Phân phối chơng trình
Số học lớp 6.
Tiết Bài dạy
Chơng I Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
1
Tập hợp, Phần tử của tập hợp
2 Tập hợp các số tự nhiên
3 Ghi số tự nhiên
4 Số phần tử của một tập hợp
5 Luyện tập
6 Phép cộng và phép nhân
7
Luyện tập
8
9 Phép trừ và phép chia
10
Luyện tập
11
12 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
13 Luyện tập
14 Chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
15 Thứ tự thực hiện các phép tính
16
Luyện tập
17
18
Kiểm tra 1 tiết
19 Tính chất chia hết của một tổng
20 Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
21 Luyện tập
22 Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9
47 Tính chất của phép cộng các số nguyên
48 Luyện tập
49 Phép trừ 2 số nguyên
50 Luyện tập
51 Quy tắc dấu ngoặc
52 Luyện tập
53
Ôn tập kiểm tra học kì I
54
55
Kiểm tra học kì I ( Số và Hình)
56
57 Trả bài kiểm tra học kì I ( Phần số học)
58 Quy tắc chuyển vế
59 Luyện tập.
60 Nhân 2 số nguyên khác dấu.
61 Nhân 2 số nguyên cùng dấu.
62 Luyện tập
63 Tính chất của phép nhân
64 Luyện tập
65 Bội và ớc của 1 số nguyên.
66
Ôn tập chơng II
67
68
Kiểm tra chơng II
Chơng III: Phân số
69 Mở rộng khái niệm phân số.
70 Phân số bằng nhau.
71 Tính chất cơ bản của phân số bằng nhau.
95
Luyện tập
96
97 Tìm 1 số biết giá trị phân số của nó.
98
Luyện tập
99
100 Tìm tỉ số của 2 số
101 Luyện tập
102 Biểu đồ phần trăm.
103 Luyện tập
104
Ôn tập chơng III ( Với sự trợ giúp của máy tính Ca Si O)
105
106
Ôn tập cuối năm107
108
109
Kiểm tra cuối năm 90 phút ( cả số và hình)
110
111 Trả bài kiểm tra cuối năm ( Phần số học)
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
3
Giáo án số học - 6
Ngày soạn: 27/08/2007
Ch ơng I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tiết 1: Tập hợp, phần tử của tập hợp
A. Mục tiêu:
- Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thờng gặp
. Các chữ cái a, b, c.
HĐ 3: Cách viết - Các kí hiệu
- Giới thiệu: Thờng dùng các chữ cái in
hoa để đặt tên tập hợp.
Ví dụ: Gọi A là tập hợp số tự nhiên nhỏ
hơn 4.
Trình bày trên bảng cách viết tập hợp A:
A = {0; 1; 2; 3}
Hoặc A = {1; 3; 2; 0}
+ Các phần tử của tập hợp A.
? Số 1 có là phần tử của tập hợp A
không?
- Giới thiệu kí hiệu
và cách đọc.
kí hiệu
và cách đọc.
? Điền số hoặc kí hiệu thích hợp vào chỗ
- Học sinh quan sát, ghi chép.
- Ghi nhớ kiến thức - Tự tìm thêm một
số ví dụ về tập hợp.
HS nghe giới thiệu và rút ra kiến thức
về cách viết tập hợp.
Biết cách viết kí hiệu và cách đọc.
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
4
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B
d) 0
A và 0
B
e) Hai tập hợp A, B có 4
phần tử chung.
g) Hai tập hợp A, B có 2
phần tử chung.
GV điều khiển hoạt động.
GV đa ra đáp án chính xác.
- Gọi 1 HS đọc chú ý ở SGK.
- GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng
cách 2: Chỉ ra đợc tính chất đặc trng cho
các phần tử của tập hợp đó. (Là tính chất
mà nhờ đó ta nhận biết đợc phần tử nào
thuộc tập hợp, phần tử nào không thuộc
tập hợp đó)
A = {x
N|x<4} Trong đó N là tập hợp
các số tự nhiên.
Tính chất đặc trng cho các phần tử x của
tập hợp A là:
x là số tự nhiên (x
N)
x nhỏ hơn 4 (x<4)
Gọi HS đọc phần đóng khung ở SGK.
Các nhóm thực hiện, đại diện nhóm
trình bày.
- Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
D = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6} hay
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
5
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Vẽ hai vòng kín lên bảng.
Gọi hai HS ghi các phần tử của các tập
hợp trong bài tập 1, 2 vào 2 vòng kín đó.
HĐ 3. Củng cố
- Yêu cầu HS làm tại lớp bài tập 3, 4
- GV chấm nhanh những em làm kịp
thời.
D = {x
N|x<7}
M = { N; H; A; T; R; G}
HS làm vào vở bài tập.
IV. Hớng dẫn học ở nhà.
- Học kỹ phần chú ý trong SGK.
- Tự tìm các ví dụ về tập hợp.
- Làm các bài tập 1, 2, 5 trong SGK và các bài từ 1 - 8 ở SBT.
Ngày soạn: 29/8/2007
Tiết 2: Tập Hợp các số tự nhiên
A. Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc tập hợp các số tự nhiên, nắm đợc các quy ớc về số thứ tự trong
tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm đợc điểm biểu
- Học sinh trả lời: Tập hợp các số tự
nhiên kí hiệu là N.
HS trả lời: Các số 0; 1; 2; 3; ... là các
phần tử của tập hợp N.
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
6
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
biểu diễn trên tia số.
GV vẽ một tia số rồi biểu diễn các số 0;
1; 2; 3 trên tia đó.
GV giới thiệu: Các điểm đó lần lợt đợc
gọi là điểm 0; điểm 1; điểm 2; điểm 3.
- Gọi một HS lên bảng ghi trên tia số
các điểm 4, 5, 6.
GV nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên đợc
biểu diễn bới một điểm trên tia số.
GV giới thiệu tập hợp N* là tập hợp các
số tự nhiên khác 0.
Yêu cầu HS lên bảng viết tập hợp N*
theo 2 cách.
GV đa ra bài tập cũng cố qua bảng phụ:
Điền vào ô vuông các kí hiệu
và
cho
đúng:
12 N;
N; 0
N*; 0
N.
Hoạt Động ii. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
- Cho HS quan sát tia số.
? So sánh số 2 và số 3.
? Nhận xét vị trí điểm 2 và điểm 3 trên
tia số.
GV: Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ
hơn ở bên trái số lớn hơn.
Tổng quát: Với a, b
N a<b hoặc b>a
trên tia số (tia số nằm ngang) điểm a nằm
bên trái điểm b.
GV giới thiệu kí hiệu
;
.
a
b nghĩa là a < b hoặc a = b.
b
a nghĩa là b > a hoặc b = a.
Củng cố:
Viết tập hợp A = {x
duy nhất.
? Lấy ví dụ về hai số tự nhiên rồi chỉ ra
số liền sau của mỗi số.
? Số liền trớc của số 5 là số nào ?
GV: Hai số 4 và 5 là 2 số tự nhiên liên
tiếp.
? Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém
nhau mấy đơn vị ?
Củng cố: Bài tập ? SGK
? Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?
Vì sao ?
GV gợi ý: Vì bất cứ số tự nhiên nào
cũng có số liền sau lớn hơn nó.
GV nhấn mạnh: Tập hợp các số tự nhiên
có vô số phần tử.
HS: Số liền sau số 4 là số 5. Số 4 chỉ có
1 số liền sau.
HS lấy ví dụ.
Là số 4.
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
một đơn vị.
HS làm vào vở. 1 HS lên bảng làm:
28; 29; 30.
99; 100; 101.
HS: Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không
có số tự nhiên lớn nhất.
Hoạt Động iii. Kiểm tra đánh giá.
Yêu cầu HS làm bài tập 6, 7, 8 SGK
GV sửa sai cho HS (nếu có)
Hỏi thêm: Viết tập hợp A các số tự
nhiên mà x
,
N*
HS2: Viết tập hợp B các số tự nhiên
không vợt quá 6 bằng 2 cách. Sau đó biểu
diễn các phần tử của tập hợp B trên trục
số. đọc tên các điểm ở bên trái điểm 3
trên tia số.
? Có số tự nhiên nhỏ nhất hay không?
có số tự nhiên lớn nhất hay không?
- Làm bài tập 10 sgk
2 HS lên bảng:
HS1:
N = (0, 1, 2, ,3 , 4, 5 ...)
N* = (1, 2, 3, 4, 5 ...)
Yêu cầu làm đợc:
A = (19, 20)
B = (1, 2, 3...)
C = (35, 36, 37, 38)
Trả lời:
A = (0)
HS2: Viết
C
1
: B = (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6)
C
2
: B = (x
476 có 3 chữ số
.........
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
0
1
2
3
4
5
9
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b) GV treo bảng phụ
VD số 3895 nh sgk.(Nh bảng dới
đây).
- GV lấy thêm VD: Số 5726 yêu cầu HS
điền vào bảng.
Củng cố: Bài tập 11 với số 1425
HS điền lần lợt:
57; 7; 572; 2 và 5; 7; 2; 6
Hoạt động III: Hệ thập phân
GV nhắc lại:
- Với 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5,6 ,7, 8, 9
ta ghi đợc mọi số TN theo nguyên tắc 1
đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị
của hàng thấp hơn liền sau.
- Cách ghi số nói trên là cách ghi số
trong hệ thập phân.
- Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong 1
là: 987.
Hoạt động IV: Cách ghi số la mã
- GV Đa ra đồng hồ có ghi số La mã.
Gọi HS đọc
- GV giới thiệu các chữ số
I V X Tơng ứng với
1 5 10
Và giới thiệu cách viết số La Mã đặc
biệt
- Chữ số I viết bên trái cạnh số V; X là
giảm giá trị của mỗi số này 1 đơn vị
- Viết bên phải tăng 1 đơn vị
Yêu cầu HS viết các số 9, 11 gọi 1HS
lên bảng viết các số La Mã từ 1-> 10
- GV nêu rõ: Các nhóm chữ số I, V, X
- HS đọc 12 số La Mã trên mặt đồng hồ
HS ghi nhận kiến thức
HS: IX; XI
- 1HS lên bảng viết. HS khác viết vào
giấy trong nháp.
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
10
Số
đã
cho
Số
trăm
Số
hàng
+ GV kiểm tra các nhóm trên giấy
trong. Sửa kết quả.
* Củng cố: (Chiếu màn hình)
Đọc các số La Mã sau:
XVII; XXVIII; XXIX
Viết các số sau:
17; 26; 26
HS viết trên giấy trong số La Mã từ 11
-> 30 theo nhóm.
Theo dõi bài của các nhóm
Nhận xét.
HS lên bảng thực hiện. HS khác nhận
xét
Hoạt động 5: Kiểm tra - đánh giá
Yêu cầu HS làm các bài tập 12
13a sgk HS làm bài tập tại lớp
IV. Hớng dẫn học ở nhà.
- Xem lại bài học.
- Làm các bài tập 11 -> 15 trong SGK và 16 -> 23 ở SBT.
Ngày soạn: 06/09/2007
Tiết 4: Số phần tử của tập hợp. Tập hợp con
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có
vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào. Hiểu đợc khái niệm hai tập hợp
bằng nhau.
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập
hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trớc, biết sử dụng đúng các
kí hiệu
và
b)
abcd
= a.1000 + b.100 + c.10 + d
HS2: a)Chữa bài tập 13b.
b) A = {16; 27; 38; 49} có 4 phần tử.
B = {41; 82} có hai phần tử.
C = {59; 68} có 2 phần tử.
Hoạt động II. Số phần tử của một tập hợp
GV nêu các ví dụ:
Cho các tập hợp
A = {5}. B = {x; y}
C = {1; 2; 3; ... ; 100}
N = {0; 1; 2; 3; ... }
? Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao
nhiêu phần tử ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận qua ví dụ.
Gợi ý: ? Một tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử ?
Củng cố: Làm ?1 SGK
GV nêu ?2
Tìm số từ nhiên x mà:
x + 5 = 2
Gv giới thiệu: Nếu gọi tập hợp A các số
tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập hợp A
không có phần tử nào. Ta gọi A là tập
hợp rỗng.
Gọi HS đọc phần chú ý ở SGK.
GV giới thiệu ký hiệu:
A =
có thể không có phần tử nào.
HS thực hiện:
a) A = {0; 1; 2; 3; ... ; 20}
A có 21 phần tử.
b) B =
. B không có phần tử nào.
Hoạt động III: Tập hợp con
GV giới thiệu 2 ví dụ tập hợp E và F
trong SGK.
GV Vẽ hình, viết hai phần tử x, y
Yêu cầu HS viết các tập hợp E, F ?
? Mỗi phần tử của E có thuộc tập hợp F
hay không ?
GV Ta nói tập hợp E là tập hợp con của
tập hợp F.
? Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con
của tập hợp B.
GV giới thiệu kí hiệu A
B hay B
A
và cách đọc.
Củng cố:
Cho tập hợp M = {a; b; c}.
a) Viết các tập hợp con của tập hợp M
mà có một phần tử.
b) Dùng kí hiệu
F = {x; y; c; d}
Nhận xét: Mọi phần tử của tập hợp E
đều thuộc tập hợp F.
HS: Khi mọi phần tử của tập hợp A đều
thuộc tập hợp B.
HS ghi nhớ, nhắc lại cách đọc.
Thảo luận nhóm. Đại diện lên bảng trình
bày:
a) {a}; {b}; {c}
b) {a}
M; {b}
M; {c}
M.
HS:
M
A; M
B
B
A; A
B
Hoạt động IV: Củng cố. đánh giá
Nhắc lại các kiến thức:
? Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần
Vận dụng kiến thức toán học vào 1 số bài toán thực tế.
B. Chuẩn bị:
- GV: Đèn chiếu, giấy trong, màn hình.
- HS: Giấy trong, bút viết giấy trong.
C. Các hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi.
?1: 1 tập hợp có thể có bao nhiêu phần
tử? Tập hợp rỗng là tập hợp nh thế nào?
- Chữa bài tập 16 sgk
?: Khi nào tập hợp A đợc gọi là tập hợp
con của tập hợp B?
- Chữa bài tập 32 trang 7 SBT.
- Hai HS lên bảng.
- HS1: Trả lời phần đóng khung mục 1
trang 12 sgk.
- BT 16: a) A = (20) A có 1 phần tử
b) B = (0); B có 1 phần tử
c) C = N; C có vô số phần tử
d) D =
; D không có phần tử nào.
HS2: Trả lời nh sgk trang 13 mục 2.
- Bài tập 32.
A = (0, 1, 2, 3, 4, 5)
B = (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7)
A
,
Bài tập 23: Tính số phần tử của các tập
hợp sau.
D = (21, 23, 25, ...99)
E = (32, 34, 36, ...96)
- GV chiếu bài làm của các nhóm sửa
sai (nếu có)
Tập hợp D có (99 - 21) : 2 + 1
= 40 phần tử
E có (96 - 32) : 2 + 1
= 33 phần tử
Dạng 2: Viết tập hợp, viết 1 số tập hợp
con của tập hợp cho trớc
- GV chia lớp thành 2 nhóm
Nhóm 1: Làm bài 22 sgk
Nhóm 2: Làm bài 24 sgk
- Yêu cầu HS làm bài vào giấy trong gọi
2 HS của 2 nhóm lên bảng
- GV kiểm tra nhanh 4 - 5 bài của HS
trên đèn chiếu.
- GV chiếu bài tập 36 (SBT) lên máy
chiếu gọi HS trả lời
Dạng 3: Bài toán thực tế
- Gọi 1 HS đọc đề bài 25 sgk.
Gọi 2 HS lên bảng.
- Tổng quát: Tập hợp các số TN từ a đến
b có a - b + 1 phần tử .
- HS lên bảng tìm số phần tử của tập
hợp B.
A sai {2; 3}
A đúng.
HS đọc đề bài.
HS1: Viết tập hợp A bốn nớc có diện
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
15
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV kiểm tra bài của 1 số HS.
- GV chiếu đề bài tập lên bảng.
- Gọi A là tập hợp các HS của lớp 6D có
ít nhất 1 môn học xếp loại giỏi. B là tập
hợp các HS có ít nhất 2 môn học xếp loại
giỏi. C là tập hợp các HS có ít nhất 3
môn xếp loại giỏi. Dùng kí hiệu
để thể
hiện mối quan hệ giữa 2 trong 3 tập hợp
trên.
? Có thể biểu diễn bằng hình vẽ trò
chơi: GV chiếu đề bài
Cho A là tập hợp các số TN lẻ nhỏ
hơn 10. Viết các tập hợp con của tập hợp
A sao cho mỗi tập hợp con đó có 2 phần
tử.
GV điều khiển HS thi viết nhanh
tích lớn nhất.
HS2: Viết tập hợp B ba nớc có diện tích
B. Chuẩn bị:
- GV: Bảng tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (SGK); Bảng phụ các
bài tập.
- HS: Bảng nhóm.
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn TiếnA
B
C
16
Giáo án số học - 6
C. Các hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài mới:
ở Tiểu học ta đã biết: Phép cộng 2 số tự nhiên bất kỳ cho ta một số tự nhiên duy
nhất gọi là tổng của chúng.
Phép nhân hai số tự nhiên bất kỳ cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tích của
chúng.
Hoạt động I. Tổng và tích hai số tự nhiên.
GV đa ra bài tập:
Tính chu vi của một sân hình chữ nhật
có chiều dài bằng 32m và chiều rộng
bằng 25m.
? Nhắc lại công thức tính chu vi và diện
tích của hình chữ nhật?
Gọi HS lên bảng giải toán.
GV giới thiệu phép cộng, phép nhân.
Dùng dấu "+" để chỉ phép cộng:
HS đọc đề tìm đáp án ghi vào chỗ trống:
a 12 21 1 0
b 5 0 48 15
a + b 17 21 49 15
a.b 60 0 48 0
- HS đọc đề. Điền vào chổ trống.
HS
1
trả lời:
a) Tích của một số với 0 thì bằng 0
HS
2
trả lời:
Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì
có ít nhất một thừa số bằng 0.
Thảo luận nhóm. Tìm cách giải.
HS: Tích bằng 0; có một thừa số khác 0
(x - 34) phải bằng 0
Giải:
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
17
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV hớng dẫn HS: Nhận xét kết quả của
tích và thừa số của tích.
(x - 34).15 = 0 => x - 34 = 0
=> x = 0 + 34 = 34
Hoạt động II: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
GV treo bảng tính chất của phép cộng
đã học phát biểu thành lời.
HS
1
: Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ
các số hạng trong một tổng thì tổng
không đổi.
HS
2
: Tính chất kết hợp: Muốn cộng một
tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể
cộng số thứ nhất với tổng của số hạng thứ
thứ hai và số thứ ba.
HS: áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp.
Một HS làm trên bảng. HS khác làm vào
vở, theo dõi, nhận xét bài của bạn.
46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 =
= 100 + 17 = 117
HS xem bảng, phát biểu thành lời.
HS
1
: Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ
các thừa số trong một tích thì tích không
đổi.
HS
2
: Tính chất kết hợp: Muốpn nhân
một tích hai số với một thừa số thứ ba ta
có thể nhân số thứ nhất với tích của số
thứ hai với số thứ ba.
D. Hớng dẫn học ở nhà.
- Xem lại lý thuyết.
- Làm các bài tập 27, 28, 29, 30 Sgk.
- Làm bài tập 43, 44,45,46 SBT.
Ngày soạn: 10/09/2007
Tiết 7: Luyện tập
A. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên.
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính
nhanh.
- Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhận vào giải
toán.
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.
B. Chuẩn bị:
- Máy tính bỏ túi, chân dung nhà toán học Gau-xơ, bảng phụ
- HS: máy tính bỏ túi, bảng nhóm, bút viết bảng.
C. Các hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ
? Viết dạng tổng quát và phát biểu tính
chất giao hoán của phép cộng.
Làm bài tập 27 Sgk.
? Viết dạng tổng quát và phát biểu tính
chất kết hợp của phép cộng.
Làm bài tập 43 a,b SBT.
Hai HS lên bảng trả lời.
HS
1
: Viết và phát biểu: a + b = b + a
a) 996 + 45
b) 37 + 198
- Gọi HS lên bảng làm.
? Đã vận dụng những tính chất nào của
phép cộng để tính nhanh.
Dạng 2: Tìm quy luật dãy số.
Bài 33 Sgk
Gọi HS đọc đề bài.
Yêu cầu HS: ? Tìm quy luật của dãy số
? Hãy viết tiếp 4 số nữa của dãy.
- Yêu cầu HS xác định tiếp 4 số nữa của
dãy.
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
- Gv giới thiệu các nút trên máy tính. H-
ớng dẫn HS cách sử dụng.
áp dụng: Dùng máy tính bỏ túi tính các
tổng (Bài 34c)
1364 + 4578 6453 + 1469
5421 + 1469 3124 + 1469
1534 + 217 + 217 + 217
Dạng 4: Toán nâng cao
- Yêu cầu Hs đọc phần em có biết Sgk
áp dụng: Tính nhanh:
a) A = 10 + 11 + 12 + ... + 39
- Ba HS lên bảng thực hiện:
a) 135 + 360 + 65 + 40 =
= (135 + 65) + (360 + 40) = 600
b) 463 + 318 + 237 + 22 =
= (463 + 137) + (318 + 22) = 940
c) (20 + 30)+(21 + 29)+(22 + 28)+(23 +
20
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu HS nêu cách tính.
b) B = 1 + 3 + ... + 99
GV lu ý HS khoảng cách giữa các số
hạng.
Bài tập 51 (SBT)
Viết các phần tử của tập hợp M các số
tự nhiên x biết rằng x = a + b
a
{25;38}; b
{14;23}
? Tập hợp M có bao nhiêu phần tử ?
Bài tập 50 (SBT)
Tính tổng số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ
số khác nhau với số tự nhiên lớn nhất có
3 chữ số khác nhau.
39 có 39 - 10 + 1 = 30 số.
.Tìm số cặp: 30: 2 = 15 cặp.
.Tìm tổng của mỗi cặp: 10 + 39 = 49
.Tìm tổng của dãy số: A = 49.15 = 735
- HS nêu cách tính:
.Từ 1 đén 99 có (99-1):2 + 1 = 50 số.
. 50: 2 = 25 cặp.
.Tổng mỗi cặp: 1 + 99 = 100
B = 100.25 = 2500
- HS ôn lại các tính chất của phép nhân.
C. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức
II. Luyện tập
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
21
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Bài tập 35.
GV treo bảng phụ ghi đề bài.
Tìm các tích bằng nhau mà không cần
tính kết quả của mỗi tích.
? Tìm các tích bằng nhau mà không cần
tính kết quả ta làm thế nào ?
Vì sao em biết các tích đó bằng nhau?
15.2.6 =
4.4.9 =
2. Bài tập 36.
a) áp dụng tính chất kết hợp của phép
nhân. Tính nhẩm:
15.4
25.12
125.16
b) áp dụng tính chất phân phối của phép
cộng. Hãy tính nhẩm các tích sau:
25.12
34.11
47.101
3. Bài tập 37.
= 250 + 50 = 300
b) 34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34 =
= 340 + 34 = 374.
c) 47.101 = 47(100+1) =
= 47.100 + 47 =
= 4700 + 47 = 4747.
HS theo dõi ví dụ:
Cả lớp làm bài.
3 HS lên bảng làm bài:
* 16.19 = 16(20 - 1) = 16.20 - 16 =
= 320 - 16 = 304.
* 46.99 = 46(100 - 1) = 46.100 - 46 =
= 4600 - 46 = 4554.
* 35.98 = 35.(100 - 2) = 35.100 - 35.2
= 3500 - 70 = 3430.
HS thực hành theo hớng dẫn của GV:
HS bấm máy
= 141000
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
22
Giáo án số học - 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
624.625
13.81.125
5. Bài 53 (SBT)
GV treo bảng phụ ghi đề bài:
Hãy viết xen vào các chữ số của số
12345 một số dấu "+" để đợc tổng = 60
6. Bài tập 52 (SBT)
d.
- Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép chia, phép trừ để tìm số cha
biết trong phép chia, phép trừ. Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
B. Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, đèn chiếu, giấy trong.
- HS: Giấy trong, bút viết giấy trong.
C. Các hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I: Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi:
Bài tập 56 a) (SBT):
2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 = ?
Bài tập 61 (SBT):
a) Cho biết 37.3 = 111. Tính nhanh
37.12
b) Cho biết 15873.7 = 111111. Tính
nhanh 15873.21
- Học sinh 1 làm bài tập 56:
24.31 + 24.42 + 24.27 = 24(31+42+27)
= 24.100 = 2400
- HS 2:
37.3 = 111 => 37.12 = 37.3.4 =
= 111.4 = 444
15873.7 = 111111
=> 15873.21 = 15873.7.3 = 111111.3
= 333333
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
23
b) Số trừ = 0 => hiệu bằng số bị trừ.
c) Số bị trừ > số trừ.
HS trả lời:
a) Tìm đợc x = 3
b) Không tìm đợc giá trị của x.
HS đọc: Cho hai số tự nhiên a và b nếu
có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta
có phép trừ a - b = x
HS trả lời
a) a - a = 0
b) a - 0 = a
c) Điều kiện để có hiệu a - b là a > b
Hoạt động III: Phép chia hết và phép chia có d
GV: Xét xem có số tự nhiên nào mà
a) x.3 = 12 hay không ?
b) 5.x = 12 hay không ?
Nhận xét: ở câu a có phép chia 12:3= 4
- Giới thiệu:
a : b = c
(Số bị chia) (Số chia) (Thơng)
GV nêu và ghi bảng:
Cho hai số tự nhiên a và b (b
0) nếu
có số tự nhiên x sao cho: b.x = a thì ta có
phép chia hết a:b = x
- Yêu cầu HS làm ?2 SGK
HS trả lời:
a) x = 4 vì 3.4 = 12
b) Không tìm đợc giá trị của x.
Nếu r = 0 thì a = b.q - Phép chia hết.
Nếu r
0 thì phép chia có d.
? Bốn thành phần: Số bị chia, số chia,
thơng, số d có quan hệ gì ?
Số chia cần có điều kiện gì ?
Số d cần có điều kiện gì ?
Củng cố: ?3
Điền vào ô trống ở các trờng hợp có thể
xảy ra.
Số bị chia 600 1312 15
#
Số chia 17 32 0 13
Thơng
35 41 #
4
Số d
5 0 #
15
GV thu kết quả của HS. Kiểm tra một
số kết quả qua máy chiếu.
HS thực hiện:
a) 0 : a = 0 (a
0)
b) a : a = 1 (a
0)
c) a : 1 = a
b) (x - 3) = 0 => x = 3
D. Hớng dẫn học ở nhà.
- Làm các bài tập số 41 -> 46 ở SGK và bài tập số 62 -> 66 ở SBT.
- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập.
Giáo viên:Hà Huy Tuấn - Trờng THCS Sơn Tiến
25