Giáo án Số học 6 học kỳ II - Pdf 40

Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
Tiết 38 ÔN TẬP CHƯƠNG I
Các nội dung chính :
- Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia , nâng lên lũy thừa
- Tính chất chia hết . Dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9 .
- Số nguyên tố , hợp số .
- ƯCLN , BCNN .
I.- Mục tiêu :
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về các phép tính cộng , trừ , nhân , chia , nâng lên lũy thừa .
- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài tập về thực hiện các phép tính , tìm số chưa biết .
II.- Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , bảng về các phép tính cộng , trừ , nhân , chia , nâng lên lũy thừa .
Phép tính Số thứ nhất Số thứ hai Dấu phép tính Kết quả phép tính
Điều kiện để kết quả
là số tự nhiên
Cộng
a + b
Số hạng Số hạng + Tổng Mọi a và b
Trừ
a - b
Số bò trừ Số trừ - Hiệu a ≥ b
Nhân
a . b
Thừa số Thừa số x hay . Tích Mọi a và b
Chia
a : b
Số bò chia Số chia : Thương
B ≠ 0 ; a = bk
Với k ∈ N
Nâng lên
lũy thừa a

+ Bài tập 160 / 63
Thực hiện các phép tính
a) 204 – 84 : 12
= 204 – 7 = 197
74
- p dụng công thức tích và thương
hai lũy thừa cùng cơ số
- p dụng tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng
- Tổ 2 thực hiện
b) 15 . 2
3
+ 4 . 3
2
– 5 . 7
= 15 . 8 + 4 . 9 – 5 . 7
= 120 + 36 – 35 = 121
c) 5
6
: 5
3
+ 2
3
. 2
2
= 5
3
+ 2
5
= 125 + 32 = 157

- Học sinh chú ý các số chỉ giờ
không vượt quá 24
- Tổ 5 thực hiện
3x = 28 + 8 = 36
x = 36 : 3 = 12
+ Bài tập 163 / 63
Lúc 18 giờ ,người ta thắp một ngọn nến có
chiều cao 33cm . Đến 22 giờ cùng ngày ,
ngọn nến chỉ còn cao 25cm . Trong một
giờ , chiều cao của ngọn nến giảm bao
nhiêu xentimet ?
4./ Củng cố : Củng cố từng phần trong từng bài tập
5./ Dặn dò :
Về nhà soạn trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 10 SGK trang 61 Chuẩn bò tiếp các bài tập 164 đến 169 sẽ ôn
tập tiếp ở tiết sau
Bài tập cho học sinh khá : Bài 206 , 208 , 209 , 210 SBT Toán 6 tập một

Tiết 39 ÔN TẬP CHƯƠNG I
Các nội dung chính :
- Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia , nâng lên lũy thừa
- Tính chất chia hết . Dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9 .
- Số nguyên tố , hợp số .
- ƯCLN , BCNN .

76
I.- Mục tiêu :
- n tập cho học sinh các kiến thức đã học về ti1nh chất chia hết của một tổng , các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 3
,cho 5 ,cho 9 , số nguyên tố và hợp số , ước chung và bội chung , ƯCLN , BCNN
- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế
II.- Phương tiện dạy học :

i) BCNN của hai hay nhiều số là gì ? Nêu cách tìm .
- GV dùng bảng dấu hiệu chia hết và cách tìm ƯCLN , BCNN để ôn tập
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- Nêu cách phân tích một số ra
thừa số nguyên tố
- Lần lượt lên bảng thực hiện phép
tính rồi phân tích kết quả ra thừa số
nguyên tố

+ Bài tập 164 / 63
a) (1000 + 1 ) : 11
= 1001 : 11 = 91 = 7 . 1
b) 14
2
+ 5
2
+ 2
2
= 196 + 25 + 4
= 225 = 3
2
. 5
2
c) 29 . 31 + 144 : 12
2
= 889 + 1
= 900 = 2
2
. 3

= 3 (835 . 41 + 106) ! 3
a ∉ P
c) b = 5 . 7 . 11 + 13 . 17 b ∉ P
vì b là số chẳn và lớn hơn 2
d) c = 2 . 5 . 6 – 2 . 29 c ∈ P
vì c = 2
+ Bài tập 166 / 63
A = {x∈N | 84 ! x ,180 ! x và x > 6 }
x ∈ ƯC(84,180) và x >6
ƯCLN (84,180) = 12
ƯC(84,180) = { 1 , 2 , 3 , 4 , 6 , 12 }
Do x > 6 nên A = { 12 }
b) B = { x∈N | x ! 12 ,x ! 15 , x ! 18 và 0 < x <
300 }
x ∈ BC (12 , 15 , 18) và 0 < x < 300
BCNN (12 , 15 , 18) = 180
BC (12 , 15 , 18) = { 0 , 180 , 360 , . . .}
79
- Dựa vào điều kiện của x để
chọn đáp số đúng
- Học sinh thực hiện và giải
thích rõ lý do
Do 0 < x < 300 nên B = { 180 }
+ Bài tập 167 / 63
Gọi a là số sách thì
a = BC(10 ,12 ,15) và 100 < a < 150
BCNN(10 ,12 ,15) = 60
BC(10,12,15) = { 0, 60, 120, 180, … }
Do 100 < a < 150 nên a = 120
Vậy số sách là 120 quyển

- Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số .
II.- Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , Hình vẽ nhiệt kế
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
Đã kiểm tra 1 tiết
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- GV dùng hình vẽ giới thiệu
nhiệt kế
- Giải thích dấu “ – “ trước các
số
- Học sinh đọc nhiệt độ ở ?1
- Học sinh đọc nhiệt độ ở ?2
I .- Các ví dụ :
Ví dụ 1 :
Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế
- Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0
0
C
- Nhiệt độ dưới 0
0
C được viết với dấu “ – “
đằng trước như :
- 3
0
C đọc là âm 3 độ C
Ví dụ 2 :
82

4./ Củng cố : Bài tập 1 và 2 trang 68 SGK
5./ Dặn dò : Làm các bài tập 3 , 4 , 5 SGK trang 68
Tiết 42 §♣ 2 . TẬP HP Z CÁC SỐ NGUYÊN
Ta có thể dùng số nguyên để nói về
Các đại lượng có hai hướng khác nhau
I.- Mục tiêu :
- Biết được tập hợp các số nguyên , điểm biểu diển các số nguyên a trên trục số , số đối của số nguyên .
- Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau .
- Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn .
II.- Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , Hình vẽ trục số
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh vẽ một trục số , đọc một số nguyên , chỉ ra những số nguyên âm , số tự nhiên .
84
- Kiểm tra bài tập về nhà – Học sinh sữa sai
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- GV giới thiệu các số nguyên
âm , các số nguyên dương
- Các số nguyên dương đôi khi
còn viết +1 ; +2 ; +3 . . .
- Học sinh vẽ một trục số , đọc
một số nguyên , chỉ ra những số
nguyên âm , số tự nhiên
I .- Số nguyên :
- Các số tự nhiên khác 0 còn gọi là các
số nguyên dương
- Các số –1 ; -2 ; -3 ; -4 . . . gọi là số

Trên trục số các điểm 1 và –1 ; 2 và –
2 ; 3 và –3 ; . . . cách đều điểm 0 và nằm ở
hai phía của điểm 0 . Ta nói các số 1 và –
1 ; 2 và –2 ; 3 và –3 ; . . . là các số đối
nhau .
1 là số đối của –1 ; -1 là số đối của 1
2 là số đối của –2 ; -2 là số đối của 2
3 là số đối của –3 ; -3 là số đối của 3
. . .
4./ Củng cố :
Tập hợp các số nguyên được ký hiệu như thế nào ?
Viết tập hợp Z các số nguyên
Các số đối nhau như thế nào với nhau
Bài tập 6 và 7 trang SGK
5./ Dặn dò :
Là m các bài tập 8 , 9 , 10 SGK trang 70
Tiết 43 ♣§ 3 . THỰ TỰ TRONG TẬP HP CÁC SỐ NGUYÊN
86
Số nào lớn hơn : - 10 hay + 1 ?
I.- Mục tiêu :
- Học xong bài này học sinh cần phải :
- Biết so sánh hai số nguyên .
- Tìm được giá trò tuyệt đối của một số nguyên
II.- Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , Hình vẽ trục số
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
- Viết tập hợp Z các số nguyên .
- Thế nào là hai số đối nhau ? Tìm số đối của 12 và - 25

0 và có kết luận gì ?
- So sánh các số nguyên âm
và các số nguyên dương
- So sánh khoảng cách từ
- Học sinh làm bài tập ?2
2 < 7 -2 > -7
-4 < 2 -6 < 0
4 > -2 0 < 3
- Học sinh nhận xét
- Làm bài tập ?3
♦ Chú ý :
Số nguyên b gọi là số liền sau của số
nguyên a nếu a < b và không có số nguyên
nào nằm giữa a và b (lớn hơn a và nhỏ hơn
b) . Khi đó , ta cũng nói a là số liền trước
của b . Chẳng hạn –5 là số liền trước của –
4 .
♦ Nhận xét :
- Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số 0 .
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0 .
- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kỳ
số nguyên dương nào .
II.- Giá trò tuyệt đối của một số nguyên :
Khoảng cách từ một điểm a đến điểm 0 trên
trục số là giá trò tuyệt đối của số nguyên a .
Ký hiệu : | a|
88
điểm –3 đến điểm 0 và từ điểm
0 đến điểm 3 ?
4./ Củng cố :

89
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các bài tập về nhà 13 , 14 , 15 SGK
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- Cần chú ý :Tập hợp các số
nguyên gồm các số tự nhiên
và các số nguyên âm .
Hoạt động theo nhóm
- Tổ 1 thực hiện
- Tổ 2 thực hiện
- Tổ 3 thực hiện
+ Bài tập 16 / 73 :
7 ∈ N Đ 7 ∈ Z Đ 0 ∈ N
Đ
0 ∈ Z Đ -9 ∈ Z Đ -9 ∈ N
S
11,2 ∈ Z S
+ Bài tập 17 / 73 :
Không thể nói Tập hợp Z bao gồm hai bộ
phận là các số nguyên dương và các số
nguyên âm vì tập hợp Z còn có thêm số 0 .
+ Bài tập 18 / 73 :
* a > 2 ⇒ a là số nguyên dương
* b < 3 ⇒ b còn có thể là 0 , 1 , 2 nên
không thể là số nguyên âm
* c > -1 ⇒ c còn có thể là số 0 nên
không thể là số nguyên dương

là 3 ; - 7 ; 1 ; 0
b) Các số liền trước của – 4 ; 0 ; 1 ; - 25
là -5 ; - 1 ; 0 ; - 26
c) Số liền sau a là một số nguyên dương
và liền trước a là một số âm ⇒ a = 0
4./ Củng cố :
Củng cố từng phần trong từng bài tập ?
91
5./ Dặn dò :
Xem bài Cộng hai số nguyên cùng dấu
Tiết 45 §♣ 4 . CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Làm thế nào để tìm được tổng của hai số nguyên âm ?
I.- Mục tiêu :
- Học xong bài này học sinh cần phải :
- Biết cộng hai số nguyên cùng dấu .
- Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thò sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng
- Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn .
II.- Phương tiện dạy học :
- Sách Giáo khoa , Mô hình trục số (có gắn hai mũi tên di động được dọc theo trục số )
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
- Viết tập hợp Z các số nguyên .
- Thế nào là hai số đối nhau ? Tìm số đối của 12 ; 0 và - 25
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
92
- GV hướng dẫn học sinh thao
tác trên mô hình hoặc trên hình
vẽ trục số

–3
o
C
* Giảm 2
o
C nghóa là tăng –
2
o
C
* Tính tổng (-3) + (-2) = -5
- Làm bài tập ?1
(-4) + (-5) = -9
| -4| + | -5| = 4 + 5 = 9
- Rút ra qui tắc
II.- Cộng hai số nguyên âm :
Ví dụ : Nhiệt độ ở Mát-xcơ-va vào một buổi
trưa là –3
o
C Hỏi nhiệt độ buổi chiều cùng
ngày là bao nhiêu độ C biết nhiệt độ giảm
2
o
C so với buổi trưa .
- 2 -3
-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1
2
-5
(-3) + (-2) = -5
93
nguyên âm .

- Sách Giáo khoa
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 ./ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra các bài tập về nhà – Học sinh sữa nếu sai
Bài tập 25 / 75 a) (-2) + (-5 ) < -5 b) (-10) > (-3) + (-8)
Bài tập 26 / 75 (-5) + (-7) = -12 Nhiệt độ của phòng ướp lạnh là –12
o
C
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- GV theo dõi học sinh thao
tác trên trục số sửa sai (nếu
có)
- Tương tự như thế ta có thể hiểu
rằng ta tăng 3 mà phải giảm ï5
như vậy là đã giảm 2 tức là -2
- Học sinh thao tác trên trục số
* Biểu diển nhiệt độ hiện tại
+3
o
C
* Giảm 5
o
C nghóa là tăng –
5
o
C
* Tính tổng (+3) + (-5) = -2
I .- Ví dụ :

(-3) + (+3) = (+3) + (-3) = 0
- Học sinh làm ?2
a) 3 + (-6) = -3
| -6| - | 3| = 6 – 3 = 3
b) (- 2) + (+ 4) = 2
| +4| - | - 2| = 4 – 2 = 2
- Học sinh làm bài tập ?3
(+3) + (-5) = -2
Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh buổi chiều
hôm đó là –2
o
C
II.- Qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu :
* Hai số đối nhau có tổng bằng 0
* Muốn cộng hai số nguyên khác dấu
không đối nhau , ta tìm hiệu hai giá trò tuyệt
đối của chúng (số lớn trừ đi số nhỏ) rồi đặt
trước kết quả tìm được dấu của số có giá trò
tuyệt đối lớn hơn.
Ví dụ :
(-273) + 55 = - (273 – 55) = - 218
273 + (-55) = + (273 – 55) = + 218
96
4./ Củng cố :
Học sinh làm bài tập 27 SGK
a) 26 + (-6) = 20 b) (-75) + 50 = -25 c) 80 + (-220) = - 140
Học sinh làm bài tập 28 SGK
a) (-73) + 0 = -73 b) | -18| + (-12) = 18 + (-12) = 6 c) 102 + (-120) = - 18
5./ Dặn dò :
Học bài và làm các bài tập 29 và 30 SGK trang 76


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status