Giáo án số học 6 - Trường THCS Cát Hưng doc - Pdf 12


PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG



GIÁO ÁN SỐ HỌC
LỚP 6
Năm học 2011 - 2012


* Thái độ:
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. Chuẩn bị
:
GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ. Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng
các số La Mã từ 1 đến 30.
-HS: Bảng phụ, bút dạ.
III.Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tình hình lớp:
Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
6A1 6A2
2.Kiểm tra bài cũ:(7ph)

-GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Viết tập hợp N; N
*
.
Làm bài 11 trang 5 (SBT). Viết tập hợp D các số tự nhiên x mà x  N
*
.
* HS: N = {0; 1; 2; 3; …} N
*
= {1; 2; 3; …}
Sửa bài 11 tr.5 (SBT)
A={19; 20}; B={1; 2; 3; …}; C = {35; 36; 37; 38} D = {0}
-GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:

a)Giới thiệu: Ở tiết học trước ta đã tìm hiểu về tập hợp số tự nhiên và quan hệ thứ tự trong tập hợp

TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
3
- Chú ý: + Khi viết các số
tự nhiên có từ 5 chữ số trở
lên ta thường viết tách
riêng từng nhóm 3 chữ số
kể từ phải sang trái.
+ Cần phân biệt: số
với chữ số; số chục với
chữ số hàng chục…
-Yêu cầu HS làm bài tập
11tr 10SGK.

-HS:a) 1357
b)Điền vào bảng phụ.

VD: số 3895
-Số chục là 389
-Chữ số hàng chục là 9


2. Hệ thập phân:

Ví dụ:
222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2

ab = a.10 + b (a0)

abc = a.100 + b.10 + c

10ph
Hoạt động 4: Chú ý (10
phút).
- Gọi HS đọc 12 số La Mã
trên mặt đồng hồ.
- Giới thiệu các chữ số I,
V, X và IV, IX., cách viết
các số La Mã. IV = 4
IX = 9
VII = V + I + I = 7
VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết
3. Chú ý:

Các số La Mã từ 1 đến 10:
I II III IV V VI

tự nhiên có 3 chữ số mà
các chữ số khác nhau.

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph)
-Nắm được số và chữ số.
-Biết biểu diễn thập phân một số tự nhiên bất kỳ.
-Viết được các số La mã từ 1 – 30.
BTVN: Bài 12, 15 SGK. 16, 19, 20 SBT.
IV)Rút kinh nghiệm:

…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………… Tuần 1
Ngày soạn: 15/08/2010
Tiết 4 Ngày dạy: 20/08/2010 §4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON

I. Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số
phần tử cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập
hợp bằng nhau.
* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tậ
p hợp con hoặc

3.Bài mới:

a)Giới thiệu: Như vậy ở các tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về tập hợp số tự nhiên, cách ghi số
tự nhiên. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về số phần từ của tập hợp, tập hợp con.
b)Tiến trình bài day:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
12ph
Hoạt động 1 : Số phần tử
của một tập hợp.
*Cho các tập hợp sau:
A = {5} ;B={x,y}
C={1; 2; 3; …;100}
N={0;1; 2; 3; …}
Mỗi tập hợp trên có bao
nhiêu phần tử? -Yêu cầu HS làm bài tập
?1 -Cho HS làm bài tập ?2
Tìm số tự nhiên x biết
x +5=2
Nếu ta gọi P là tập hợp các
số tự nhiên x mà x+5=2 thì
tập hợp P có bao nhiêu
phần tử?
-Tập hợp không có phần tử
nào gọi là tập hợp rỗng.

-Tập hợp P không có phần
tử nào.

-Một tập hợp có thể có 1
phần tử, có nhiều phần tử,
có vô số phần tử, cũng có
thể không có phần tử nào.
-HS làm bài.
a)Tập hợp A có 1 phần tử
b)Tập hợp B có 1 phần tử
c)Tập hợp C có vô số phần
tử
d)Tập hợp D không có
phần tử nào
1)Số phần tử của m
ột
tập hợp:


-Ta gọi tập hợp E là tập
hợp con của tập hợp F.
-Vậy khi nào tập hợp A gọi
là tập hợp con của tập hợp
B.

Ta ký hiệu: A
 B hoặc
B
 A
-GV cho ví dụ về tập hợp
HS của lớp và tập hợp HS
nữ của lớp.
-Yêu cầu Hs làm bài tập ?3
-Ta thấy A

B; B

A thì ta
nói A và B là hai tập hợp
bằng nhau. Kí hiệu A=B.
Gọi HS đọc phần chú ý. -HS: Viết
E={x,y}
F={x,y,c,d}
Nếu mọi phần tử của
tập hợp A đều thuộc tập
hợp B thì tập hợp A là
tập hợp con của tập hợp
B.
Ta ký hiệu: A
 B hoặc
B
 A Chú ý: A

B; B

A thì
ta nói A và B là hai tập
hợp bằng nhau. Kí hiệu
A=B.
6ph
Hoạt động 3: Củng cố.
-Gọi HS lên bảng thực
hiện
 y

c
 d
E
F
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
7
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Tuần 2
Ngày soạn: 17/08/2010
Tiết 5
Ngày dạy: 23/08/2010
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết
dưới dạng dạy số có quy luật).
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác
các ký hiệ
u , ,.
3.Thái độ:
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị của GV và HS
:


30ph
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 21 tr.14 (SGK)

+ GV gợi ý: A là tập hợp
các số tự nhiên từ 8 đến
20. HS bằng cách kiệt kê để
tìm số phần tử của tập hợp
A.
*Dạng 1:
Tìm số phần
tử của tập hợp cho
trước.
Bài 21 tr.14 (SGK)

A = {8; 9; 10; … ;
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
8
+ Hướng dẫn cách tìm số
phần tử của tập hợp A như
SGK.
Công thức tổng quát
(SGK)
Gọi 1 HS lên bảng tìm số

Bài 22 tr.14 (SGK)

- GV yêu cầu 2 học sinh
lên bảng làm bài.
- Các HS khác làm bài và
bảng phụ.
Yêu cầu HS dưới lớp nhận
xét bài làm của bạn, GV
thu bài của 5 HS nhanh
nhất và nhận xét bài làm
của bạn.

Áp dụng công thức vừa tìm
được, tìm số phần tử của
tập hợp B.
HS làm việc theo nhóm
trong 5 phút.
Các nhóm trưởng phân
chia công việc cho các
thành viên trong nhóm


Có 20 – 8 + 1 = 13
phần tử
Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên
liên tiếp từ a đến b có b
– a + 1 phần tử
B = {10; 11; 12; … ;
99}
Có 99 – 10 + 1 = 90
phần tử

Bài 23 SGK:

- Tập hợp các số chẵn
từ số a đến số b có:
(b – a):2 + 1
(phần tử)
- Tập hợp các số lẻ từ
số m đến số n có:
(n – m):2 + 1
(phần tử)
D = {21, 23, 25, …,
99} có
(99 – 21):2 + 1 = 40
phần tử.
E = {32, 34, 36, …, 96}

(96 – 32):2 + 1 = 33
phần tử

- Thu 3 bài nhanh nhất của
HS

HS đọc đề bài
2 HS lên bảng làm bài.
HS dưới lớp làm bài vào
vở nháp.
tế
Bài tập 25 tr 14 SGK

5ph Hoạt động 2: Củng cố
-Một tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử. -Để tính số phần tử của
một tập hợp là các số tự
nhiên viết theo luật ta làm
thế nào?

-HS:Một tập hợp có thể có

1. Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên;
tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các
tính chất đó.
2.Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
3.Thái độ HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
II. Chuẩn bị c
ủa GV và HS:
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
10
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như SGK tr.15.
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp(1ph): Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.
6A1 6A2
2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV: Hãy tình chu vi và diện tích của một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 8m.
HS: Chu vi của khu vườn là: (12+8). 2 = 40m
Diện tích của khu vườn là: 12 . 8 = 96m
2

GV: Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiểu học chúng ta đã biết tổng của 2 số tự nhiên, tích của 2 số tự nhiên. Trong phép
toán cộng và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh. Đó là
nội dung bài hôm nay.
b)Tiến tình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10ph


HS: Thực hiện
a 12 21 1
b 5 0 48 15
a+b
a.b 0
-HS trả lời:
-Tích của một số với số 0 thì
bằng 0
-Nếu tích của 2 thừa số mà bằng
0 thì có một thừa số bằng 0
X - 34 = 0
x = 34
1.Phép cộng và phép
nhân:
+ Phép cộng: a + b = c
+ Phép nhân: a . b = d
Hoạt động 2:Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
10ph GV: Treo bảng phụ tính chất
phép cộng và phép nhân. Cho
HS điền vào bảng phụ và phát
Phép tính
Tính chất
Cộng Nhân

GV vẽ hình vào bảng phụ
Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái
phải đi qua những đâu?
- Em hãy tính quãng đường bộ
từ Hà Nội lên Yên Bái.
-Em nào có cách tính nhanh
tổng đó
Bài 27 tr.16 (SGK)
Hoạt động nhóm.
4 nhóm làm cả 4 câu và treo
bảng nhóm cả lớp kiểm tra kết
quả, đánh giá nhanh nhất, đúng
nhất.

-Tính chất giao hoán và tính
chất k
ết hợp

- Muốn đi từ Hà Nội lên Yên
Bái phải đi qua Vĩnh Yên, Việt
Trì
1 HS lên bảng trình bày

(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100
= 155 Bốn nhóm treo bảng.
Cả lớp kiểm tra

TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
12

Tuần 2
Ngày soạn:18/08/10
Tiết 7
Ngày dạy: 27/08/10

LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên. HS biết vận dụng một
cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
* Thái độ:
- Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
II. Chuẩn bị:

-GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ.
-HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tình hình lớp
(1ph): Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số.
6A1 6A2

a) =(135+65)+(360+40)
=200+400 = 600
b) =(463+137)+(318+22)
=600+340 = 940
c)=20+30)+(21+29)+(22+28)
+(23+27)+(24+26)+25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 +
Dạng 1: Tính Nhanh
Bài 31 (trang 17 SGK)

a) 135 + 360 + 65 + 40
=(135+65)+(360+40)
=200+400 = 600
b) 463 + 318 + 137 + 22
=(463+137)+(318+22)
=600+340 = 940
c)20+21+22+…+29+30=
(20+30)+(21+29)+(22+28)
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
13Bài 32 trang 17 (sgk)
Gv cho hs tự đọc phần
hướng dẫn trong sách sau đó
vận dụng cách tính.
a) 996 + 45
Gợi ý cách tách số 45=41+4

=50.5 + 25 =275
a)=996+(4+41)
=(996+4)+41 =1000+41
=1041
b)=(35+2)+198
=35+(2+198)=35+200
=235
Đã vận dụng tính chất giao
hoán và kết hợp để tính
nhanh. Gv gọi hs đọc đề bài 33
2 = 1+1 ; 5 = 3+2
3 = 2+1 ; 8 = 5+3
HS1: 1,1,2;3;5;8;
HS2:1;1;2;3;4;8;13;21;34;55;
HS 3: 1;1;2;3;5;8;13;21;34;
55;89;144; Gọi từng nhóm tiếp sứ
c dùng
máy tính thực hiện các phép
tính.
1364+4578 = 5942
6453+1469 = 7922

6453+1469 = 7922
5421+1469 = 6890
3124+1469 = 4593
1534+217+217+217 = 2185
5’ Hoạt động 2: Củng cố
Em hãy nêu các tính chất của
phép cộng và phép nhân.
Hoạt động 2: Củng cố
HS:Các tính chất của phép
cộng :Giao hoán, kết hợp,
cộng với số 0.
Phép nhân: Giao hoán, kết
hợp, nhân với số 1. Tính chất
phân phối của phép nhân đối
với phép cộng TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
14
4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau(2ph)
+Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.
+ BTVN: 53 (tr9.SBT); 52 (tr9.SBT); 35,36 (tr19.SGK); 47,48 (tr9.SBT)
+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi.
IV) Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
a) 5.25.2.16.4 b) 32.47 + 32.53
HS: Các tính chất của phép nhân các số tự nhiên
-Giao hoán: a.b = b.a
-Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)
-Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a
-Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.(b+c) = a.b + a.c
Áp dụng: a) 5.25.2.16.4 = (5.2).(25.4).16 = 10.100.16 = 16000
b) 32.47 + 32.53 = 32.(47+53) = 32.100 = 3200
3.Bài mới:
a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số
tự nhiên. Để củng cố các kiến thức đã học chúng ta sang tiết luyện tậ
p.
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
15
b)Tiến trình tiết dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
30’ Hoạt động 1: Luyện tập
GV yêu cầu HS tự đọc SGK bài
36 tr.19.
- Gọi 3 HS làm câu a
GV hỏi: Tại sao lại tách 15 =
3.5, tách thừa số 4 được không?
HS tự giải thích cách làm - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37
tr.20 (SGK)


a)
ab
.101
Dạng 1: Tính nhẩm
a) Áp dụng tính chất kết
hợp của phép nhân.
14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20
+60
Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60
Áp dụng tính chất phân
phối của phép nhân với
phép cộng Ba HS lên bảng điền kết
quả khi dùng máy tính.
375.376 = 141000
624.625 = 390000
13.81.215 = 226395
Bài 39:
142857.2 = 285714
142857.3 = 428571
142857.4 = 571428
142857.5 = 714285
142857.6 = 857142
Nhận xét: đều được tích là
chính 6 chữ số của số đã

+ 46.99 = 46(100 – 1)
=4600 – 46 = 4554
+ 35.98= 35(100–2) = 3430
Dạng 2: Sử dụng máy tính
bỏ túi
Bài 38 trang 20 (SGK).

375.376 = 141000
624.625 = 390000
13.81.215 = 226395
Bài 39 trang 20 (SGK).
142857.2 = 285714
142857.3 = 428571
142857.4 = 571428
142857.5 = 714285
142857.6 = 857142
Nhận xét: đều được tích là
chính 6 chữ số của số đã cho
nhưng viết theo thứ tự khác.
Bài 40 trang 20 (SGK)

ab là tổng số ngày trong 2
tuần lễ: là 14
cd gấp đôi ab là 28
Năm
abcd = năm 1428


HS:Các tính chất của phép
cộng :Giao hoán, kết hợp,
cộng với số 0.
Phép nhân: Giao hoán, kết
hợp, nhân với số 1. Tính
chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)
-Nắm vững tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.
-Bài 36(b), 52, 53, 54, 56, 57, 60 (SGK)
-Bài 9, 10 (SBT)
Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia
IV) Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… Tuần 3
Ngày soạn:20/08/10
Tiết 9
Ngày dạy: 30/08/10 §6. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:

a)Giới thiệu: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về phép cộng và phép nhân cũng như tính chất
của nó và ta biết rằng trong t
ập hợp các số tự nhiên, phép cộng và phép nhân luôn luôn thực hiện
được. Còn phép trừ và phép chia thì như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay.
b)Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15’ Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự
nhiên
-Người ta dùng dấu “-“” để chỉ
phép trừ.
Nếu a – b = c thì các số a, b, c
trong phép tính trên gọi là gì?
-Hãy xét xem có số tự nhiên x
nào mà
a) 2+x=5 hay không?
b) 6+x=5 hay không?
-Ở câu a ta có phép trừ 5 – 2 = x
GV khái quát và ghi bảng cho 2
số tự nhiên a và b, nếu có số tự
nhiên x sao cho b+x=a thì có
phép trừ a-b=x.
GV giới thiệu cách xác định
hiệu bằng tia số.
- Xác định kết quả của 5 trừ 2
như sau: Đặt bút chì ở điểm 0,
di chuyển trên tia số
5 đơn vị
theo chiều mũi tên (GV dùng
phấn màu).

1)Phép trừ hai số tự nhiên
Phép trừ: a – b = c
a: số bị trừ.
b: số trừ
c: hiệu
Điều kiện thực hiện phép
trừ: a  b.
* Chú ý:
SGK trang 21
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
18
được 6 vì khi di chuyển bút từ
điểm 5 theo chiều ngược mũi
tên 6 đơn vị thì bút vượt ngoài
tia số (hình 16 ).
* Củng cố bằng ?1
GV nhấn mạnh
a) số bị trừ= số trừ=>hiệu
bằng 0
b) số trừ = 0 =>số bị trừ =
hiệu
c) số bị trừ >= số trừ.

= 12 HS: HS trả lời miệng
a) 0 : a = 0 (a0)
b)
a : a = 1 (a0)
c) a : 1 = a
2)Phép chia hết:
Phép chia: a : b = c
a: số bị chia.
b: số chia
c: thương
Cho 2 số tự nhiên a và b
(b0), nếu có số tự nhiên x
sao cho: b.x = a thì ta có
phép chia hết a:b=x
10’ Hoạt động 3: Củng cố
GV: Đưa sơ đồ và gọi 2 HS lên
bảng thực hiện


1428 : x = 14
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
19
e) x = 3
f) x

N
*c) 4x: 17 = 0
d) 7x – 8 = 713
e) 8(x-3) = 0
f) 0:x= 0
4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau:(2ph)
-Nắm được điều kiện phép trừ thực hiện được trong N
-Nắm được khi nào ta có phép chia hết
-BTVN: 43, 44 SGK, 64, 65, 66, 67 tr 11 SBT
-Xem trước phần phép chia có dư
IV) Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………… Tuần 3 Ngày soạn: 21/8/2010

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
20
Áp dụng: Tìm x
a) x = 12 b) x = 9 c) x = 37
GV: Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu: Ở tiết học trước ta đã biết rằng trong tập hợp N thì phép trừ không phải lúc nào cũng
thực hiện được. Còn phép chia cũng thế, khi phép chia thực hiện được ta có phép chia hết và ngược
lại ta có phép chia có dư. Đó là nội dung ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
b)Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’ Hoạt động 1: Phép chia có dư
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực
hiện phép chia
12: 3 và 14: 3

-GV:12: 3 = 4 được gọi là phép
chia hết. Còn 12 : 5 được gọi là
phép chia có dư.
-Ta có thể viết phép chia 14: 3
dưới dạng hàng ngang
GV ghi lên bảng
a = b.q + r (0
 r<b)
nếu r=0 thì a=b.q: phép chia hết
nếu r0 thì phép chia có dư.
GV: Cho HS làm bài tập ?3

HS: Thực hiện

chia có dư như thế nào?

GV: Trong phép chia cho 2, số
dư có thể bằng 0 hoặc bằng 1.
Tức là chia hết hoặc chia có dư.
Vậy trong phép chia cho 3, cho
4, cho 5 số dư có thể bằng bao
nhiêu?
-Để phép trừ thực hiện được thì
số bị trừ lớn h
ơn hoặc bằng số
trừ.
-Số dư trong phép chia có dư
phải nhỏ hơn số chia Trong phép chia cho 3 số dư có
thể 0,1,2
Trong phép chia cho 4 số dư có
thể 0,1,2,3
Trong phép chia cho 5 số dư có
thể 0,1,2,3,4
GV: Gọi 4 HS lên bảng thực
hiện HS: Số chia hết cho 3: 3k
Số chia cho 3 dư 1: 3k + 1
Số chia cho 3 dư 2: 3k + 2
HS: Hoạt động nhóm
Trình bày kết quả

a 392 278 357 360 420
b 28 13 21 14 30
q 14 21 17 25 12
r 0 5 0 10 0

HS: a) x= 2436: 12
X = 203
b) 6x = 613 + 5
x = 618 : 6
x = 103
c) x – 47 = 115
x = 162
c) x-36 = 18.12
x – 36 = 216
x = 6 Tuần 4 Ngày soạn: 24/8/2010
Tiết 11
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
22
LUYỆN TẬP

I-Mục tiêu:
1-Kiến thức:
HS được củng cố kiến thức về phép trừ và phép chia, biết cách tính nhẩm hợp lý khi thực hiện phép
tính.
2-Kỹ năng:
HS thực hiện phép tính về phép trừ và phép chia thành thạo. Tính nhẩm nhanh và hợp lí.
Giải được các bài toán dạng tìm x
3-Thái độ:
Rèn cho HS tính cẩn thận, thấy được sự liên quan giữa toán học với thực tế.
II-Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Phấn màu, bảng phụ, máy tính b
ỏ túi.
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi
III-Hoạt động dạy học:
1-Ổn định tình hình lớp(1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
6A1 6A2
2-Kiểm tra bài cũ(7’)
GV: Điều kiện để có phép trừ là gì?
Áp dụng: Chữa bài tập
a) (x-35)- 120 = 0 b) 124 + (118 – x) = 217

này và bớt ở số hạng kia cùng
một số thích hợp. Ta làm thế
nào?
GV: Gọi HS lên bảng thực hiện
-Ở bài tập này ta thêm vào SBT
và ST cùng một số thích hợp
GV: Ta nhân thừa số này và
chia thừa số kia cho cùng một
số thích hợp. b)Ta nhân số bị chia và số chia
với cùng một số thích hợp c)Ta áp dụng tính chất
(a+b):c = a:c + b: c

GV: Gọi HS đọc to đề bài
-Nếu b
ạn Tâm chỉ mua vở loại I

=7.100 = 700
16.25=(16:4).(25.4)
=4.100 = 400
b) 2100:50=(2100.2):(50.2)
= 4200:100= 42
1400:25=(1400.4):(25.4)
= 5600:100 = 56
c) 132 : 12 = (120+12):12
= 120: 12+ 12: 12
=10+ 1 = 11
96: 8 = (80+16): 8
= 80: 8+ 16:8
= 10 + 2 = 12
HS: Đọc đề bài
HS: Nếu chỉ mua vở loại I bạn
Tâm mua nhi
ều nhất:
21000: 2000 = 10 dư 1000
Nên mua nhiều nhất 10 quyển
Nếu chỉ mua vở loại II bạn Tâm
mua nhiều nhất:
21000: 1500 = 14
Nên mua nhiều nhất 14 quyển
HS: Hoạt động nhóm
Trình bày
Số chỗ ngồi trong một toa:
12.8 = 96 (chỗ ngồi)
Số toa cần dùng:
1000: 96 = 10 dư 40
Vậy cần phải dùng ít nhất 11 toa

đố
Bài tập 53 tr 25SGK

Bài tập 54 SGK
Dạng 3: Nâng cao
TRƯỜNG THCS CÁT HƯNG SỐ HỌC 6

GV: NGUYỄN PHƯƠNG TÚ NĂM HỌC 2010 - 2011
24

-Phép chia có thương là 3 dư là
8 có nghĩa là gì?
Tìm các số tự nhiên a biết
rằng a chia cho 3 thì thương
là 15
5’ Hoạt động 3: Củng cố
Em hãy nhắc lại những điều cần
ghi nhớ trong phép trừ và phép
chia? -Điều kiện để có phép trừ là SBT
lớn hơn hoặc bằng ST
- Với a, b

N, b

0
a=b.q+r; 0

r<b
r=0: Phép chia hết
-SC bao giờ cũng khác 0
-Số dư phải nhỏ hơn số chia

4)Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau: (2ph)
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân.
+ Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK)
+ BTVN: 76  80, 83 tr.12 (SBT).
+ Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”

* Thái độ: HS th
ấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II. Chuẩn bị của GV và HS :

GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên.
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết
II.Hoạt động dạy học:

1-Ổn định tình hình lớp(1’) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
6A1 6A2
2-Kiểm tra bài cũ(7’)
GV: Nêu cách tìm Số bị trừ, số trừ, số bị chia, số chia (trong trường hợp chia hết)
Áp dụng: Tính
a) 5.x – 128 = 72 b) 3636: (12x – 91) = 36
HS: SBT = hiệu + ST
ST = SBT – hiệu
SBC = Thương . SC
SC = SBC : Thương
a) x = 40 b) x = 16
GV: Viết các tổng sau thành tích:
a) 5 + 5+5+5 b) a+a+a+a
HS: a) 5 + 5+5+5 = 4.5 b) a+a+a+a = 4.a
GV: Nhận xét, cho điểm
3)Bài mới:
a)Giới thiệu: Qua bài tập vừa rồi ta thấy tổng của nhiều số hạng b
ằng nhau có thể viết gọn bằng
cách dùng phép nhân. Còn tích của nhiều số hạng bằng nhau thì ta dùng phép tính nào? Đó là nội
dung của bài học hôm nay.
b) Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

1. Lũy thừa với số mũ tự
nhiên:
a. Khái niệm:
Lũy thừa bậc n của a là
tích của n thừa số bằng
nhau, mỗi thừa số bằng a

b. Ví dụ:
7
2
= 7.7 = 49
2
5
= 2.2.2.2.2 = 32


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status