiện nhiệm vụ đối với nhà nước.tìm kiếm thị trường tiêu thụ
Nữ 14
Tổng cộng 190
1.3.4.2. Đặc điểm về Tài sản cố định:
Tổng tài sản cố định của công ty hiện nay là 5.785.678.541đồng trong đó đã khấu hao
được 3.333.883.176đồng. Trong đó, máy móc thiết bị chiếm 54,86%, nhà cửa vật
kiến trúc chiếm 45,14% .
1.4. Đặc điểm tổ chức quản lý:
1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý:
Sơ đồ: 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền quyết định mọi vấn đề
của công ty.Quản trị theo đúng pháp luật của nhà nước, có điều lệ của công ty và
nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
Giám đốc
Phó giám đốc
P.Kế hoạch P.Kỹ thuật P.Tài vụ P.Tổ chức
hành chính
Các đội sản xuất
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc hoặc bất cứ cán bộ nào nhằm phục vụ lợi ích
của công ty.
chịu trách nhiệm tính giá thành và lập báo cáo tài chính.
Kế toán thanh toán: Theo dõi ghi chép sổ sách có liên quan đến tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, theo dõi công nợ, thanh toán với người bán người mua, thanh toán nội
bộ, các khoản tạm ứng.
Kế toán Vật tư – TSCĐ: Theo dõi tình hình xuất nhập tồn nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, theo dõi ghi chép sổ sách có liên quan và tính khấu hao TSCĐ.
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
vật tư -
TSCĐ
Kế toán
tập hợp chi
phí và tính
giá thành
Thủ
quỹ
Bộ phận thống kê kế toán tại các đơn
vị trực thuộc
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Hướng dẫn bộ phận quản lý và kế
toán luân chuyển chứng từ chi phí, tính toán giá thành sản xuất.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty, có nhiệm vụ thu chi theo phiếu do bộ
Trình tự ghi sổ: hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lên bảng kế toán tổng
hợp chứng từ gốc, đồng thời được ghi vào sổ theo dõi chi tiết.
Cuối tháng từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi chứng từ ghi sổ và vào
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các sổ cái có liên quan..Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái, kế
toán lên bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính
1.5.4. Chính sách tài chính kế toán tại công ty:
Niên độ kế toán của công ty là 1 năm tài chính.
Đơn vị tiền tệ: VNĐ
Chế độ kế toán áp dụng:
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng tính khấu hao theo
phương pháp khấu hao đường thẳng.
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
:
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
PHẦN 2:
THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần Xây dựng và
Kinh doanh nhà Tam Kỳ.
Nguồn nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty:
Các loại nguyên vật liệu tại công ty:
Trong Doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng các loại nguyên vật liệu khác
nhau. Mỗi loại thường có nội dung kinh tế và tính năng lý hóa khác nhau do đó cần
phân loại nguyên vật liệu.
Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ phân loại nguyên vật
liệu cụ thể như sau:
+ Nguyên vật liệu chính: sắt, thép, xi măng, đá, gạch, …
+ Nguyên vật liệu phụ: vôi, sơn, màu, đinh, …
Các
khoản
thuế
không
được
hoàn lại
-
Giảm
giá,
Chiết
khấu
thương
mại
Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:
Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền.
Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho tại công ty:
Công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
Minh họa việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp
thẻ song song như sau:
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
Đơn giá bình
quân
=
Giá thực tế NVL, CCDC tồn +Giá thực tế NVL,
CCDC nhập trong kỳ
Số lượng NVL, CCDC tồn +Số lượng NVL, CCDC
nhập trong kỳ
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu nhập kho:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập kho nguyên vật liệu
được thể hiện qua:
Phiếu yêu cầu vật tư
Hợp đồng mua
Hóa đơn GTGT
Biên bản kiểm nghiệm
Phiếu nhập kho
Căn cứ vào số liệu trên chứng từ, kế toán sẽ nhập số liệu vào máy, máy sẽ tự
động lập các chứng từ ghi sổ.
Phiếu yêu cầu vật tư:
Ví dụ 1: Ngày 02/3/2010, Đội trưởng thi công công trình UBND xã Tam An yêu cầu
công ty cấp một số vật tư cho việc thực hiện công trình.Ta có phiếu yêu cầu vật tư
như sau:
Công ty CPXD & KD nhà Tam Kỳ PHIẾU YÊU CẦU VẬT TƯ
Tôi tên là: Nguyễn Dũng
Bộ phận công tác: Đội thi công công trình UBND xã Tam An
Yêu cầu cấp một số vật tư sau:
TT TÊN VẬT TƯ Đơn
vị tính
Số lượng
dự toán
Số lượng
đã nhận
Số
lượng
yêu cầu
đợt này
và Kinh doanh nhà Tam Kỳ.Chúng tôi gồm có:
I. BÊN A ( Bên mua) : CÔNG TY CP XD & KD NHÀ TAM KỲ
Địa chỉ : 514 hùng vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại : 0510-3851408 Fax: 0510-3851492
Tài khoản số : 56210000000024 tại ngân hàng Đầu tư & Phát triển Q.Nam
Mã số thuế : 4000286010
Đại diện : ông Trịnh Xuân Đông – Chức vụ: Giám đốc
II. BÊN B (Bên mua): CỬA HÀNG KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Địa chỉ :Xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam.
Điện thoại :0510-3871349
Tài khoản số : 56310000001422 tại NH ĐT&PT QN-PGD Chu Lai
Mã số thuế : 4000185301
Đại diện : bà Dương Thị Huệ - Chức vụ: Chủ cửa hàng
Sau khi hai bên trao đổi, thảo luận và đi đến thống nhất: Bên A đồng ý mua của
bên B với các điều khoản sau đây:
Điều 1: Khối lượng, đơn giá và giá trị hợp đồng:
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
Stt Tên vật tư Đvt Khối lượng Đơn giá
(VAT=10%)
Thành tiền
(Đồng VN)
01 Xi măng Nghi Sơn Tấn 70 1.155.000 80.850.000
02 Sắt Ø 6 Tấn 5 14.151.500 70.757.500
03 Sắt Ø 14 Tấn 3 15.251.500 45.754.500
04 Sơn chống thấm Thùng 20 440.000 8.800.000
Tổng cộng: 206.162.000
Bằng chữ: (Hai trăm lẻ sáu triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn)
Điều 2: Bên B cung cấp vật liệu theo yêu cầu sau:
CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NAM Mẫu số: 01GTKT3/001
37- Trần Hưng Đạo- TP.Tam Kỳ Ký hiệu: 40AB/11P
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
Quảng Nam Số: 0053957
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho người mua
Ngày 08 tháng 05 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng
Mã số thuế: 4000185301
Địa chỉ: Xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510.3871349. Số tài khoản: 56310000001422
Họ tên người mua hàng: Trịnh xuân Đông
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Mã số thuế: 4000286010
Địa chỉ: 514- Hùng Vương- TP Tam Kỳ- Quảng Nam
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5
6=4Η5
01 Xi măng Nghi Sơn Tấn 70 1.050.000 73.500.000
02 Sắt Ø 6 Tấn 5 12.865.000 64.325.000
03 Sắt Ø 14 Tấn 3 13.865.000 41.595.000
04 Sơn chống thấm Thùng 20 400.000 8.000.000
Cộng tiền hàng 187.420.000
Thuế suất GTGT 10%. Tiền thuế GTGT 18.742.000
Tổng cộng tiền thanh toán 206.162.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm lẻ sáu triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng
Địa chỉ: 514 Hùng Vương –Tam Kỳ - Q.N (QĐ số 15/2006 QĐ-BTC)
PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ
Ngày 8 tháng 5 năm 2010 Nợ TK 152
Số: 10 Có TK 1121
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
Tên người giao: Dương Thị Huệ
Theo hóa đơn số 0053957 ngày 8/5/2010 của Trịnh Xuân Đông.
Nhập tại kho: Nhà kho A
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
kho
Thực
nhập
01 Xi măng Nghi Sơn Tấn 70 70 1.050.000 73.500.000
02 Sắt Ø 6 Tấn 5 5 12.865.000 64.325.000
03 Sắt Ø 14 Tấn 3 3 13.865.000 41.595.000
04 Sơn chống thấm Thùng 20 20 400.000 8.000.000
Tổng cộng: 187.420.000
Tổng số tiền ghi bằng chữ: (Một trăm tám mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi
ngàn đồng chẵn)
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 08 tháng 5 năm 2010
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu xuất kho:
Xuất kho nguyên vật liệu tại công ty, khi các khâu có nhu cầu sử dụng vật liệu
thì đề nghị xuất nguyên vật liệu trình lãnh đạo duyệt. Sau đó, được sự đồng ý của
lãnh đạo, kế toán tiến hành lập phiếu xuất vạt liệu, trước khi lập phiếu xuất kế toán
xuất kho:
Đơn vị: Công ty CP XD & KD nhà Tam Kỳ Mẫu số: 02-VT
Địa chỉ: 514 Hùng Vương- Tam Kỳ- Quảng Nam (QĐ số 15/2006 QĐ-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16 tháng 5 năm 2010 Nợ TK 621
Số: 11 Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Dũng Địa chỉ: Đội thi công
Lý do xuất kho: Thi công công trình UBND Xã Tam An
Xuất tại kho: Kho số 1
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
Stt Tên vật tư Đvt Số lượng yêu cầu Số lượng được
chuyển
01 Xi măng Nghi Sơn Tấn 70 70
02 Gạch Viên 20.000 20.000
03 Sắt Ø 6 Tấn 5 5
04 Sơn chống thấm Thùng 20 20
05 Sắt Ø 10 Tấn 2 2
06 Sắt Ø 14 Tấn 3 3
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
Tổng số tiền viết bằng chữ:(Một trăm chín mươi mốt triệu không trăm bảy
mươi tám ngàn đồng chẵn)
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 16 tháng 5 năm 2010
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 152- Nguyên vật liệu.
Nội dung: dùng để phản ánh tình hình tăng giảm và tồn nguyên vật liệu của
công ty.
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
2.1.1.3. Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào những chứng từ gốc, kế toán tiến hành nhập số
liệu vào máy để lập các chứng từ ghi sổ.
Ngoài ra còn có thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
2.1.1.3.1. Thẻ kho:
Khi lập phiếu xuất, nhập kho thủ kho căn cứ vào số lượng thực nhập xuất trên
phiếu nhập xuất kho nguyên vật liệu, việc lập để tiến hành mở thẻ kho cho từng loại
vật tư để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật tư.
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
THẺ KHO
Tên vật tư: Xi măng Nghi Sơn
Tại kho: Nhà kho A
Đơn vị tính: Tấn
S
t
Chứng từ Diễn giải
Ngày N-X
Số lượng
SH NT Nhập Xuất Tồn
A B C D 1 2 3 4 5
Tồn đầu kỳ 30
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
23
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
1 10/N 8/5 Mua xi măng
Nghi sơn nhập
SVTH:Nguyễn Thị Mộng Oanh
24
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Mỹ
công trình
UBND Xã
Tam An
Cộng phát
sinh
20.000 20.000
Tồn cuối kỳ 0
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Tam Kỳ
Địa chỉ: 514 Hùng Vương, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
THẺ KHO
Tên vật tư: Sắt Ø 6
Tại kho: Nhà kho A
Đơn vị tính: Tấn
S
t
Chứng từ Diễn giải
Ngày
N-X
Số lượng
SH NT Nhập Xuất Tồn
A B C D 1 2 3 4 5
Tồn đầu kỳ 2
1 10/N 8/5 Mua sắt Ø 6 nhập kho
đã thanh toán bằng
chuyển khoản