Lợi nhuận và chế độ phân phối lợi nhuận tại Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất - Pdf 12

Báo cáo kiến tập
lời mở đầu
Trong những năm qua thực hiên đờng lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần ,vận hành theo cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN ,nền kinh tế nớc ta đã có
sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ .Tất cả các hạt động kinh doanh của doanh
nghiệp phải thoả mãn nhu cầu của thị trờng và thu về một khoản lợi nhuận cho mình
Thu lợi nhuận tối đa là cái đích mà doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát
triển,trong điều kiện mới hiện nay phải hớng tới .Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng
hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Qua đó cho
biết việc thực hiện chế độ phân phối lợi nhuận có hiệu quả hay không và nó có phải
là động lực kích thích vơn lên trong cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp hay không.
Nhận thức đợc ý nghĩa và tầm quan trọng đó em đã chọn đề tài: Lợi nhuận và
chế độ phân phối lợi nhuận tại Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất , để nghiên
cứu, phân tích , tìm hiểu đồng thời bổ sung thêm kiến thức và sự hiểu biết về mặt lý
luận và thực tiễn của vấn đề lợi nhuận và chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh
nghiệp . Sau thời gian nghiên cứu và kiến tập tại Công ty xe máy- xe đạp Thống
Nhất đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo , công nhân viên trong công ty cùng
với sự hớng dẫn của cô giáo em đã hoàn thành bản báo cáo này.
Bản báo cáo đ ợc viết thành ba nội dung cơ bản sau.
Phần I:Tổng quan về lợi nhuận và chế độ phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
trong điều kiện hiện nay.
Phần II: Thực trạng thực hiện lợi nhuận và chế độ phân phối lợi nhuận tại Công ty
xe máy -xe đạp Thống Nhất.
Phần III: Một số đề xuất nhằm tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả của vệc phân
phối lợi nhuận của Công ty xe máy xe đạp Thống Nhất .
- 1 -
Báo cáo kiến tập
Phần I.
Tổng quan về lợi nhuân và chế độ phân phối lợi
nhuân của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
I/Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận

khônh nhỏ trong lợi nhuận
- Lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động bất thờng : thu từ việc thanh lý nhợng
bán tài sản cố định không cần dùng hoặc bán vật t không sử dụng . Khoản thu
này trên thực tế không đáng kể
Sau khi thu đợc lợi nhuận doanh nghiệp phải nộp thuế lợi tức cho ngân sách
nhà nớc theo thuế suất đã định . Phần lợi nhuận sau thuế thuộc về doanh nghiệp
và doanh nghiệp có quyền sử dụng . Phần này trớc hết doanh nghiệp dùng để
trang trải các khoản tiền phạt tiền lãi vay ngoài định mức , chi cho các cổ đông
góp vốn liên doanh (nếu có ) liên kết . Số còn lại sau khi trừ các khoản trên đợc
- 2 -
Báo cáo kiến tập
trích lập vào các quỹ của doanh nghiệp :quỹ đầu t phát triển quỹ dự phòng trợ
cấp mất việc làm , quỹ phúc lợi khen thởng..
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên nhiều mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Từ việc cung cấp ,sản xuất , dự trữ , tiêu thụ
cho đến tình hình thực hiện chế độ tài chính , việc quản lý lao động vật t , tiền
vốn có đợc tiết kiệm hay không đều đợc phản ánh ở kết quả cuối cùng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp đó là lợi nhuận . Nếu doanh nghiệp
phấn đấu cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để tiêt kiệm chi phí từ khâu
cung ứng vật t đến khâu chế biến thành phẩm và đem tiêu thụ sao cho giá thành
càng thấp hơn giá bán thì doanh nghiệp càng thu dợc nhiều lợi nhuận và ngợc
lại
Tuy nhiên cần lu ý không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá
chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và càng không thể dùng nó để so sánh
chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiêp khác vì : Lợi
nhuận là kết quả tài chính cuối cùng ,nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố ,có
những nhân tố thuộc về chủ quan ,có những nhân tố khách quan và có sự bù trừ
lẫn nhau .Do điều kiện sản xuất kinh doanh ,điều kiện vận chuyển ,thị trờng tiêu
thụ ,thời điểm tiêu thụ khác nhau thờng làm cho số lợi nhuận giữa các doanh
nghiệp cũng không giống nhau. Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản

phẩm tự chế, vốn thành phẩm.
Việc sử dụng tỷ suất lợi nhuận nói lên trình độ sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn
của doanh nghiệp, thông qua đó kích thích việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
- 3 -
Báo cáo kiến tập
Doanh nghiệp có thể tính doanh lợi vốn chủ sở hữu, doanh lợi vốn đi vay trên
cơ sở xác định đợc lợi nhuận hay lợi nhuậnểòng do các khoản vốn đó mang lại
để thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích
tài chính doanh nghiệp.
2.2: Tỷ suất lợi nhuận giá thành: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so
với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.

Công thức: T
SG
=

ì Trong đó : T
SG
: tỷ suất lợi nhuận giá thành
P : lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Z
T
: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả chi phí bỏ
vào sản suất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
2.3 / Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng: là một chỉ số tổng hợp phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

= ì 100
Z
T

Báo cáo kiến tập
Nội dung của lợi nhuận nh đã phân tích ở trên bao gồm: lợi nhuận hoạt động
kinh doanh , lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động khác . Đối
với lợi nhuận hoạt động kinh doanh , chủ yếu là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm đ-
ợc xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận Doanh Trị giá chi phí Chi phí
hoạt động = thu - vốn - bán - quản lý
kinh doanh(a) thuần hàng bán hàng doanh nghiệp
Doanh Tổng doanh Chiết khấu Khoản Trị giá Thuế gián
thu = thu bán - bán hàng - giá bán - hàng bán bị - thu
thuần hàng hàng trả lại
Lợi nhuận của các hoạt động tài chính đợc xác định nh sau:

Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Thuế gián
hoạt động = hoạt động - hoạt động - thu
tài chính(b) tài chính tai chính
Đối với các hoạt động không thờng xuyên khác thì lợi nhuận đợc xác định
nh sau :
Lợi nhuận Doanh thu Chi phí
bất thờng(c) = bất thờng - bất thờng

Sau khi đã xác định đợc lợi nhuận từ các hoạt động ,ta tiến hành tổng hợp lại
đợc lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp nh sau.
Lợi nhuận trớc Lợi nhuận từ Lợi nhuận Lợi nhuận
thuế thu nhập = hoạt động + hoạt động + bất thờng(c)
doanh nghiệp kinh doanh (a) tài chính(b)

nhuận cao thi không nhng có khả năng thanh toán mà còn nâng đợc uy tín của
mình trên thơng trờng, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh hoặc liên doanh liên kết hoặc cổ phần hoá và ng-
ợc lại .
Tóm lại ,lợi nhuận đối với sự tồn tại vphát triển của nền kinh tế nói chung và
của mỗi doanh nghiệp nói riêng là rất quan trọng,nhất là trong nền kinh tế thị tr-
ờng có sự cạnh tranh quyết liệt nh hiện nay .Lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy hữu
hiệu không những đối với mỗi doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy sự tăng
trởng và phát triển kinh tế quốc dân .
II/ Phân phối lợi nhuận
1.Nguyên tắc phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh trong cơ chế thị trờng .Nó là động lực thúc đẩy doanh nghiệp không
ngừng cải tiến phải đổi mới ,hợp lý hoá quy trình công nghệ ,sử dụng tốt các
nguồn lực , phấn đấu hạ giá thành cá biệt . Doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận tức
là sản phẩm của doanh nghiệp dợc thị trờng chấp nhận (cả về chất lợng và giá
cả) từ đó doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đứng vững
và phát triển trong cơ chế thị trờng .Tuy nhiên lợi nhuận có trở thành mục
tiêu ,động lực của donah nghiệp hay không còn phụ thuộc vào chính sách phân
phối thu nhập của nhà nớc .Chính sách phân phối thu nhập là một chính sách tài
chính quan trọng ,nó giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế của nhà nớc ,chủ
sở hữu và ngời lao động trong việc phân phối kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp .Chính vì vậy việc phân phối kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp
phải tuân thủ những quy định chung trong chế độ phân phối thu nhập của nhà n-
ớc ban hành .Tuỳ theo từng thành phần kinh tế và tuỳ theo cơ chế tài chính từng
thời kỳ ,mà kết quả tài chính của doanh nghiệp có thể đợc phân phối là khác
nhau và tỉ lệ cho các phần là khác nhau.
Nhng nhìn chung lợi nhuận của doanh nghiệp đơc phân phối nh sau
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chia cho các chủ đầu t

vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa.
- Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu t phát triển
- Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ,khi số d quỹ này đạt 6
tháng lơng thực hiện của doanh nghiệp thì không trích nữa.
- Đối với một số ngành đặc thù (ngân hàng ,thơng mại ,bảo hiểm..) mà pháp
luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanh
nghiệp phải trích lập theo các quỹ đó
- Chia lãi cổ phần trong trờng hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu.
2.7 Sau khi trích lập 5 quỹ trên ,số lợi nhuận còn lại trích lập quỹ khen thởngvà
quỹ phúc lợi .Mức trích tối da cho cả 2 quỹ căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận trên
vốn nhà nớc (vốn nhà nớc nói ở đây là số trung bình cộng của số d vốn nhà
nứoc tại thời điểm 1/1 và cuối mỗi quý của năm) nh sau.
- 3 tháng lơng thực hiện cho các trờng hợp :
+Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận nói trên năm nay cao hơn hoặc bằng năm
trớc.
- 7 -
Báo cáo kiến tập
+ Doanh nghiệp đầu t đổi mới công nghệ ,đầu t mở rộng kinh doanh đang
trong thời gian đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật khuyến khích
đầu t trong nớc nếu có tỷ suất lợi nhuận nhỏ hơn năm trớc khi đầu t.
- 2 tháng lơng thực hiện nếu tỷ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn năm trớc:Hội
đồng quản trị hoặcgiám đốc(đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị )
sau khi lấy ý kiến tham gia của Ban Chấp Hành Công Đoàn quyết định phân
chia tỷ lệ số tiền vào mỗi quỹ.
2.8 Sau khi trích đủ quỹ khen thởng ,quỹ phúc lợi theo mức quy định trên thì bổ
sung toàn bộ số lợi nhuận còn lại vào quỹ đầu t phát triển.
2.9 Thủ tục và tục điểm trích lập các quỹ .
- Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quý về số lợi nhuận thực hiện ,doanh
nghiệp kê khai và nộp thuế theo luật định , lợi nhuận còn lại đợc tạm trích vào
các quỹ nói trên nhng số tạm trích vào các quỹ không đợc vợt quá 70% tổng số

thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận
(lợi tức )
sau thuế
Nộp tiền
thu sử
dụng vốn
ngân sách
nhà nớc
Trả
các
khoản
tiền bị
phạt
Trừ
các
khoản
lỗ
Chia
liên
doanh,
cổ
phần
,trái
Bù đắp
bảo
toàn
vốn
Trích

nghiệp xe đạp Thống Nhất cùng với các xí nghiệp thành viên khác trong liên
hiệp hạch toán nội bộ, không có t cách pháp nhân. Năm 1981 UBND thành phố
Hà Nội đã quyết định thành lập liên hiệp các xí nghiệp xe đạp nhằm quản lý các
xí nghiệp xe đạp và phụ tùng xe đạp độc lập trong đó có xí nghiệp xe đạp
Thống Nhất. Lúc này xí nghiệp hạch toán độc lập và có đủ t cách pháp nhân,
với nhiệm vụ sản xuất: khung, vành, ghi đông, pôtăng, nồi trục giữa xe đạp...
Để phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng, tháng 11
năm 1993 UBND thành Phố Hà Nội đã ban hành quyết định số 338/ QĐUB
cho phép xe đạp Thống Nhất đổi tên là Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất.
Công ty có nhiệm vụ chính là lắp ráp các loại xe đạp, xe máy nhằm phục vụ nhu
cầu trong nớc và xuất khâu. Ngoài ra Công ty còn đợc phép kinh doanh xây
dựng và cho thuê văn phòng đại diên, nhà ở, ki ốt bán hàng. Công ty là một
doanh nghiệp hạch toán độc lập, có đủ t cách pháp nhân, có quỳên và nghĩa vụ
dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động sản xuất
kinh doanh trong số vốn do Công ty quản lý, có con dấu riêng để giao dịch, có
tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng thơng mại theo
quy định của nhà nớc.
- 10 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status