MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH XI
MĂNG MIỀN BẮC ......................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu chung về công ty .............................................................................. 1
1.1.1. Vài nét sơ lược về công ty cổ phần Kinh doanh xi măng Miền Bắc ......... 1
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty ............................................................. 1
1.1.3 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty .......................................... 1
1.1.4 Các lĩnh vực hoạt động của công ty .......................................................... 1
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty. ............................................................................. 2
1.2.1. Sơ đồ (trang bên) ..................................................................................... 2
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức ................................................ 2
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác trả lương ...................... 4
1.3.1. Đặc điểm sản phẩm và thị trường của công ty .......................................... 4
1.3.1.1 Đặc điểm sản phẩm ........................................................................... 4
1.3.1.2. Đặc điểm kinh doanh ....................................................................... 5
1.3.2 Đặc điểm lao động trong công ty .............................................................. 6
1.3.2.1. Cơ cấu lao động theo giới tính ......................................................... 6
1.3.2.2. Cơ cấu lao động theo tuổi ................................................................. 6
1.3.2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ ........................................................... 7
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Kinh doanh xi măng
Miền Bắc .................................................................................................................. 7
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH XI MĂNG MIỀN BẮC ........................................................ 9
2.1. Thực trạng công tác trả lương của công ty .................................................... 9
2.1.1. Căn cứ để thực hiện công tác tiền lương ................................................. 9
2.1.1.1. Nguyên tắc trả lương của công ty ..................................................... 9
2.1.1.2. Xác định tiền lương tối thiểu của công ty ....................................... 10
2.1.2 Xác định kế hoạch quỹ lương của công ty ............................................... 11
3.2. Bổ sung hình thức tiền lương có thưởng khi hoàn thành vượt mức kế
hoạch ...................................................................................................................... 35
KÊT LUẬN .................................................................................................... 37
Mã Đề Thuấn Lớp: 1032
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 38
Mã Đề Thuấn Lớp: 1032
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn ThS Vũ Trọng Nghĩa đã hướng dẫn em thu thập tài
liệu và hoàn chỉnh Luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng Tổ Chức Lao Động của
Công ty Cổ phần kinh doanh xi măng Miền Bắc đã tạo điều kiện và hướng dẫn tận
tình chỉ bảo em và cung cấp tài liệu cho em hoàn chỉnh Luận văn tốt nghiệp.
Hà nội, ngày 05 tháng 6 năm 2009
Sinh viên
Mã Đề Thuấn Lớp: 1032
LỜI MỞ ĐẦU
Công tác quản lý tiền lương là một trong những chức năng quan trọng trong
công tác quản trị doanh nghiệp. Nó có quan hệ mật thiết với các hoạt động sản xuất
kinh doanh trong các doanh nghiệp. Tiền lương là một yếu tố chi phối sản xuất quan
trọng, là một bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nhưng lại là
nguồn thu chủ yếu của người lao động. Các đặc điểm trên đòi hỏi khi tổ chức công tác
tiền lương doanh nghiệp phải tuân theo những nguyên tắc và những chính sách, chế độ
đối với người lao động
Vì vậy, trong doanh nghiệp việc xây dựng thang lương, bảng lương, quỹ lương,
định mức lương, lựa chọn các hình thức trả lương phù hợp đảm bảo sự phân phối công
bằng cho mọi người lao động trong quá trình làm việc, làm cho tiền lương thực sự là
động lực cho người lao động làm việc tốt hơn, không ngừng đảm bảo cải thiện đời
sống vật chất tinh thần của người lao động và gia đình họ là một việc cần thiết và cấp
bách.
- Trụ sở chính: 21B- Cát Linh- Đống Đa- Hà Nội
- Telephone: (04) 8232882 (04) 7332308
- Fax: (04) 8457186
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Kinh doanh xi măng Miền Bắc là một thành viên của tổng
công ty xi măng với nhiệm vụ chính là cung cấp vật tư chủ yếu là than cho các công
ty xi măng như công ty xi măng Hoàng thạch, Bỉm Sơn, Hải Phòng, Bút Sơn, Tam
Điệp, ….
Công ty còn tiến hành kinh doanh vận tải tiến hành chuyên chở hàng hóa, vật
tư cho các đơn vị khách hàng. Công ty đang có hệ thống sà lan để chuyên chở theo
đường biển.
Công ty còn tiến hành kinh bất động sản cho thuê và bán nhà và cho thuê các
bãi, văn phòng và nhà kho.
1.1.3 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Kinh doanh xi măng Miền Bắc là doanh nghiệp nhà nước hoạch toán
kinh tế độc lập,Trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam .Được thành lập theo quyết
định số 842 / BXD -TCCB ngày 03/12/1990 của bộ trưởng bộ xây dựng trên cơ sở
hợp nhất xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị xi măng và Công ty Vận Tải - Bộ xây dựng
. Công ty chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 05/01/1991.
Ngày 12/02/1993 Bộ trưởng bộ xây dựng ban hành quyết định số 022A/BXD-
TCLD Thành lập lại công ty Kinh doanh xi măng Miền Bắc.
Ngày 22/02/2006 Bộ trưởng đã có quyết định số 280/QD-BXD về việc chuyển
doanh nghiệp nhà nước Công ty Kinh doanh xi măng Miền Bắc thuộc Tổng công ty xi
măng Việt Nam thành Công ty Cổ phần Kinh doanh xi măng Miền Bắc.
Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày
24/04/2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011963 do sở kế hoạch
đầu tư Hà Nội cấp.
Với tổng vốn điều lệ 65.000.000 (đ) trong đó nhà nước chiếm giữ hơn 50% cổ
phần (55,37%).
1.1.4 Các lĩnh vực hoạt động của công ty
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công
ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần. ĐHĐCĐ
quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt,
ĐHĐCĐ sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài
chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban
kiểm soát của Công ty.
Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hiện tại HĐQT của công ty có 05 thành
viên. Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Giám đốc công ty.
- Quyết định chiến lược của công ty; Thông qua kết quả sản xuất hàng năm của
công ty: Tổng lỗ, tổng lãi, chi phí của toàn công ty và văn phòng công ty; Đưa ra quy
chế trả lương để thông qua đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và
điều hành sản xuất của Công ty. Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên. Ban
kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
Giám đốc
- Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người điều hành hoạt động hàng ngày của
Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao; Là chủ tài khoản của công ty; Trực tiếp phụ trách các phòng ban,
giúp Hội Đồng Quản Trị đưa ra các quyết định về thi đua khen thưởng, nâng bậc, tăng
lương; Trực tiếp quyết định tuyển dụng và kí kết hợp đồng trong quyền hạn cho phép.
Mã Đề Thuấn Lớp: 1032
2
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Kinh doanh xi măng Miền Bắc ( Nguồn: phòng tổ chức lao động)
Mã Đề Thuấn Lớp: 1032
ĐOÀN
VẬN
TẢI
CHI
NHÁNH
TẠI
PHẢ
LẠI
CHI
NHÁNH
TẠI
QUẢNG
NINH
CHI
NHÁNH
TẠI
HOÀNG
THẠCH
CHI
NHÁNH
TẠI HẢI
PHÒNG
CHI
NHÁNH
TẠI HÀ
NAM
CHI
NHÁNH
TẠI
NINH
TỔNG
HỢP
BAN
QUẢN
LÝ DỰ
ÁN ĐẦU
TƯ
3
Luận văn tốt nghiệp
Phó giám đốc
- Trực tiếp giúp giám đốc phụ trách một số lĩnh vực hoạt động của công ty và
khi giám đốc đi vắng, phó giám đốc thay mặt giám đốc điều hành giải quyết những
công việc chung do giám đốc ủy quyền.
- Văn phòng Công ty: Là đơn vị quản lý hành chính quản trị; hậu cần an ninh;
an toàn cơ quan; mua sắm và quản lý các tài sản thuộc cơ quan công ty; phục vụ và
chăm lo điều kiện làm việc, sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Giám đốc công
ty và tổ chức thực hiện các quyết định về công tác kế hoạch hóa, công tác quản lý sản
xuất kinh doanh phự hợp với chiến lược phát triển của công ty, đảm bảo hiệu quả kinh
doanh. Phòng chịu trách nhiệm kinh doanh mặt hàng than cám. Giúp Giám đốc công
ty tổng hợp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng Kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc công ty và tổ chức thực hiện công
tác quản lý về chất lượng sản phẩm hàng hóa, quản lý kỹ thuật xe máy, thiết bị máy
múc; quản lý chi nhánh tuyển xỉ Phả Lại; tham mưu quản lý toàn bộ hệ thống định
mức kỹ thuật, quy định giao nhận, hao hụt vật tư, định mức sử dụng nguyên nhiên vật
liệu, vật tư trong công ty; nghiờn cứu cải tiến kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất kinh
doanh.
- Phòng Đầu tư và phát triển: Tham mưu cho Giám đốc công ty và tổ chức
thực hiện các công tác thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, đầu tư, nghiên cứu phát triển
Kinh doanh than
- Công ty tiến hành thu mua than của Tổng Công ty than Việt Nam tại các mỏ
than thuộc tỉnh Quảng Ninh. Than được vận chuyển bằng đường biển và giao nhận
trực tiếp cho các nhà máy xi măng tại cảng như Xi măng Hải Phòng, Xi măng Hoàng
Thạch; đối với các nhà máy xi măng khác, Công ty tiến hành kết hợp vận chuyển bằng
cả đường thủy; đường bộ bằng ô tô và đường sắt.
- Hiện nay khách hàng của Công ty là các nhà máy xi măng lớn trong cả nước,
bao gồm: Xi măng Hải Phòng, Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Bút Sơn, Xi măng
Hoàng Mai, Xi măng Tam Điệp và Xi măng Hà Tiên 2. Công ty là đơn vị duy nhất
cung cấp 100% nhu cầu than cho tất cả các nhà máy xi măng nêu trên. Chủng loại than
cung cấp của công ty là loại 3B, 3C
Kinh doanh các loại phụ gia xi măng
- Ngoài than, Công ty còn tiến hành kinh doanh các loại vật liệu phụ gia xi
măng khác phục vụ cho việc sản xuất xi măng của các nhà máy như đá Bô xít, đá
Bazan, đá đen, đá silíc, quặng sắt. Tương tự như kinh doanh than, các loại phụ gia này
được Công ty tiến hành thu mua, tổ chức vận chuyển và bán lại cho các nhà máy sản
xuất xi măng.
Kinh doanh vận tải
- Công ty hiện có một đội 03 sà lan với trọng tải 800 tấn/1 sà lan chuyên vận
tải đường thủy. Đối với các hợp đồng vật tải lớn. Công ty tiến hành thuê thêm các ph-
ương tiện vận tải ngoài. Công ty chủ yếu thực hiện dịch vụ vận tải cho Công ty Xi
măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng (đây cũng là một công ty con của Tổng
Công ty xi măng Việt Nam, chịu trách nhiệm phân phối và tiêu thụ xi măng tại thị tr-
ờng khu vực miền Trung). Công ty tiến hành vận chuyển Xi măng từ các nhà máy phía
Bắc như Bút Sơn, Hoàng Thạch vào các cảng miền Trung bằng đường thủy.
- Ngoài ra, Công ty còn tiến hành thực hiện các dịch vụ vận chuyển khác như:
Vận chuyển Clinker giữa các nhà máy xi măng, thực hiện dịch vụ trung chuyển than
từ cảng ra các tàu lớn phục vụ mục đích xuất khẩu than.
Sản xuất và kinh doanh xỉ
- Công ty có một Xí nghiệp Tuyển xỉ Phả Lại đặt tại Chí Linh, Hải
1.Tổng 282 100 284 100 311 100
2. Nam 180 63.83 183 64.44 197 63.34
- Khối VP 58 20.57 60 21.13 70 22.50
- Khối đơn vị 122 43.26 124 43.66 117 37.62
3. Nữ 102 36.17 101 35.56 104 36.66
- Khối VP 59 20.92 61 21.48 62 19.92
- Khối đơn vị 43 15.25 40 14.08 42 13.50
( Nguồn: phòng tổ chức lao động )
- Nhận xét: . Theo cơ cấu lao động theo giới tính là tương đối hợp lý. Theo số liệu thì
số lao động nam nhiều hơn số lao động nữ. Điều này cũng dễ hiểu vì xuất phát từ đặc
điểm hoạt động của công ty là công ty cung cấp vật tư xi măng và vận chuyển hàng
hóa nguyên vật liệu cho các công ty xi măng nên cần nhiều lao động nam .
1.3.2.2. Cơ cấu lao động theo tuổi
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo tuổi
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
Tổng 282 100 284 100 311 100
Độ tuổi: 20-30 51 18.09 60 21.13 65 20.90
Độ tuổi: 31-40 86 30.50 82 28.87 90 28.94
Độ tuổi: 41-50 120 42.55 121 42.60 140 45.02
Tỷ lệ (%)
Tổng 282 100 284 100 311 100
Đại học 115 46.89 120 42.25 140 45.02
CD, TC 56 19.86 58 20.42 62 19.94
LĐ phổ thông 111 33.25 106 37.33 109 35.04
( Nguồn: phòng tổ chức lao động)
- Nhận xét: Nhìn vào bảng cơ cấu lao động theo trình độ trong những năm gần
đây tỷ lệ lao động tốt nghiệp đại học công ty là rất cao chiếm đến 45%, tổng số lao
động tốt nghiệp cao đẳng chiếm đến 20%. Công ty có tỷ lệ lao động có trình độ chiếm
tỷ trọng cao. Công ty có đội ngũ lao động có trình độ vì vây công ty cần phải có các
chính sách tiền lương phù hợp để có thể giữ chân đội ngũ lao động này cũng như thu
hút nguồn lao động khác từ bên ngoài công ty
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Kinh doanh xi măng Miền
Bắc
Theo bảng số liệu thì tổng tài sản của công ty không ngừng tăng nhanh đặc biệt
là trong năm 2008. Năm 2007 so với năm 2006 tổng tài sản tăng 88.436,320 (trđ)
tương ứng tốc độ tăng 104%, còn năm 2008 thì tổng tài sản tăng 799.679,209 (tr đ)
tương ứng tốc độ tăng 462%. Điều đó cho thấy doanh nghiệp kinh doanh tốt công ty
không ngừng mở rộng đầu tư tài sản.
Tổng doanh thu cũng là một chỉ tiêu biến động lớn. Theo bảng số liệu thì doanh
thu năm 2007 tăng lên 314.745,331 (tr đ) so với năm 2006 tương ứng với tốc độ tăng
85%. Còn năm 2008 thì số tuyệt đối tăng doanh thu là 471.711,296 tương ứng tốc độ
tăng 66%. Mặc dù tốc độ tăng doanh thu của công ty năm 2008 có thấp hơn năm 2007
nhưng nhìn về tình hình chung là tôt vì cuối năm 2008 Việt Nam cùng với Thế giới
đang bị khủng hoảng kinh tế.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng nhanh từ 1.926,169 (tr đ ) năm 2006 lên
8.728,959 (tr đ ) năm 2007 và đến năm 2008 tăng lên 29.394,000 (tr đ) . Lợi nhuận
sau thuế là chỉ tiêu khá tổng quát và nó phản ánh một cách chính xác tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế của 2007 so với 2006 là 353,177%, lợi nhuận
9. Năng suất lao động bq 1.310,083 2.409,115 3.716,720 1.099,032 83,890 1.307,605 54,278
( Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)
Mã Đề Thuấn Lớp: 1032
8
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN KINH DOANH XI MĂNG MIỀN BẮC
2.1. Thực trạng công tác trả lương của công ty
2.1.1. Căn cứ để thực hiện công tác tiền lương
2.1.1.1. Nguyên tắc trả lương của công ty
Công ty đã áp dụng các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau.
Trả công ngang nhau cho lao động như nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phối
theo lao động. Nguyên tắc này được công ty áp dụng để đánh giá và so sánh và thực
hiện trả lương. Những lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nhưng có
mức hao phí sức lao động ( đóng góp sức lao động) như nhau thì được trả lương như
nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó bảo đảm được sự công bằng, bảo
đảm sự bình đẳng trong trả lương. Điều này sẽ có khuyến khích rất lớn đối với người
lao động. .
Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau bao hàm ý nghĩa đối với những
công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công
bằng, chính xác trong tính toán trả lương.
Nguyên tắc 2: Bảo đảm năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Năng suất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật. Tiền lương của
người lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố khách quan.
Tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau. Xét các
yếu tố, các nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lương và tiền lương bình quân ta thấy
tiền lương tăng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả hơn...
Xác định tiền lương tối thiểu là một công việc cần làm trong quá trình thực
hiện công tác trả lương trong doanh nghiệp. Tiền lương tối thiểu không những là mốc,
danh giới để doanh nghiệp cần phải trả cho người lao động mà phần nào còn nói lên
được tình hình hoạt động của công ty. Theo quy định của pháp luật thì tiền lương
doanh nghiệp phải trả không được thấp hơn mức tiền lương tối thiểu chung do nhà
nước quy định. Tháng 1/2008 tiền lương tối thiểu chung nhà nước quy định là 540.000
(đ ).
Mức lương tối thiểu của công ty lựa chọn , được tính theo công thức sau :
TLmindn =TLmin x (1+K đc)
Trong đó:
Lmindn: tiền lương tối thiểu doanh nghiệp
Tlmin : tiền lương tối thiểu nhà nước quy định (hiện nay tiền lương tối thiểu
chung là 540.000 đ)
Kđc : hệ số điều chỉnh tiền lương tăng thêm
(Kđc tối đa bằng 2 lần so với tiền lương tối thiểu vùng)
Do công ty hoạt động trên nhiều vùng nên tiền lương tối thiểu công ty năm
2008 phải tính dựa vào tiền lương tối thiểu vùng. Theo quy định thì mức lương tối
thiểu vùng được tính bằng bình quân gia quyền giữa các vùng. Tiền lương tối thiểu
vùng được xác định theo công thức. Công ty hoạt động nhiều địa bàn đối với các chi
nhánh, văn phòng đóng ở địa bàn Hà nội và TPHồ Chí Minh thì theo quy định mức
lương tối thiểu chung của vùng đó là 620.000 (đ) còn các chi nhánh, văn phòng đóng
ở các thành phố loại II ( Hải Phòng, Hà nam, …) thì mức lương tối thiểu chung của
vùng đó là 580.000 (đ) còn lại là 540.000 (đ). Theo đó tiền lương tối thiểu vùng năm
2008 được tính như sau:
TLmindn =
ng
ngxngđngxngđngx
311
000.5401110/000.58076/000.620125 ++
= 582.000 đ/người/tháng.
( Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch SXKD năm 2008,
nhiệm vụ và biện pháp thực hiện kế hoạch kế hoạch SXKD 2009)
- Công ty xác định quỹ tiền lương: Quỹ khen thưởng = 2%, quỹ dự phòng = 8%
và quỹ tiền lương của mặt hàng, nhân viên = 92%
2.1.2.1 Xác định nguồn hình thành quỹ lương
Căn cứ và kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, công ty xác định
quỹ tiền lương tương ứng để trả cho người lao động bao gồm
Quỹ tiền lương từ sản phẩm và các công việc hoàn thành.
Quỹ tiền lương dự phòng của năm trước chuyển sang (nếu có).
Quỹ tiền lương đoàn thể và các tổ chức khác chuyển đến.
Tất cả các nguồn quỹ tiền lương nêu trên được gọi là tổng quỹ tiền lương.
Cơ cấu tổng quỹ tiền lương gồm: Quỹ khen thưởng = 2%, quỹ dự phòng = 8%
và quỹ tiền lương của mặt hàng, nhân viên = 90%.
Quỹ khen thưởng dùng để khen thưởng, động viên, khuyến khích tập thể, cá
nhân có những thành tích như hoàn thành công việc trước thời hạn, đạt chất lượng tốt,
tiết kiệm chi phí, vượt khó khăn, sang tạo trong công việc, có thành tích nổi trội hoàn
thành xuất sắc công việc.
Quỹ tiền lương dự phòng ( Vdp) dựng để bổ sung cho những đơn vị ở những
tháng có mức sản lượng đạt thấp và chia bổ sung cho các đợn vị trong công ty.
Quỹ tiền lương của mặt hàng dùng để chi trả cho các đơn vị trực thuộc của
công ty
2.1.2.2 Phương pháp xác định quỹ tiền lương kế hoạch
Công thức xác định quỹ tiền lương kế hoạch
VkhcdVkhdgVkh
+=
Trong đó :
Vkh : Tổng quỹ tiền lương kế hoạch
Vkhdg : Tổng quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương
Vkhcd : tổng quỹ tiền lương ngoài đơn giá tiền lương (Tổng quỹ tiền lương
theo chế độ )
Trong đó:
L: số lao động có hệ số lương cấp bậc i
Hcbi: hệ số lương cấp bậc i
m: số cấp bậc công việc của công ty
Căn cứ vào công đoạn và quy trình sản xuất kinh doanh công ty tiến hành phân
công, bố trí lao động cần thiết cho từng mặt hàng từng công việc
Căn cứ kế hoạch công ty về từng mặt hàng của mình sẽ sản xuất và kinh doanh
trong năm và kết quả xác định định mức lao động mà công ty sẽ bố trí lao động cho
phù hợp.
Đối với cấp bậc công việc lại có hệ số chức danh công việc nhất định vì vậy
khi tính khi xác định hệ số lương cấp bậc công việc bình quân cũng phải dựa vào đây
để tính.
Căn cứ bảng 2.9 và hệ số chức danh công việc ta có hệ số lương cấp bậc công
việc bình quân của công ty năm 2008 là 3,18. Cách xác định hệ số phụ cấp công việc
bình quân được tính theo Phụ Lục 1
Hệ số cấp bậc công việc bình quân của công ty năm 2007 là 3,29
Bảng 2.3 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh và bố trí lao động năm 2008
STT Tên công việc ĐVT
KH sản
lượng năm
Sản lượng
1 tháng
Lao động
định biên
1 Than cám Tấn 1.365.000 113.750 212
2 Đá bô xít Tấn 15.000 1.250 3
3 Đá ba zan Tấn 70.000 5.833 5
4 Đá silic Tấn 50.000 4.167 8
5 Klince Tấn 10.000 853 2
6 v/c xi măng ra cảng sông Tấn 120.000 10.000 4
Hệ số phụ cấp chức vụ:
Cấp trưởng phòng, trưởng chi nhánh : 21người*0.4=8.4
Cấp phó phòng, phó chi nhánh : 29 người*0.3=8.7
Tổng = 17.1
Hệ số phụ cấp chức vụ bình quân năm 2008 = 17.1/340=0.05
Hệ số phụ cấp trách nhiệm
Tổ trưởng, thủ quỹ và kế toán chi nhánh = 30người*0.1=3,0
Hệ số phụ cấp trách nhiệm bình quân = 3/340= 0.01
Hệ số phụ cấp ca 3 trong đơn giá bình quân = (50người*0.35 )/340= 0.05
Hệ số phụ cấp khu vực
Phú thọ 01người*0.1=0,1
Hoàng thạch 10 người*0.2=20,0
Cẩm phả 18 người* 0,4 =7,2
Hệ số phụ cấp khu vực bình quân= (20+0,1 + 7,2)/340=0.03
Tổng phụ cấp năm 2008 =0.05+0.01+0.05+0.03=0.14
Cũng Theo cách này thì hệ số phụ cấp bình quân năm 2007 =0,19
a.1.4. Xác định tiền lương giờ để tính đơn giá
Phương pháp tính:
∑
+×
=
Gcd
HpciHcbidnTL
Vg
)(min
Trong đó
Vg : Tiền lương giờ
Hcbi
: Hệ số cấp bậc công việc bình quân
Hpci
Trong đó:
Tsp: định mức lao động cần thiết
Mã Đề Thuấn Lớp: 1032
13