bộ
giáo
dục
và
đào
tạo
Đại
học
huế
trung
tâm
đào
tạo
từ
xa
nguyễn
thế
nội
- 2003
2
MỤC LỤC
CH
−
ơng
I:
Văn
bản
của
Nh
à
n
−
ớc
3
I.
Đối
t
−
ợng
II.
Văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc:
3
III.
Phân
l
o
ại
văn
bả
n
của
Nhà
Ch
−
ơng
II
:
thủ
tục
b
an
h
ành
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
13
Ch
−
ơng
III:
Hình
thức
văn
bản
của
Nhà
ớc
19
II.
Căn
cứ
lựa
chọn
hình
thức
văn
bản
pháp
luật
20
III.
Cơ
cấu
n
−
ớc
30
I.
Khái
nhiệm
nội
dung
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
30
II.
Ngôn
văn
bả
n
của
Nhà
n
−
ớc
33
Ch
−
ơng
V
các
văn
bản
hi
ện
hành
qu
yết
45
III.
Nghị
định
48
IV.
quyết
định
50
V.
Thông
t
−
54
VI.
Chỉ
thị
56
VII.
l
ý
văn
bản77
3
I.
Kiểm
tra
,
rà
soát
văn
bản:
77
II.
Hệ
−
ớc
I.
Đối
t
−
ợng
và
ph
−
ơng
pháp
nghiên
cứu
của
kỹ
thuật
xây
dựng
nghiên
cứu
là
những
nội
dung
chủ
yếu
sau
đây:
-
Tổ
chức
và
hoạt
động
của
−
ớc;
-
Cách
xác
định
những
nội
dung
cần
thiế
t
của
văn
bản
và
cách
hành
của
Nhà
n
−
ớc.
Kỹ
thuật
xây
dựng
văn
bản
sẽ
đề
cậ
p
tới
ra
các
quy
tắc
cần
thiết
điều
tiết
hoạt
động
xây
dựng
văn
bản
của
Nhà
về
công
tác
văn
bản
để
vận
dụng
sáng
tạo,
linh
hoạt
vào
công
tác
của
từng
văn
bản,
tạo
ra
sự
thống
nhất
và
hoàn
chỉnh
của
hệ
thống
văn
bản
sử
dụng
nhiều
ph
−
ơng
pháp
khác
nhau.
Mỗi
ph
−
ơng
pháp
có
một
vai
của
công
tác
xây
dựng
văn
bản.
Điển
hình
là
các
ph
−
ơng
pháp:
-
Phân
n
−
ớc:
Xuất
phát
từ
việc
xác
định
đối
t
−
ợng
nghiên
cứu
của
kỹ
nên
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc,
vì
vậy
cần
nghiên
cứu
đầy
đủ
về
ả
n
,
t
ạ
o
c
ơ
s
ở
k
h
o
a
h
ọ
c
v
à
t
hự
c
tiễn
đời
sống
xã
hội,
trong
quản
lý
Nhà
n
−
ớc.
Trong
hoạt
động
thực
hiện
chức
bản
để
giải
quyết
những
công
việc
khác
nhau.
Vì
vậy,
văn
bản
Nhà
n
−
ớc
của
Nhà
n
−
ớc
nên
chúng
đều
có
một
số
đặc
điểm
cơ
bản
sau
đây:
-
trao
quyền
đó
đ
−
ợc
xác
định
trong
pháp
luật
hiện
hành.
Về
nguyên
tắc
thì
cơ
quan,
tổ
chức
hay
cá
nhân
nào.
Tuy
nhiên,
để
vừa
đảm
bảo
nguyên
tắc
hoạt
động
của
Nhà
n
−
ớc
ta
-
vừa
đảm
bảo
sự
phân
công,
phân
cấp
định
việc
uỷ
quyền
sao
cho
phù
hợp,
có
hiệu
quả.
Và
chỉ
những
chủ
giải
qu
yết
những
công
việc
nhất
định.
Do
đó,
những
văn
bản
đ
−
ợc
ban
phạm
vi
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
nh
−
:
Đơn
của
công
dân,
công
văn
văn
bản
chứa
đựng
ý
chí
của
chủ
thể
ban
hành
và
có
mục
đích
thực
ớc
luôn
chứa
đựng
ý
chí
của
chủ
thể
ban
hành
ra
chúng.
ý
c
h
í
đối
t
−
ợng
tiếp
nhận
văn
bản
(nh
−
trong
quyết
định,
chỉ
thị
v.v );
có
công
văn
hành
chính
v.v…)
các
đối
t
−
ợng
tiếp
nhận
thực
hiện
những
hà
nh
ý
đ
ã
x
ả
y
r
a
(
nh
−
biên
bản
vi
phạm,
biên
lai
thu
tiền
báo
v.v )
.
Nh
−
ng
tất
cả
các
văn
bản
chứa
đựng
những
nội
dung
đó
đều
yếu
tố
mục
đích
của
văn
bản
có
giá
trị
rất
to
lớn
trong
việc
nhận
quan
Nhà
n
−
ớc
mà
không
chứa
đựng
ý
chí
của
cơ
quan,
không
có
mục
bản
của
Nhà
n
−
ớc.
-
Hình
thức
và
thủ
tục
ban
hành
các
văn
bản
của
hành
văn
bản
đ
−
ợc
thuận
tiện,
bảo
đảm
yếu
tố
chặt
chẽ,
thống
nhất
gọi
là
cách
trình
bày
từng
loại
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc;
về
thủ
tục,
dấu,
sao
gửi
văn
bản
v.v
Những
văn
bản
ban
hành
không
đúng
hình
thức
có
sự
vi
phạm
pháp
luật,
có
thể
bị
cơ
quan
có
thẩm
quyền
huỷ
bỏ
phạm
trong
văn
bản.
Tuy
nhiên,
bên
cạnh
các
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc,
pháp
động
của
Nhà
n
−
ớc,
nh
−
đơn
khởi
kiện
vụ
án
hành
chính,
đơn
khiếu
nại,
nhân,
tổ
chức
không
đại
diện
cho
Nhà
n
−
ớc
ban
hành
nên
hoàn
toàn
khác
loại
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
Có
nhiều
căn
cứ
khác
nhau
để
ph
ân
căn
cứ
hình
t
hức
văn
bản,
căn
cứ
phạm
vi
tác
động
của
văn
bản
v.v
−
ớc
ra
nhiều
loại
khác
nhau.
Mỗi
căn
cứ
khoa
học
đó
đều
có
những
−
ng
d
−
ới
góc
độ
của
kỹ
thuật
xây
dựng
văn
bản
với
mục
đích
những
cách
thức
riêng
biệt
để
xây
dựng
chúng,
ở
đây
chỉ
phân
chia
hệ
thống
các
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
đ
−
ợc
chia
thành
2
nhóm:
các
văn
quyền
lực
Nhà
n
−
ớc.
Xuất
phát
từ
luận
điểm
cho
rằng:
Quyền
lực
Nhà
n
−
Văn
bản
không
mang
tính
quyền
lực
Nhà
n
−
ớc:
Là
những
văn
bản không
có
khả
đối
t
−
ợng
tiếp
nhận.
Hay
nói
cách
khác,
chúng
là
những
văn
bản
không
đ
nhận,
mặc
dù
mục
đích
của
việc
ban
hành
vẫn
là
góp
phần
thực
hiện
chức
trình
ban
hành
văn
bản,
cần
xác
định
rõ
vai
trò
và
tr
−
ờng
hợp
sử
thức
văn
bản.
Đồng
thời,
khi
xây
dựng
nội
dung
của
chúng
cần
bảo
đảm
sự
cần
thiết,
trong
việc
dùng
ngôn
ngữ,
văn
phong
của
văn
bản.
10
Các
văn
bản
chính,
thông
báo,
biên
bản
vi
phạm
v.v
và
không
phải
đối
t
−
ợng
nghiên
cứu
lực
Nhà
n
−
ớc:
Là
những
văn
bản
đ
−
ợc
ban
hành
nhân
danh
Nhà
n
−
ý
chí
Nhà
n
−
ớc
bắt
buộc
thi
hành
với
các
đối
t
−
ợng
có
liên
niệm
này
cho
thấy
rõ:
Các
văn
bản
mang
tính
quyền
lực
Nhà
n
−
ớc,
điểm
nổi
bật:
-
Có
hiệu
lực
bắt
buộc
thi
hành.
Điều
đó
có
nghĩa
là
n
−
ớc
lên
các
đối
t
−
ợng
có
liên
quan.
Những
đối
t
−
ợng
đó
phải
quyền
mà
không
đ
−
ợc
từ
chối,
không
đ
−
ợc
vi
phạm.
Đặc
điểm
này
bản
ở
nhóm
I.
Tuy
niên,
dấu
hiệu
bắt
buộc
thi
hành
không
chỉ
có
xã
hội
của
các
tổ
chức
không
nhân
danh
Nhà
n
−
ớc,
nh
−
tổ
chức
xã
mạnh
của
Nhà
n
−
ớc.
Tức
là,
các
văn
bản
mang
tính
quyền
lực
của
Nhà
vốn
có
và
mang
tính
đặc
thù
của
mình.
Nhà
n
−
ớc
có
nhiều
sức
mạnh
mạnh
c
−
ỡng
chế.
Nhà
n
−
ớc
chỉ
dùng
sức
mạnh
của
mình
bảo
đảm
thực
t
−
ợng
quản
lý
có
liên
quan,
và
truy
cứu
trách
nhiệm
pháp
lý
với
những
quyền
lực
Nhà
n
−
ớc
không
đ
−
ợc
dùng
để
áp
đặt
ý
chí
Nhà
đó
là
không
phải
của
Nhà
n
−
ớc
và
do
đó
Nhà
n
−
ớc
không
bảo
giữa
các
bên
có
liên
quan
(nh
−
hoạt
động
dân
sự,
hợp
đồng
kinh
tế,
ớc
bảo
đảm
thực
hiện.
Căn
cứ
vào
cách
thức
thể
hiện
nội
dung
,
có
thể
bản
quy
phạm
pháp
luật
hoặc
văn
bản
pháp
quy)
và
văn
bản
áp
dụng
pháp
bản
do
cơ
quan
Nhà
n
−
ớc
có
thẩm
quyền
ban
hành
theo
những
thủ
tục
pháp
luật
và
đ
−
ợc
bảo
đảm
thực
hiện
bằng
c
−
ỡng
chế
Nhà
n
−
một
thời
gian
dài.
Chúng
do
nhiều
cơ
quan
ban
hà
nh
nên
có
tên
gọi
chung,
trừu
t
−
ợng.
Văn
bản
áp
dụng
pháp
luật
là
văn
bản
do
cơ
quan
cá
biệt
hoá
những
quy
định
trong
văn
bản
pháp
luật
thành
những
mệnh
lệnh
cụ
nhất
định
và
đ
−
ợc
bảo
đảm
thực
hiện
bằng
c
−
ỡng
chế
Nhà
n
−
ớc.
việc
cụ
thể,
đối
với
những
đối
t
−
ợng
nhất
định,
trong
từng
tr
−
ờng
hợp
Nhà
n
−
ớc
ta.
Do
đó
để
góp
phần
nâng
cao
hiệu
lực
quản
lý
Nhà
văn
bản
áp
dụng
pháp
luật.
Những
văn
bản
này
là
đối
t
−
ợng
nghiên
cứu
bản
của
Nhà
n
−
ớc
Đó
là
các
tiêu
chuẩn
dùng
để
đánh
giá
các
mỗi
vă
n
bản
của
mình.
Mỗi
yêu
cầu
đ
−
ợc
xây
dựng
d
−
ới
một
Toàn
bộ
các
yêu
cầu
đã
xác
định
các
tiêu
chuẩn
khách
quan
để
đánh
giá
cầu
đó
thì
văn
bản
sẽ
trở
nên
hoàn
chỉnh,
có
hiệu
quả
và
hiệu
tính
nhân
dân
Yêu
cầu
này
đ
−
ợc
xây
dựng
từ
góc
độ
chí
nh
trị.
Mỗi
lực
Nhà
n
−
ớc.
Quyền
lực
Nhà
n
−
ớc
là
biểu
hiện
tập
trung
của
quyền
là
ph
−
ơng
tiện
đảm
bảo
sự
lãnh
đạo
của
Đảng
Cộng
Sản
Việt
Nam
đối
với
của
Hiến
pháp
12
năm
1992.
"Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
đội
tiên
ph
ong
của
giai
nhân,
nhân
dâ
n
lao
động
và
của
13
cả
dân
tộc,
theo
chủ
nghĩa
Mác
n
−
ớc
và
xã
hội…"
Sự
thừa
nhận
của
Nhà
n
−
ớc
về
vai
trò
lãnh
hiện
và
chỉ
đạo
thực
hiện
đ
−
ờng
lối,
chính
sách
của
Đảng.
Do
đó,
các
văn
các
văn
bản
áp
dụng
pháp
luật
phải
đáp
ứng
đ
−
ợc
nhiệm
vụ
chính
trị
định.
Bên
cạnh
đó,
Hiến
pháp
còn
qui
định.
"Nhà
n
−
ớc
Cộng
hoà
xã
hội
nhân
dân"
(Điều
2).
"Nhà
n
−
ớc
bảo
đảm
và
không
ngừng
phát
huy
quyền
văn
bản
pháp
lu
ật
và
văn
bản
áp
d
ụng
pháp
luật
phải
phản
ánh
đ
−
ợc
của
nhân
dân,
vì
Nhà
n
−
ớc
ta
là
Nhà
n
−
ớc
của
dân,
do
tới
trình
độ
dân
trí,
tới
thói
quen
trong
việc
sử
dụng
ngôn
ngữ,
cách
ớc
gần
gũi
với
nhân
dân,
dễ
đ
−
ợc
nhân
dân
nắm
bắt
và
thực
hiện.
2.
đáp
ứng
đ
−
ợc
các
yêu
cầu
của
Nhà
n
−
ớc
đặt
ra
trong
pháp
luật.
các
vấn
đề
có
liên
quan
tới
công
tác
văn
bản.
Có
nhiều
quy
định
yêu
cầu
sau:
-
Các
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
phải
đ
−
ợc
ban
hành
và
thẩm
quyền
về
nội
dung.
Thẩm
quyền
về
hình
thức
là
các
qui
đị
nh
của
gọi
là
gì,
cách
trình
bày
văn
bản
đó
nh
−
thế
nào.
Ví
dụ:
Điều
124
quyền
về
nội
dung
là
thẩm
quyề
n
theo
pháp
luật
của
các
cán
bộ,
hành
những
hoạt
động
nhất
định.
Nói
cách
khác,
thẩm
quyề
n
về
nội
dung
là
hành
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc,
cần
xuất
phát
từ
các
qui
định
về
quan
Nhà
n
−
ớc
chỉ
đ
−
ợc
ban
hành
văn
bản
để
giải
quyết
những
công
đúng
hình
thức
văn
bản
mà
cơ
quan
đó
ban
hành,
không
đ
−
ợc
sử
dụng
Các
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
phải
có
nội
dung
hợp
pháp.
Do
các
các
nội
dung
đó
cũng
có
những
điểm
khác
nhau.
Nội
dung
văn
bản
pháp
luật
thi
hành
pháp
luật.
Cấp
d
−
ới
có
thể
đ
−
ợc
cấp
trên
uỷ
quyền
trong
cấp
trên.
Khi
đó
không
đ
−
ợc
đặt
ra
các
qui
định
trái
với
nộ
i
n
−
ớc
cũng
phải
có
nội
dung
phù
hợp
với
pháp
luật.
Thông
th
−
ờng
với
về
các
nội
dung
cần
thiết.
Do
vậy,
khi
sử
dụng
các
văn
bản
đó
phải
công
văn
hành
chính
(1)
,
về
biên
bản
vi
phạm
hành
chính
(2)
.
-
Các
văn
bản
định.
Thủ
tục
ban
hành
văn
bản
đã
đ
−
ợc
pháp
luật
qui
định
cho
đ
−
ợc
đúng
đắn,
có
hiệu
quả.
Có
nhiều
thủ
tục
khác
nhau
liên
quan
tới
thủ
tục
ký,
đóng
dấu,
thủ
tục
sao
gửi
v.v…
Mỗi
thủ
tục
đều
có
vai
đảm
tính
khoa
học,
chặt
chẽ,
đúng
đắn
và
thống
nhất
của
công
tác
văn
bản.
thiết
.
Vì
vậy,
nếu
vi
phạm
các
qui
định
về
thủ
tục,
có
thể
làm
cho
cầu
bảo
đảm
tính
phù
hợp
với
thực
tiễn
Các
văn
bản
của
Nhà
n
−
nội
dung
phản
ánh
và
phù
hợp
với
điều
kiện
kinh
tế
-
xã
hội.
h
−
ớng
16
dẫn
về
hình
thức
văn
bản
về
việc
ban
hành
văn
bản
trong
phạm
hành
chính.
17
Khi
đặt
ra
các
qui
phạm
hoặc
các
mệnh
lệnh
pháp
nên
tính
phù
hợp
cho
chúng.
Nh
−
vậy
các
văn
bản
mới
có
thể
đạt
tế
quốc
dân.
Các
qui
phạm
và
mệnh
lệnh
pháp
luật
phải
có
khả
năng
v
−
ợt
quá
xa
với
khả
năng
thực
tế
thì
không
thể
thực
hiện
trong
thực
của
các
chủ
thể
trong
quản
lý
Nhà
n
−
ớc.
Muốn
bảo
đảm
tính
khả
thi
-
Yếu
tố
kinh
tế,
bao
gồm
khả
năng
tài
chính
và
các
khả
năng
cán
bộ,
bao
gồm
cả
số
l
−
ợng
và
chất
l
−
ợng
của
những
cán
tố
thời
gian,
là
toàn
bộ
thời
gian
cần
thiết
để
sao
gửi,
tuyên
truyền,
phổ
khai
thực
hiện.
4.
Yêu
cầu
bảo
đảm
tính
khoa
học,
lôgíc
của
văn
bản.
Một
văn
trúc
nhất
định.
Do
vậy,
muốn
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
thể
hiện
đ
−
ợc
tâm
tới
việc
sử
dụng
từ
ngữ
và
cách
hành
văn
(văn
phong).
Ngôn
ngữ
và
mạch
lạc,
dễ
hiểu
và
thống
nhất.
Đồng
thời,
mỗi
văn
bản
còn
bao
hàm
kết
các
nộ
i
dung
đó
sao
cho
khoa
học,
hợp
lý,
bảo
đảm
tính
lôgíc
văn
bản,
không
chỉ
giúp
ng
−ời
soạn
thảo
trình
bày
ý
ch
í
của
mình
một
cách
liên
quan
nắm
bắt
chính
xác,
đầy
đủ
và
có
thể
thực
hiện
đúng
đắn
văn
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc
2.
Phân
biệt
văn
bản
mang
tính
quyền
lực
Nhà
cơ
bản
của
các
yêu
cầu
đối
với
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc.
[—]19
Ch
−
tục
ban
hành
văn
bản
Muốn
hoạt
động
xây
dựng
văn
bản
của
Nhà
n
−
c
−
ờng
cán
bộ
có
trình
độ
cần
thiết
cho
công
tác
này,
cần
phải
có
ợc
trí
tuệ
của
nhiều
ng
−
ời,
vừa
bảo
đảm
nhanh
chóng,
có
chất
l
−
ợng.
Cách
tới
quá
trình
xây
dựng
văn
bản
gọi
là
thủ
tục
ban
hành
văn
bản.
Thủ
n
−
ớc
về
các
hành
vi
cần
thiết,
thứ
tự
và
ph
−
ơng
pháp
thực
hiện
mà
các
chủ
thể
có
liên
quan
phải
tuân
thủ
trong
quá
trình
ban
hành
các
văn
−
ớc
có
những
đặc
điểm
sau
đây:
-
Là
thủ
tục
do
pháp
luật
qui
định
.
bản
cũng
đ
−
ợc
qui
định
ở
nhiều
văn
bản
pháp
luật
khác
nhau.
Hiện
nay,
hành
văn
bản
pháp
luật
để
tậ
p
trung
các
qui
định
về
công
tác
xây
dựng
và
xử
lý.
Tuy
nhiên,
ngay
cả
khi
đạo
luật
trên
đ
−
ợc
ban
hành
thì
thủ
bản
khác
nhau.
Hiện
nay,
có
Điều
lệ
công
tác
công
văn
giấy
tờ
và
Hộ
i
đồng
Chính
phủ,
là
có
nhiều
qui
định
chung
về
công
tác
văn
bản.
Nhà
n
−
ớc
cần
có
văn
bản
sửa
đổi,
bổ
sung
kịp
thời
thì
mới
góp
tác
xây
dựng
văn
bản.
-
Là
thủ
tục
đ
−
ợc
tiến
hành
bởi
những
chủ
sự
tham
gia
của
những
chủ
thể
đ
−
ợc
Nhà
n
−
ớc
uỷ
quyền.
Thông
một
số
tr
−
ờng
hợp
cụ
thể
còn
có
sự
tham
gia
của
tổ
chức
xã
chức
xã
hội
là
thành
viên
của
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tham
gia
với
chủ
thể
thay
mặt
Nhà
n
−
ớc
có
thể
phối
hợp
hoạt
động
với
cá
c
chủ
họ
cho
dự
án
pháp
luật.
ý
kiến
của
bên
không
thay
mặt
Nhà
n
−
ớc
mặt
Nhà
n
−
ớc.
Tuỳ
thuộc
vào
từng
loại
văn
bản,
thậm
chí
tùy
thuộc
ban
hành
có
thể
khác
nhau.
Thông
th
−
ờng,
nếu
là
văn
bản
pháp
luật
thì
lu
ật
thì
ít
chủ
thể
tham
gia
hơn,
thậm
chí
chỉ
còn
một
chủ
thể
tiến
phạt
vi
phạm
hành
chính
với
mức
phạt
thấp,
lập
biên
bản
vi
phạm.v.v…
-
Là
văn
bản
của
Nhà
n
−
ớc.
Nội
dung
của
thủ
tục
không
v
−
ợt
ra
khỏi
giới
dựng
một
văn
bản
cụ
thể
thì
các
chủ
thể
có
liên
quan
cần
làm
những
đảm
chất
l
−
ợng
cao
cho
văn
bản.
Các
qui
định
đó,
một
mặt
tạo
ra
môi
tr
−
ờng,
điều
kiện
thuận
lợi
để
cán
bộ
soạn
thảo,
thủ
tr
−
ởng
cơ
giúp
tránh
đ
−
ợc
bệnh
phiến
diện,
chủ
quan
duy
ý
chí
trong
việc
ban
tra,
giám
sát
đối
với
tất
cả
các
chủ
thể
có
liên
quan
tới
việc
xây
sự
tuỳ
tiện,
vô
nguyên
tắc
trong
công
tác
này.
II.
Thủ
tục
ban
hành
văn
dựng
văn
bản
đ
−
ợc
tiến
hành
theo
những
cách
thức
khác
nhau,
trong
khoảng
nhau
đó,
các
chủ
thể
có
liên
quan
đều
phải
t
hực
hiện
những
công
việc
văn
bản
mang
tính
quyền
lực
Nhà
n
−
ớc,
cần
phải
tiến
hành
những
công
việc
các
cơ
quan
Nhà
n
−
ớc
có
thẩm
quyền
cần
có
kế
hoạch
xây
dựng
y
d
ựn
g
t
r
ê
n
c
ơ
s
ở
đ
−
ờng
lối
của
Đảng
và
văn
bản
cần
ban
hành
văn
bản
pháp
luật
để
điều
chỉnh
những
quan
hệ
xã
hội
nào;
thực
hiện,
về
tài
chính
,
về
trách
nhiệm
thi
hành
v.v…
Sau
khi
kế
hoạch
đã
đ
soạn
thảo
để
xúc
tiến
việc
chuẩn
bị
và
soạn
thảo
văn
bản.
Trong
quá
trình
cứ
vào
pháp
luật
hiện
hành
để
giải
quyết
những
công
việc
cụ
thể
thuộc thẩm
quyền
mọi
vấn
đề
phát
sinh
trong
cuộc
sống
hàng
ngày,
mà
chỉ
áp
dụng
pháp
luật
quan
Nhà
n
−
ớc
đều
có
một
thẩm
quyền
nhất
định
nên
ch
ỉ
có
thể
đề
cần
giải
quyết
và
thẩm
quyền
giải
quyết,
để
lập
kế
hoạch
công
tá
c
cụ
quan
trọng,
tạo
tiền
đề
cho
việc
áp
dụng
pháp
luật
đ
−
ợc
nhanh
chóng,
chính
bản.
Đối
với
văn
bản
pháp
luật
thì
việc
chuẩn
bị
và
soạn
thảo
đ
−
ợc
thực
tiễn,
thu
thập
tin
tức
để
có
đ
−
ợc
l
−
ợng
thông
tin
chính
xác
sắp
soạn
thảo.
Trên
cơ
sở
xác
định
vấn
đề
nào
cần
điều
chỉnh
bằng
pháp
−
ng
trong
thực
tiễn,
có
một
số
cách
nắm
tình
hình
th
−
ờng
đ
−
ợc
hội
đ
−
ợc
giao
nhiệm
vụ
soạn
thảo