Đề án Kinh tế Chính trị
A- Đặt vấn đề
Vì sao đổi mới cơ chế chính sách nhằm phát triển kinh tế t nhân
ở nớc ta hiện nay
Lênin đã từng nói:
Đặc điểm kinh tế lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là
nền kinh tế nhiều thành phần. Trong đó điều quan trọng cần chú ý không
phải là ở chỗ cần xác định xem nền kinh tế quá độ có bao nhiêu thành phần
mà ở chõ xác định rõ mối quan hệ giữa các thành phần và phân tích cho rõ
mối quan hệ của chúng và xu hớng phát triển của chúng để xác định xem
thành phần kinh tế nào chiếm u thế và xu hớng tác động của các thành phần
kinh tế khác nhau nh thế nào và ông chỉ ra rằng.
ở các nớc đi lên chủ nghĩa xã hội, phổ biến có ba thành phần kinh tế
cơ bản: kinh tế xã hội chủ nghĩa, kinh tế t bản chủ nghĩa, kinh tế sản xuất
hàng hoá nhỏ.
ở đây tôi muốn nói đến thành phần kinh tế t nhân, thực tế ở Việt Nam
cho thấy hơn 30 năm từ 1954 đến 1986 nớc ta xây dựng chủ nghĩa xã hội lúc
đầu ở Miền Bắc và sau năm 1975 ở cả nớc với quan điểm chung là: cải tạo,
sử dụng, hạn chế và xoá bỏ dần kinh tế t nhân để kinh tế xã hội chủ nghĩa
chiếm địa vị thống trị, mà nh chúng ta đã biết, trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội thành phần kinh tế Nhà nớc, kinh tế tâp thể cha đủ mạnh để có
thể đảm đơng đợc việc đáp ứng nhu cầu của xã hội trong lúc đó thành phần
kinh tế t nhan có tiềm năng rất lớn. Đây là một thành phần kinh tế biết cách
sử dụng nguồn vốn, cách quản lý có hiệu quả, tạo ra môi trờng cạnh tranh
sáng tạo trong hoạt động kinh tế, phát triển đa dạng, ngành nghề.
Sự có mặt của chúng ta là rất cần thiết trong việc giải quyết công ăn
việc làm huy động, khai thác cái tiềm lực dồi dào về vốn, kinh nghiệm quản
lý, ngành nghề truyền htống... thúc đẩy tăng trởng kinh tế, phát triển đất nớc.
1
Đề án Kinh tế Chính trị
Đứng trớc sự thực đó Đảng ta đã quyết định đổi mới cơ chế chính sách
Tiêu thức cơ bản để xác định một thành phần kinh tế, một hình thức tổ
chức sản xuất kinh doanh nào đó có thuộc KTTN hay không là quan hệ sản
xuất, trớc hết là quan hệ sở hữu theo đó kinh tế t nhân là một khu vực kinh tế
dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất (hoặc vốn) với các hình thức tổ chức
sản xuất kinh doanh nh doanh nghiệp, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm
hữu hạn, Công ty hợp doanh, các cơ sở kinh tế cá thể tiểu chủ và bộ phận của
các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào Việt Nam.
Kinh tế t nhân không phải là một thành phần kinh tế mà là phạm trù để
chỉ nhóm thành phần kinh tế vừa có những đặc trng chung, lại vừa có bản
chất khác nhau. Có thể xem xét kinh tế t nhân trên các quan hệ kinh tế cơ bản
sau.
1.1.1. Xét về quan hệ sở hữu: KTTN thể hiện quan hệ sở hữu t nhân về
t liệu sản xuất (hoặc vốn) cũng nh phần của cải vật chất đợc tạo ra và từ t liệu
sản xuất (hoặc vốn) đó.
Nó bao gồm sở hữu t nhân nhỏ, là sở hữu của những ngời lao động tự
do, sản xuất ra sản phẩm lao động của chính mình và các thành viên trong gia
đình (nh thợ thủ công cá thể, tiểu thơng, các hộ nông dân...) và sở hữu t nhân
lớn của các nhà sản xuất kinh doanh trong nớc và nớc ngoài đầu t ở Việt Nam
1.1.2. Xét về quan hệ quản lý:
Xuất phát từ quan hệ sở hữu của kinh tế t nhân, quan hệ quản lý của
khu vực kinh tế này gồm các quan hệ quản lý dựa trên sở hữu t nhân nhỏ và
quan hệ sở hữu dựa trên sở hữu t nhân lớn.
Quan hệ quản lý dựa trên sở hữu t nhân nhỏ là quan hệ dựa trên sự tổ
chức điều hành hay tổ chức điều hành, phần công việc trong nội bộ gia đình,
3
Đề án Kinh tế Chính trị
giữa các thành viên trong gia đình với nhau, quan hệ quản lý dựa trên sở hữu
t nhân lớn là quan hệ quản lý giữa chủ thể quản lý với đối tợng quản lý và
khách thể quản lý giữa ngời quản lý và ngời bị quản lý.
1.1.3. Xét về quan hệ phân phối:
Là các đơn vị kinh tế mà vốn do một hoặc một số nhà đầu t trong và
ngoài nớc đầu t để sản xuất kinh doanh dịch vụ
1.2.2.2. Vai trò
Kinh tế t bản t nhân có khả năng góp phần xây dựng đất nớc. Đến cuối
năm 1994 đã có hơn 22000 doanh nghiệp đợc thành lập theo luật Công ty. So
với doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp loại này mới bằng 14,2% về
vốn 17,2 về lao động, 20% về doanh thu và 6,7% về tổng mức nộp ngân sách,
có vai trò tích cực trong giải quyết việc làm cho ngời lao động, tuy nhiên
cũng có những hiẹn tợng tiêu cực cần đợc chấn chỉnh nh thuê, làm hàng giả,
không chấp hành tốt luật thống kê, kế toán, đăng ký kinh doanh...
Cần khuyến khích t bản t nhân đầu t vào sản xuất, yên tâm làm ăn lâu
dài, bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi, đi đôi
với tăng cờng quản lý, hớng dẫn làm ăn đúng pháp luật, khuyến khích các
chủ doanh nghiệp dành phần u đãi để bán cho ngời lao động tại doanh
nghiệp, xây dựng quan hệ hợp tác giữa chủ và thợ trên cơ sở luật lao động,
bảo đảm lợi ích hợp pháp của cả 2 bên.
II. Thực trạng phát triển và thực trạng cơ chế
chính sách đối với kinh tế t nhân.
1. Thực trạng phát triển kinh tế t nhân trong thời gian qua.
Quá trình phát triển kinh tế ở Việt nam diễn ra nếu lấy thời điểm năm
1955 làm mốc, cho đến nay đã trải qua nhiều thời kỳ khác nhau. Căn cứ vào
đặc trng của từng giai đoạn để chia thành 4 thời kỳ:
1.1. Thời kỳ 1955 đến 1964:
Mục tiêu kinh tế trong thời kỳ này đợc đại hội lần thứ III của Đảng
(Tháng 9 - 1960) xác định là xây dựng Miền Bắc làm hậu phơng vững mạnh
cho cuộc đấu tranh thống nhất nớc nhà. Trong thời kỳ này, sự tồn tại kinh tế
t nhân hầu nh không đáng kể.
5
Đề án Kinh tế Chính trị
1.2. Thời kỳ 1965 - 1975: Cả nớc có chiến tranh, mô hình kinh tế trong
(Tính đến 13 -11 - 2000, sau 10 tháng thực thi luật doanh nghiệp, cả n-
ớc đã tạo thêm đợc 200.000 chỗ làm việc tờ các doanh nghiệp mới hình
thành, bình quân 22 lao động, doanh nghiệp, với mức thu nhập bình quân 300
- 400 ngàn đồng/ngời ở (nông thôn) và 500 - 700 ngàn đồng/ngời (thành thị),
so với năm 1999, số doanh nghiệp đã tăng 3 lần, số vốn đầu t tăng 2 lần.
Trên địa bàn, thành phố Hồ Chí Minh từ đầu năm 2002 đến nay đã có
2029 doanh nghiệp đợc thành lập mới với tổng số vốn đầu t lên tới 204 tỷ
đồng. Ngoài ra, sở kế hoạch và đầu t thành phố còn cấp 1026 giấy phép thành
lập các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Điều đó chứng tỏ
tiềm lực kinh tế t nhân ở Việt Nam là rất lớn.
Vấn đề là cần có chính sách đúng để khai thác nguồn lực này cho phát
triển kinh tế, trớc hết là ở một số trung tâm kinh tế.
2. Vai trò của kinh tế t nhân.
Kinh nghiệm ở nhiều nớc cũng nh ở nớc ta cho thấy, sự thành công về
kinh tế - Xã hội của mỗi quốc gia phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của khu
vực KTTN nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình chuyển sang nền kinh tế thị
trờng, sự đánh giá sẽ giúp một phần không nhỏ trong việc xác định xu hớng
phát triển cũng nh tạo môi trờng thuận lợi cho sự phát triển khu vực kinh tế
này.
Nhng khi đề cập đến sở hữu t nhân, kinh tế t nhân trong xây dựng chủ
nghĩa xã hội, ngời ta thờng nhấn mạnh những mặt tiêu cực của nó, mặt xấu
của kinh tế t nhân đói với xã hội. Các nhà kinh điển của CNVH từng nói về
vai trò tiến bộ của CNXH từng nói về vai trò tiến bộ của CNXH trong lịch sử,
ở đây chỉ xin nêu một câu nhắc nhở của Ăngghen nh sau:
Mác nhấn mạnh những, mặt xấu của nền sản xuất TBCN một cách
gay gắt nh thế nào thì ông cũng chứng minh một cách rõ ràng nh thế ấy rằng
hình thái xã hội đó đó là cần thiết để phát triển những sức sản xuất của xã hội
tới một trình độ cao đến mức mọi thành viên trong xã hội đều có thể phát
triển một cách nh nhau một cách xứng đáng với con ngời. Tất cả các hình
thức xã hội trớc đây đều quá nghèo nàn để có thể làm đợc điều đó. Nớc ta từ
doanh có hiệu quả. Nếu cứ mạnh ai lấy làm thông tin mù tịt, không có sự
8
Đề án Kinh tế Chính trị
phân công hợp tác cùng có lợi, sẽ khó tồn tại lâu dài trong cạnh tranh chứ
đừng nói đến giao tranh với các đối thủ sừng sỏ trên thế giới
Bàn về kinh tế t nhân nói chung về mặt lý luận cơ bản mác đã chứng
minh nguồn gốc lợi nhuận, lợi thức, địa tô t bản chủ nghĩa.
Đầu t giá trị thặng d của công nhân làm thuê mà có. Giai cấp t sản
cùng với Nhà nớc của nó đã hình thành một chế độ bóc lột thặng d của giai
cấp công nhân bằng nhiều hình thức. Kinh tế t nhân ở nớc ta tồn tại và phát
triển trong những điều kiện nào?
Có thể nêu ít nhất 2 điều kiện cụ thể sau đây:
Một là: Nhân dân ta, đa số là dân lao động đã làm chủ xã hội , làm chủ
Nhà nớc do đây cộng sản lãnh đạo theo cơng lĩnh phát triển đất nớc đi lên
chủ nghĩa xã hội.
Hai là: Phơng thức sản xuất chủ yếu của xã hội không phải là phơng
thức sản xuất TBCN. Một nền kinh tế nhiều thành phần, tơng ứng nó có
nhiều hình thức phân phối thu nhập khác nhau chịu sự điều tiết và quản lý
của Nhà nớc XHCN bằng pháp luật và những thiết chế xã hội khác.
Trong những điều kiện đó sự tồn tại và phát triển của kinh tế t bản t
nhân tuy vẫn đảm bảo đựơc cho các nhà t bản thu đợc lợi nhuận nhng lại góp
đợc phần đáng kể cho nguồn thu ngân sách Nhà nớc và giải quyết các vấn đề
xã hội theo mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, và xây dựng chủ nghĩa xã hội,
không thể nói bóc lột vẫn tồn tại với quy mô là một chế độ xã hội.
Trong quá trình xã hội chủ nghĩa xã hội dần dần mức độ bóc lột sẽ hạn
chế cho đến khi hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Phát triển kinh tế t nhân trong qúa trình đổi mới có rất nhiều tác dụng
tích cực.
2.1. Thứ nhất: Khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nớc.
Khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nớc.
ớc. Đối với những nớc đang trong quá trình phát triển kinh tế thị trờng, khu
vực KTTN thực sự là một động lực đối với sự phát triển kinh tế.
2.8. Tuy nhiên kinh tế t nhân cũng có nhiều hạn chế khuyết tật nh tự
phát, lừa đảo, trốn thuế, trốn đăng ký kinh doanh, làm hàng giả, buôn lậu, cố
tình vi phạm luật để kinh doanh phi pháp...
10
Đề án Kinh tế Chính trị
2.9. Qua đó ta thấy: kinh tế t nhân là khu vực kinh tế năng động, sáng
tạo, đầy tiềm năng có vai trò rất quan trọng đối với việc thu hút vốn đầu t,
tạo công ăn việc làm nâng cao chất lợng lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, mặc dù có những hạn chế khuyết tật nhng khi
thế phủ nhận vai trò to lớn của nó đối với nền kinh tế quốc dân. Vì vậy nhiều
nớc rất coi trọng phát triển KTTN, gắn sự phát triển đó trong xu hớng cơ cấu
lại nền kinh tế giữa 2 khu vực Nhà nớc tập thể t nhân
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
2.1.1. Những mặt đạt đợc
Phát triển, kinh tế t nhân là vấn đề có vai trò quan trọng trong đờng lối
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần định lợng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.
Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã khẳng định "thực hiện nhất quán chính
sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần". Các thành phần kinh tế kinh
doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh
tranh lành mạnh, trong đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, kinh tế Nhà n-
ớc và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế
quốc dân".
Đối với kinh tế t nhân, Đại hội xác định rõ "kinh tế cá thể" tiểu thủ ở
cả nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng lâu dài. Nhà nớc tạo điều kiện
và giúp đỡ để phát triển: khuyến khích các hình thức tổ chức hợp tác tự
nguyện làm vệ tinh cho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn.
Khuyến khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những
hình doanh nghiệp của t nhân thì doanh nghiệp t nhân và Công ty trách
nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó mới đến Công ty cổ phần và
Công ty hợp danh. Qua thực tế thống kê 33.720 doanh nghiệp trong năm
2000, số doanh nghiệp kinh doanh thơng mại và dịch vụ chiếm đông nhất
51,9% doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chiếm 20,8%, xây dựng chiếm
8,3% giao thông vận tải chiếm 2,5%, các hoạt động phi nông nghiệp khác
chiếm 4,1% nông, lâm, ngh nghiệp chiếm 12,4% trong tổng số các doanh
nghiệp. Quy mô của doanh nghiệp hầu hết là nhỏ, một số ít có quy mô cỡ
12