Báo cáo " Về tội phạm có dấu hiệu "có tổ chức" trong luật hình sự " doc - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
50 tạp chí luật học số 1/2
003
rong khoa hc phỏp lớ Vit Nam, khỏi nim
t phỏp c gii thớch theo nhiu ngha
khỏc nhau v vic xỏc nh c quan no l c
quan t phỏp cng cha cú s thng nht. Bi
vit ny khụng cp c s lớ lun xỏc nh
c quan no l c quan t phỏp m ch phõn tớch
quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng
cỏc c quan t phỏp - nhng c quan m v mt
hc thut cng nh trong thc tin hin nay ó cú
c s nht trớ ph bin, bao gm: To ỏn nhõn
dõn, vin kim sỏt nhõn dõn, c quan iu tra v
c quan thi hnh ỏn. Vic phõn kỡ phỏt trin ca
h thng c quan t phỏp Vit Nam c da
trờn tiờu chớ c bn l s ra i ca cỏc Hin
phỏp nm 1946, 1959, 1980, 1992 v Hin phỏp
nm 1992 sa i.
1. H thng cú quan t phỏp thi kỡ trc
Hin phỏp nm 1946
Ngay sau khi Cỏch mng thỏng Tỏm thnh
cụng, cỏc c quan t phỏp u tiờn ca nc Vit
Nam dõn ch cng ho ó c thnh lp, bao
gm: To ỏn quõn s (TAQS), to ỏn c bit, to
ỏn binh v to ỏn thng (to ỏn t phỏp). TAQS

Cỏc to ỏn t phỏp c thnh lp cỏc cp
theo Sc lnh s 13/SL ngy 24/1/1946: mi
qun (ph, huyn, chõu) cú mt to ỏn s cp;
mi tnh v cỏc thnh ph H Ni, Hi Phũng,
Si Gũn, Ch Ln cú mt to ỏn nh cp;
mi kỡ cú mt to thng thm t ti H Ni,
Hu (Thun Hoỏ) v Si Gũn. To ỏn s cp cú
thm quyn xột x s thm, s chung thm cỏc
v ỏn hỡnh s, dõn s v thng s. To ỏn
nh cp cú thm quyn xột x s thm, s chung
thm cỏc v ỏn hỡnh s, dõn s v thng s; khi
T

* Trng i hc lut H Ni
PGS.TS. Lê Minh Tâm
*
nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 1/2003 51

xét xử các vụ án dân sự và thương sự, chánh án
xét xử một mình nhưng khi xét xử các việc tiểu
hình phải có thêm hai phụ thẩm nhân dân và khi
xét xử các việc đại hình toà đệ nhị cấp có 5 người
cùng ngồi xét xử và đều có quyền quyết nghị.
Toà thượng thẩm có thẩm quyền xét xử phúc
thẩm các bản án của toà án sơ cấp và toà án đệ
nhị cấp bị kháng cáo.

tối cao; các toà án phúc thẩm; các toà án đệ nhị
cấp và sơ cấp (Điều 63). Một số nguyên tắc cơ
bản thể hiện tính dân chủ, tiến bộ của cơ quan tư
pháp đã được xác lập như: Nguyên tắc xét xử
công khai (Điều 67); thẩm phán xét xử độc lập và
chỉ tuân theo pháp luật được xác lập (Điều 69); bị
cáo được quyền bào chữa hoặc mượn luật sư
(Điều 67); khi xét xử việc hình phải có phụ thẩm
nhân dân tham gia ý kiến nếu là tiểu hình hoặc
cùng quyết định với thẩm phán nếu là việc đại
hình (Điều 65); quốc dân thiểu số có quyền dùng
tiếng nói của mình trước toà án… Do điều kiện
chiến tranh nên hệ thống các toà án trong thời kì
này chưa được thiết lập theo đúng quy định của
Hiến pháp năm 1946, cụ thể là chỉ có toà án sơ
cấp và toà án đệ nhị cấp được thành lập (ở hầu
hết các địa phương trên miền Bắc và miền Trung,
còn Toà án tối cao chưa được thành lập và toà án
phúc thẩm được thành lập nhưng sau đó, theo
Nghị định số 05 ngày 1/1/1947 đã tạm đình chỉ
và giải thể.
Do yêu cầu củng cố sức mạnh của quân đội
trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến toàn quốc,
TAQS và toà án binh được củng cố và mở rộng
để kịp thời xét xử các tội phạm trong quân đội và
trừng trị những người xâm hại đến sức chiến đấu
của quân đội. Hệ thống toà án binh trong thời kì
này bao gồm: Toà án binh mặt trận, toà án binh
khu, Toà án binh tối cao và Toà án khu trung
ương. Toà án binh mặt trận được thành lập từ cấp

thnh to ỏn nhõn dõn tnh; hi ng phỳc ỏn
c i thnh to ỏn phỳc thm v ph thm
nhõn dõn c gi l hi thm nhõn dõn; hi
thm nhõn dõn do hi ng nhõn dõn cựng cp
bu ra vi nhim kỡ l mt nm, cú quyn biu
quyt v quyn ti phỏn nh thm phỏn. Sc lnh
s 85/SL cũn quy nh v vic thnh lp hi ng
ho gii cp huyn v m rng thm quyn cho
ban t phỏp xó i vi vic pht vi cnh v gii
quyt mt s vic ớt quan trng v mt tr an.
Nhng ci cỏch ny cú ý ngha quan trng trong
vic m rng dõn ch, lm cho c quan t phỏp
gn dõn, hn v tr thnh cụng c quan trng
trong vic thc hin nhim v cỏch mng, phc
v li ớch ca Nh nc v nhõn dõn.
Cỏc c quan iu tra cng ó cú s thay i
ỏng k. Theo Sc lnh s 141/SL ngy
16/12/1953, Nha cụng an Vit Nam c i
thnh Th b cụng an v h thng c quan iu
tra ca Th b cụng an c thnh lp gm cú:
V chp phỏp v lao ci ( trung ng); ban chp
phỏp ( cỏc tnh, thnh ph) v phũng chp phỏp
( cỏc liờn khu).
Mt trong nhng ci cỏch quan trng, ỏnh
du bc phỏt trin mi ca cỏc c quan t phỏp
Vit Nam l vo thỏng 4/1958, ti kỡ hp th 8
ca Quc hi (khoỏ I) ó thụng qua Ngh quyt
v vic thnh lp To ỏn nhõn dõn ti cao v
Vin cụng t nhõn dõn trung ng. T õy, h
thng to ỏn nhõn dõn v vin cụng t tỏch khi

v ch tuõn theo phỏp lut (iu 100 Hin phỏp
nm 1959); vic xột x ca to ỏn nhõn dõn cú
hi thm nhõn dõn tham gia Khi xột x, hi
thm nhõn dõn ngang quyn vi thm phỏn (iu
99 Hin phỏp nm 1959); to ỏn nhõn dõn xột x
cụng khai; bo m quyn bo cha ca b cỏo
(iu 101 Hin phỏp nm 1959); to ỏn xột x
theo nguyờn tc mi cụng dõn u bnh ng
trc phỏp lut (iu 3 Lut t chc tũa ỏn nhõn
dõn nm 1960)
Trờn c s cỏc quy nh ca Hin phỏp 1959, nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 1/2003 53

Luật tổ chức toà án nhân dân (Luật TCTAND)
được đã được ban hành ngày 14/7/1960 và ngày
23/3/1961, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã ban
hành Pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của
toà án nhân dân các cấp. Theo đó, Toà án nhân
dân tối cao (TANDTC) có cơ cấu tổ chức gồm:
Uỷ ban thẩm phán; các toà chuyên trách (toà hình
sự, toà dân sự, toà phúc thẩm); hội đồng toàn thể
thẩm phán và bộ máy giúp việc (Điều 1 Pháp
lệnh). Chánh án TANDTC do Quốc hội bầu và
bãi miễn với nhiệm kì 5 năm; các phó chánh án,
thẩm phán, thẩm phán dự khuyết và uỷ viên Uỷ
ban thẩm phán TANDTC do uỷ ban thường vụ
Quốc hội bổ nhiệm và bãi nhiệm. TANDTC là cơ

nhân dân cấp tỉnh lấy lên để xét xử; phúc thẩm
những bản án và quyết định của cấp dưới bị
kháng án hoặc bị kháng nghị. tòa án nhân dân
cấp tỉnh còn được giao nhiệm vụ xây dựng tổ
chức tư pháp địa phương, huấn luyện thư kí toà
án địa phương, cán bộ tư pháp thị trấn, xã và tổ
chức tuyên truyền giáo dục pháp luật trong nhân
dân (Điều 9 Pháp lệnh). Toà án nhân dân cấp
huyện có cơ cấu tổ chức gồm: Chánh án, các
thẩm phán và bộ máy giúp việc; trong trường hợp
cần thiết có thể có phó chánh án. Thẩm quyền
của tòa án nhân dân cấp huyện là xét xử các vụ
án dân sự và những vụ án hình sự có hình phạt tù
từ 2 năm tù trở xuống; hoà giải các việc tranh
chấp về dân sự và phân xử những việc hình nhỏ
mà theo luật định không phải mở phiên toà. Toà
án nhân dân cấp huyện còn có nhiệm vụ xây
dựng tổ chức tư pháp và hướng dẫn công tác hoà
giải ở xã, phường, thị trấn, khu phố và tuyên
truyền, giáo dục pháp luật.
Ngoài ra, trong thời kì này tại hai khu tự trị
Tây Bắc và Việt Bắc còn thành lập hai toà án cấp
khu là Toà án khu tự trị Tây Bắc và Toà án khu
tự trị Việt Bắc.
Hệ thống TAQS trong thời kì này cũng có
bước phát triển mới và có những đặc điểm riêng.
Tại miền Bắc, các TAQS được thành lập mới (theo
Quyết định số 165/TM ngày 21/2/1961 của Bộ
tổng tham mưu quân đội nhân dân Việt Nam để
thay thế cho các TAQS và toà án binh được

những người phạm tội về hình sự; giữ quyền
công tố trước tòa án nhân dân cùng cấp; kiểm sát
hoạt động xét xử của tòa án nhân dân và thi hành
các bản án; kiểm sát hoạt động giam giữ, khởi tố
hoặc tham gia tố tụng trong những vụ án dân sự
quan trọng liên quan đến lợi ích của Nhà nước và
của nhân dân (Điều 3 Luật tổ chức viện kiểm sát
nhân dân năm 1960). Khác với hệ thống tòa án
nhân dân, hệ thống viện kiểm sát nhân dân được
tổ chức theo nguyên tắc thống nhất từ trung ương
xuống địa phương: VKSNDTC là cơ quan thuộc
Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác
trước Quốc hội và ủy ban thường vụ quốc hội
(Điều 108 Hiến pháp năm 1959); viện kiểm sát
nhân dân các cấp chịu sự chỉ đạo của viện kiểm
sát nhân dân cấp trên và sự lãnh đạo thống nhất
của VKSNDTC (Điều 107 Hiến pháp năm 1959).
Đây là điểm khác biệt cơ bản của viện kiểm sát
nhân dân thời kì này so với thời kì trước.
Hệ thống cơ quan điều tra trong thời kì này
gồm có: Các cơ quan điều tra hình sự của Bộ
công an và Bộ quốc phòng và các cơ quan điều
tra thuộc viện kiểm sát nhân dân các cấp. Cơ
quan điều tra của viện kiểm sát nhân dân có
nhiệm vụ trực tiếp điều tra một số loại tội phạm
kinh tế và trị an mà kẻ phạm pháp và hành vi
phạm tội đã tương đối rõ; cơ quan điều tra của
Công an điều tra tất cả những vụ án phản cách
mạng và những tội phạm phức tạp; còn cơ quan
điều tra của quân đội thực hiện việc điều tra các

huyện đã được mở rộng hơn thẩm quyền: Xét xử
sơ thẩm các vụ án hình sự mà theo quy định của
BLHS, người phạm tội bị áp dụng hình phạt tù từ
7 năm tù trở xuống, trừ các tội xâm phạm an ninh
quốc gia, các tội phạm nghiêm trọng, gây hậu nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 1/2003 55

quả lớn, các vụ án mà bị cáo phạm tội ở nước
ngoài hoặc do tòa án nhân dân cấp trên lấy lên để
xử; xét xử sơ thẩm các vụ án dân sự, lao động,
hôn nhân và gia đình và những vụ án khác theo
luật định, trừ những việc mà đương sự là người
nước ngoài. TAQS đã chuyển từ hệ thống một
cấp xét xử (sơ thẩm đồng thời chung thẩm - trước
năm 1985) sang mô hình thẩm quyền xét xử đủ
các trình tự như các tòa án nhân dân khác.
- Về nhiệm kì của chánh án, phó chánh án,
thẩm phán tòa án nhân dân các cấp được xác định
theo nhiệm kì của cơ quan bầu ra các chức vụ đó.
- Về quản lí về mặt tổ chức đối với các tòa án
nhân dân địa phương và các TAQS quân khu và
khu vực, thẩm quyền này được giao cho bộ trưởng
Bộ tư pháp phối hợp với Chánh án TANDTC và
bộ trưởng Bộ quốc phòng thực hiện.
- Ghi nhận chính thức trong Hiến pháp một
số quy định trước đây đã được xác lập như: Tổ
chức luật sư được thành lập để giúp các bị cáo và

toà, tham gia tố tụng tại phiên toà của tòa án
nhân dân cùng cấp; quyền yêu cầu tòa án nhân
dân cùng cấp chuyển hồ sơ những vụ án cần
thiết để kiểm sát xét xử; quyền kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm; quyền
khởi tố hoặc yêu cầu khởi tố những vụ án dân
sự quan trọng
- Khẳng định rõ về quản lí tổ chức và hoạt
động của hệ thống viện kiểm sát nhân dân: Các
viện kiểm sát nhân dân tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong
ngành, không lệ thuộc vào bất cứ cơ quan nào
của Nhà nước ở địa phương; viện kiểm sát nhân
dân do viện trưởng lãnh đạo (Điều 5 Luật tổ chức
viện kiểm sát nhân dân năm 1981).
Đối với hệ thống cơ quan điều tra, trong thời
kì này hệ thống cơ quan điều tra được tiếp tục
củng cố và phát triển, bao gồm: Cơ quan điều tra
của lực lượng cảnh sát nhân dân; cơ quan điều tra
của lực lượng an ninh nhân dân; cơ quan điều tra
trong quân đội; cơ quan điều tra của viện kiểm
sát nhân dân. Ngoài ra, các cơ quan như bộ đội
biên phòng, hải quan, kiểm lâm cũng được giao
nhiệm vụ tổ chức điều tra những việc theo quy
định tại Điều 93 của Bộ luật TTHS.
5. Hệ thống cơ quan tư pháp thời kì 1992 đến nay
Hệ thống cơ quan tư pháp nước ta thời kì nghiên cứu - trao đổi

lut ca cỏc ch th thuc mi thnh phn kinh t
(iu 8 Lut t chc tũa ỏn nhõn dõn sa i
nm 1995); b thm quyn xột x s thm ng
thi chung thm ca TANDTC; ch b nhim
thm phỏn ó c ỏp dng v thc hin s phõn
cp: Chỏnh ỏn tũa ỏn nhõn dõn ti cao do Quc
hi bu v min nhim; thm phỏn tũa ỏn nhõn
dõn ti cao do Ch tch nc b nhim, min
nhim v cỏch chc; thm phỏn tũa ỏn nhõn dõn
a phng do chỏnh ỏn Tũa ỏn nhõn dõn ti cao
b nhim, min nhim, cỏch chc theo ngh
ca hi ng tuyn chn thm phỏn; tũa ỏn nhõn
dõn ti cao qun lớ cỏc tũa ỏn nhõn dõn a
phng v mt t chc
- i vi h thng vin kim sỏt nhõn dõn,
chc nng ca vin kim sỏt nhõn dõn l thc
hnh quyn cụng t v kim sỏt hot ng t
phỏp (khụng cũn chc nng kim sỏt chung); t
cỏc vin kim sỏt nhõn dõn sỏt di s giỏm sỏt
ca Quc hi v HND cỏc cp.
- i vi h thng c quan iu tra v c bn
vn c cng c v hon thin trờn c s k
tha v phỏt trin mụ hỡnh t chc v hot ng
ca giai on trc.
- i vi cỏc c quan thi hnh ỏn dõn s, ó
giao cho chớnh quyn a phng thc hin mt s
hot ng tng cng s phi hp ch o v
nõng cao cht lng hot ng thi hnh ỏn dõn s.
Nhỡn li quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
ca h thng c quan t phỏp nc ta trong hn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status