Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
Lời mở đầu
...........................................................................................................................
4
PHẦN I. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH TRONG CÔNG TY
.................................................................................................................
6
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH TRONG CÔNG TY
...........................................................................................................................
6
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
...............................................................................................................................
6
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
...............................................................................................................................
6
1.2. Giới thiệu về công ty
...............................................................................................................................
7
2. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
...............................................................................................................................
8
2.1. Lĩnh vực hoạt động
...............................................................................................................................
8
2.2. Năng lực sản xuất
...............................................................................................................................
8
3. Hoạt động đầu tư cho hàng hoa dự trữ
...............................................................................................................................
20
2
Chuyên đề thực tập
4. Hoạt động đầu tư vào nghiên cứu thị trường
...............................................................................................................................
22
5. Hoạt động đầu tư vào dịch vụ và sản phẩm
...............................................................................................................................
24
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ KHẢ NĂNG
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
...........................................................................................................................
28
1.Đánh giá chung
...............................................................................................................................
28
2. Thuận lợi và khó khăn của công ty
...............................................................................................................................
32
2.1. Một số thuận lợi của công ty
...............................................................................................................................
32
2.2. Những mặt hạn chế của công ty
...............................................................................................................................
33
PHẦN II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ NHẰM NÂNG CAO
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM HÀ NỘI
1.4. Giải pháp đối với việc quản lý bảo dưỡng tài sản cố định
...............................................................................................................................
40
2. Tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực
...............................................................................................................................
40
3. Đầu tư nâng cao hiệu quả Marketing nhằm phát triển thị trường
4
Chuyên đề thực tập
...............................................................................................................................
41
4. Đầu tư đa dạng hoá sản phẩm xuất nhập khẩu
...............................................................................................................................
43
5. Một số giải pháp về nguồn vốn
...............................................................................................................................
44
5.1. Về huy động vốn
...............................................................................................................................
44
5.2. Về sử dụng vốn
...............................................................................................................................
46
6. Đầu tư vào hàng tồn kho và quản lý hàng nhập kho
...............................................................................................................................
48
7. Một số giải pháp khác
...............................................................................................................................
49
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
các cơ hội, giảm thiểu những thách thức do cạnh tranh mang lại chính là vấn
đề đặt ra để các doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng trên con đường phát
triển của doanh nghiệp mình, khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
Trong xu thế chung đó, Công ty Xuất nhập khẩu LTTP thuộc Tổng
Công ty LTMB là một doanh nghiệp Nhà nước mới tách ra thành công ty cổ
phần hóa, đã hoà nhịp cùng với sự phát triển của đất nước khi mà xu thế hội
nhập đã trở thành tất yếu. Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng lương thực phẩm
ngay càng tăng lên, cùng với nhu cầu xuất khẩu một số mặt hàng có thế
mạnh của nước ta sang nước ngoài để cạnh tranh và thu lợi nhuận, Công ty
đã đáp ứng dịch vụ vận chuyển, các dịch vụ có liên quan đến vấn đề xuất
nhập khẩu (XNK). Cùng với sự ra đời của nhiều Công ty xuất nhập khẩu
trong nước, Công ty đã mở rộng mô hình hoạt động của mình và nghiên cứu
mở rộng thị trường cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều
7
Chuyên đề thực tập
nước trên thế giới với quy mô lớn. Trong thời gian thực tập tại Công ty
XNK LTTP tôi đã tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư và khả
năng cạnh tranh của Công ty, vì vậy tôi đã lựa chọn chuyên đề với đề tài:
“Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh trong Công ty Xuất nhập khẩu
LTTP HN”. Nội dung của đề tài bao gồm 2 phần:
Phần 1. Tình hình đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh trong công ty
Phần 2: Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
trong công ty XNK LTTP Hà Nội.
Đề tài tập chung vào nghiên cứu về tình hình đầu tư nâng cao khả
năng cạnh tranh của Công ty và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh. Tôi xin cảm ơn thầy giáo Từ Quang Phương đã chỉ bảo và
hướng dẫn tôi hoàn thiện chuyên đề này. Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ
Công ty Xuất nhập khẩu LTTP HN đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại
Công ty. Vì thời gian và trình độ hiểu biết có hạn nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu xót và khuyết điểm, mong thầy cô giáo đóng góp ý kiến để
trên địa bàn thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.
1.2.Giới thiệu về Công ty
Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM HÀ NỘI
Tên viết tắt: VIHAFOODCO
Trụ sở chính: 84 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 84 – 4 7150371 / 7150321
Fax: 84 – 4 7150328
Email:
Website: www.namdo.com.vn
Vốn điều lệ hiện tại: 50 tỷ VND
Giấy CNĐKKD: : Số 0103003628 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà
Nội cấp ngày 06/02/2005, thay đổi lần 3 ngày 16/11/2006.
Nganh nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty : các mặt hàng gạo
Thương hiệu Nam Đô và các loại gạo chất lượng cao, các mặt hàng gạo
theo tiêu chuẩn xuất khẩu Việt Nam, dịch vụ du lịch và các hoạt động
hỗ trợ du lịch, các mặt hàng lương thực – thực phẩm, phân phối sản
phẩm, các dịch vụ cho thuê văn phòng…..
Chứng nhận chất lượng
Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các sản phẩm
gạo Tám Xoan Hải Hậu, Thai’s King, Bắc Thơm, Tám Điện Biên, Nếp cái
Hoa vàng, Thạch Sanh, Cô Tấm.
Bằng khen
Các giấy khen của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc...
10
Chuyên đề thực tập
- Cúp vàng doanh nghiệp tiêu biểu năm 2003 tại Hội chợ Doanh nghiệp Việt
Nam hướng tới ngàn năm Thăng Long (do Hội tiêu chuẩn và Bảo vệ người
tiêu dùng Việt Nam tổ chức).
Thế mạnh trong hoạt động XNK của Công ty là lĩnh vực xuất khẩu. Các
mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty là lương thực thưc phẩm ,các mặt
hàng gạo Thương hiệu Nam Đô và các loại gạo chất lượng cao, các mặt
hàng gạo theo tiêu chuẩn xuất khẩu,nông lâm sản. . .
Năm 2003, kim ngạch xuất khẩu đạt 3.811.770 USD tăng 165,7% so với
năm 2002, năm 2004 doanh thu xuất khẩu đạt 8.067.707 USD tăng hơn 47%
so với năm 2003, năm 2005 doanh thu xuất khẩu đạt 4.630.207 USD bằng
61,3% năm 2004 và năm 2006 doanh thu xuất khẩu đạt 18.495.549 USD
tăng 214,3% so với năm 2005. Tuy nhiên, Công ty vẫn bị động trong việc
lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, nghĩa là khi khách hàng yêu cầu thì Công ty
đáp ứng, không có một kế hoạch cụ thể chủ động tìm nguồn hàng và nơi tiêu
thụ cho từng lĩnh vực hàng hoá. Việc phát triển xuất khẩu những mặt hàng
ngoài ngành (bao gồm những mặt hàng thuộc lĩnh vực tiêu dùng dân dụng . .
.) đã giúp Công ty bù đắp sự giảm sút thị phần của các mặt hàng trong chủ
lực. Đó là một định hướng rất có ý nghĩa trong chiến lược đẩy mạnh hoạt
động XNK của Công ty.
So với hoạt động xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu cũng như sản xuất và
dịch vụ của Công ty có quy mô nhỏ hơn nhiều. Hoạt động nhập khẩu của
Công ty chiếm một tỷ trọng nhỏ trong hoạt động XNK của Công ty. Công ty
chủ yếu nhập khẩu hàng tiêu dùng (trái cây, mây sơ chế, chỉ sơ dừa...), hàng
nông, lâm, thuỷ sản.
12
Chuyên đề thực tập
3.2. Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty
3.2.1. Tình hình chung
Ngay từ khi mới thành lập Công ty XNK lương thực thực phẩm Hà Nội
đã đảm nhiệm hai chức năng: thương mại và dịch vụ. Tuy nhiên, trong suốt
quá trình phát triển của Công ty, hoạt động XNK vẫn là hoạt động chính
chiếm 92% tổng doanh thu. Thế mạnh trong hoạt động XNK của Công ty là
lĩnh vực xuất khẩu.
khối ASEAN sẽ được tiến hành đơn giản hơn . . .
Bên cạnh đó, hiệp định thương mại Việt - Mỹ đang có hiệu lực đối với
cả hai bên. Đây là cơ hội cho chúng ta tiếp cận tìm hiểu và tiến hành các
hoạt động kinh doanh buôn bán với các đối tác Mỹ - nguồn cung cấp có chất
lượng tốt đáp ứng nhu cầu đa dạng và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng
trong nước.
Năm 2005, Tổng Công ty Lương Thực Phẩm Miền Bắc đã vượt qua
khó khăn, thách thức của cơ chế thị trường và trên đường hội nhập thị
trường thế giới, với tổng doanh thu năm 2005 tăng lên 652.698 triệu VNĐ
(tăng 152% so với năm 2004), lợi nhuận gộp tăng lên 16.117 triệu (tăng
161%), lợi nhuận thuần tăng lên 2.952 triệu (tăng 516% so với năm 2004).
Với những kết quả này thì Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội có
doanh thu cao nhất và sẽ có cơ hội nhận được nguồn vốn đầu tư từ Tổng
Công ty để nâng cao sức cạnh tranh.
Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực XNK, Công ty đã tạo được
uy tín với bạn hàng bằng chính sự nỗ lực, sự cố gắng của bản thân Công ty,
Công ty cũng duy trì tốt và phát huy được vai trò của mình trong việc cung
cấp hàng thực phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu trong nước và phục vụ
cho xuất khẩu ra các nước.
Công ty luôn duy trì các bạn hàng ở một số nước truyền thống có kim
ngạch nhập khẩu cao như: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ,
Philippines… Nguyên nhân do từ năm 1994 Nhà nước cấm xuất khẩu sắt
vụn. Phát triển thị trường xuất khẩu là một giải pháp để nâng cao kim ngạch
14
Chuyên đề thực tập
xuất khẩu. Tuy nhiên, việc chiếm lĩnh thị phần xuất khẩu khó hơn nhập khẩu
nhiều. Mặt hàng xuất khẩu phải có tính cạnh tranh về giá, chất lượng . . .
Năm 1998, bổ sung thêm 2 thị trường Hồng Kông và Philippines. Từ năm
2000 trở lại đây, cơ cấu thị trường xuất khẩu của đơn vị ngày càng đa dạng
và có xu hướng dịch chuyển về khu vực Đông Âu. Cũng giống như thị
Nhà nước chưa chú trọng đầu tư giúp các doanh nghiệp trong việc đào
tạo một đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và am hiểu về kinh doanh thương
mại quốc tế cũng như tạo điều kiện cho Công ty thu thập các thông tin về thị
trường, đối tác. Do vậy, Công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm đối
tác cả trong nước và ngoài nước do thiếu sự hiểu biết cũng như thiếu các
điều kiện về vật chất.
Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội là một đơn vị trực thuộc
Tổng Công ty Lương Thực Việt Nam với mục tiêu chính là kinh doanh
XNK cung cấp nhu cầu lương thực, hàng tiêu dùng. . . cho các đơn vị trong
nước. Kinh doanh các loại lương thực, vật tư nông nghiệp và cung cấp dich
vụ văn phong…. dịch vụ vận chuyển giao nhận hàng hoá và khai thác kho
bãi, chế biến nông sản thực phẩm . Nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh và cung
ứng hàng tiêu dùng . . . Mặc dù sản lượng cũng như doanh thu không lớn
nhưng đã góp phần giải quyết cho số lao động dôi dư tại cơ sở. Tuy nhiên,
do công nghệ sản xuất có hàm lượng kỹ thuật chưa cao cùng với đội ngũ lao
động vốn được chuyển từ kinh doanh sang, mặc dù đã được đào tạo song
trình độ kỹ thuật, tay nghề cũng như khả năng làm việc lành nghề bị hạn
chế. Do vậy, năng suất lao động còn thấp, sản phẩm có sức cạnh tranh chưa
cao so với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường, ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
16
Chuyên đề thực tập
Trong nhiều năm trở lại đây, do hoạt động sản xuất và kinh doanh
XNK của Công ty luôn ổn định và tăng trưởng cho nên tình hình tài chính
của đơn vị tương đối ổn định. Nguồn vốn của Công ty không những được
đảm bảo mà ngày càng được bổ sung. Tuy nhiên, lượng bổ sung này không
đáng kể, do đó hiện tại và tương lai gần, Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn
trong thương trương quốc tế.
Công ty chưa có đội ngũ chuyên về lĩnh vực Marketing của Công ty mà
hiện nay đều do phòng Thương mại - Dịch vụ đảm nhiệm việc nghiên cứu
505 689 1.143 2.156 3.506
Đầu tư vào
hàng dự trữ
876 938 1.726 2.431 3.653
Đầu tư nghiên
cứu thị trường
857 1.142 1.574 3.273 5.534
Đầu tư vào
dịch vụ và sản
phẩm
2.053 2.587 2.982 4.974 6.125
nguồn: phòng tài chính công ty XNK lương thực thực phẩm Hà Nội
Qua bảng trên đây, ta có thể phân tích kỹ thực trạng các hoạt động đầu
tư nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong Công ty trong thời gian qua.
1. Hoạt động đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật
18
Chuyên đề thực tập
Nhà cửa và vật kiến trúc là những yếu tố không thể thiếu được đối với
bất kỳ một doanh nghiệp nào. Vai trò của nó rất lớn trong việc sản xuất kinh
doanh của đơn vị, góp phần nâng cao năng suất hoạt động cho công ty, do
đó là yếu tố không thể thiếu được trong việc tạo ra lợi nhuận của Công ty. Vì
lý do đó, thời gian qua Công ty đã không ngừng đầu tư xây dựng cơ bản để
không ngừng nâng cao năng lực sản xuất của đơn vị.
Hoạt động đầu tư của Công ty cho cơ sở vật chất kỹ thuật phần lớn tập
trung xây dựng và cải tạo các kho bãi bởi Công ty luôn nhận thức được rằng
kho bãi luôn đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
Công ty. Đây là những nơi chứa hàng hoá khi hàng về, và chứa hàng hóa dự
trữ để phục vụ cho xuất khẩu từ đó giảm được chi phí đáng kể khi phải đi
thuê kho bãi từ đó hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, với một hệ thống kho bãi rộng lớn
nghiệp và 4 phòng ban nghiệp vụ. Về trình độ chỉ có 17 người tốt nghiệp
Đại học. Nhưng những năm gần đây, Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà
Nội đã có một đội ngũ lao động mạnh cả về chất lượng và số lượng. Tổng
số cán bộ công nhân viên đến năm 2005 lên tới 183 người. Trong đó, trên
Đại học có 6 người và 89 người có trình độ đại học, cao đẳng. Để làm chủ
khoa học kỹ thuật trong kinh doanh, ban lãnh đạo đã chú trọng chỉ đạo tốt
công tác nhân sự, đào tạo, xây dựng quy chế đào tạo lao động. Trong hơn
hai năm qua, Công ty đã tuyển dụng thêm được trên 30 kỹ sư, cử nhân thuộc
các ngành kinh doanh, tin học . . .
Sau đây là cơ cấu lao động của Công ty XNK Lương Thực Phẩm HN:
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội.
20
Chuyên đề thực tập
Năm
Chỉ
Tiêu
2001 2002 2003 2004
Số LĐ TL(%) Số LĐ TL(%) Số LĐ TL(%) Số LĐ TL(%)
Tổng số lao
động
134 146 166 183
Trong đó:
Nam 83 61,94 102 69,86 121 72,89 129 70,49
Nữ 51 38,06 44 30,14 45 27,11 54 29,51
Trình độ
Trên đại học 1 0,75 1 0,68 2 1,2 3 1,64
Đại học, cao
đẳng
41 30,6 58 39,73 75 45,18 89 48,63
Trung cấp 53 39,55 37 25,34 36 21,69 36 19,67
Lương Thực Phẩm Hà Nội tham gia đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu
với thương nhân người nước ngoài mà người trực tiếp đàm phán ký kết thì
lại vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ vừa yếu về trình độ pháp lý. Nhiều
hợp đồng nhập khẩu sau khi ký kết vừa không chặt chẽ về mặt kỹ thuật
nghiệp vụ ngoại thương vừa quá sở hở về pháp lý. Đối với những hợp đồng
như thế tranh chấp xảy ra là điều khó tránh khỏi. Vì thế, việc nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ pháp lý của các cán bộ trong Công ty
trước tiên nhằm khắc phục các tranh chấp phát sinh gây thiệt hại cho Công
ty xuất phát từ sự yếu kém về trình độ kinh doanh.
Muốn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ pháp lý thì
phải học tập ở trường lớp và học tập trong thực tiễn. Do vậy, Công ty cần
quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, có kế hoạch cho cán bộ tham gia các lớp
học về nghiệp vụ XNK, về pháp luật kinh doanh XNK thông qua các lớp
ngắn hạn, tại chức, chuyên đề, hội thảo, các khoá học nâng cao. Học hỏi để
nâng cao trình độ qua thực tiễn cũng hết sức quan trọng, cho nên những cán
bộ có chuyên môn nghiệp vụ, trình độ pháp lý và kinh nghiệm cần hướng
dẫn các cán bộ mới vào nghề, các cán bộ còn chưa chuyên sâu. Cắt giảm bộ
máy cồng kềnh kém hiệu quả, giảm thiểu chi phí quản lý, trẻ hoá đội ngũ
cán bộ thông qua tuyển dụng và đào tạo cán bộ trẻ có trình độ và năng lực.
22
Chuyên đề thực tập
Năm 2002, Công ty đầu tư 505 triệu VNĐ cho công tác nguồn nhân
lực và năm 2003 là 689 triệu VNĐ, tăng 136,44% so với năm 2002. Năm
2004, nguồn nhân lực của Công ty tăng nhanh nên tổng đầu tư cũng tăng lên
1.143 triệu VNĐ, tăng 165,89% so với năm 2003. Đến năm 2005, đầu tư
2.156 triệu VNĐ cho việc đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trẻ và
nghiệp vụ thị trường mới cho đội ngũ cán bộ cũ có năng lực, tổng đầu tư
tăng 188,63% so với năm 2004. Năm 2006, tổng đầu tư đạt 3.506 triệu
VNĐ, tăng 162,62% so với năm 2005 do nhu cầu đào tạo thêm về hội nhập
kinh tế quốc tế và các luật, văn bản mới có liên quan đến XNK, nâng cao
và bù đắp phần hàng hoá thiếu hụt bằng hàng tồn kho.
Việc dự trữ hàng tồn kho còn giúp cho Công ty hoạt động hiệu quả
hơn như việc Công ty có đủ các sản phẩm mẫu để có thể tiếp thị sản phẩm,
khi có những đơn đặt hàng lớn thì Công ty có thể bổ sung nguồn hàng, cung
cấp kịp thời và đúng yêu cầu chất lượng, mẫu mã. Như vậy, đầu tư vào hàng
dự trữ đã tạo điều kiện cho Công ty tiến hành sản xuất kinh doanh và các
hoạt động XNK một cách thuận lợi.
4. Hoạt động đầu tư vào nghiên cứu thị trường
Khi còn hoạt động trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp, Công ty XNK Lương Thực Phẩm Hà Nội giống như một tổng kho
lương thực của tông công ty Lương Thực thực Phẩm làm nhiệm vụ tiếp nhận
cấp phát lương thực theo chỉ đạo cấp trên. Vì vậy, hàng hoá của Công ty thời
gian này đều có kế hoạch cụ thể và hầu như được bao tiêu toàn bộ. Nhờ đó
mà đơn vị hoạt động thuận lợi, có đối tượng khách hành lớn, ổn định và
không phải cạnh tranh.
24
Chuyên đề thực tập
Từ đầu những năm 1990, trong nước dần dần xoá bỏ bao cấp chuyển
sang nền kinh tế mở cửa. Hoạt động trong điều kiện thị trường hoàn toàn
mới, Công ty không còn là nhà cung ứng độc quyền nữa. Vì thực tế, khắp
các địa phương, các ngành và các cấp ngày càng xuất hiện nhiều các Công ty
XNK với đủ loại quy mô và đủ loại ngành hàng. Các khách hàng trước đây
của Công ty nay đã tìm đến của các đơn vị khác trong cùng khu vực, không
còn là khách hàng chủ yếu và thường xuyên nữa.
Để giải quyết những khó khăn trên, Công ty đã thực hiện công tác
nghiên cứu thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài một cách
cụ thể để từ đó có những phương án kinh doanh sao cho phù hợp với khả
năng hiện tại của Công ty. Đối với khách hàng nội địa của Công ty, Công ty
thường áp dụng phương pháp nghiên cứu thị trường bằng cách khảo sát trực
tiếp. Bởi vì khoảng cách giữa khách hàng nội địa của Công ty mở rộng