tiểu luận đặc thù và cơ cấu tổ chức công ty hợp danh - Pdf 12



Tiểu luận Đặc thù và cơ cấu tổ chức
công ty hợp danh
Phần I: Khái quát chung về công ty Hợp Danh
1. Khái niệm và phân loại công ty Hợp Danh
1.1 Khái niệm
Theo Điều 130 Luật doanh nghiệp (DN) Việt nam 2005 thì công ty hợp danh là
doanh nghiệp, trong đó:
 Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sỡ hữu chung của công ty, cùng nhau kinh
doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh), ngoài các thành viên
có thể có thành viên góp vốn.
 Thành viên hợp danh (TVHD) phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ

rõ ràng hơn.
Năm 1776, Mỹ giành được độc lập và áp dụng hệ thống luật thông lệ của Anh. Từ
đó, luật pháp về Công ty Hợp Danh bắt đầu được áp dụng ở Mỹ. Đến đầu thế kỷ
XIX, CTHD trở thành loại hình kinh doanh quan trọng nhất ở Mỹ.
Ngày nay, hệ thống pháp luật thông lệ điều chỉnh Năm 1776, Mỹ giành được độc lập
và áp dụng hệ thống luật thông lệ của Anh. Từ đó, luật pháp về Công ty Hợp Danh
bắt đầu được áp dụng ở Mỹ. Đến đầu thế kỷ XIX, Công ty Hợp Danh trở thành loại
hình kinh doanh quan trọng nhất ở Mỹ.
Công ty Hợp Danh cũng là một trong những loại hình công ty điển hình được quy
định trong bộ luật thương mại của Pháp từ năm 1807.
Ngày nay, hệ thống pháp luật thông lệ điều chỉnh, Công ty Hợp Danh được thay thế
bằng đạo luật Công ty Hợp Danh hay còn gọi là Luật thống nhất về Công ty Hợp
Danh (Uniform Partnership). Thêm nữa Công ty Hợp Danh được hình thành và phát
triển từ những nguyên tắc của chế định đại diện (agency) xuất phát từ những đòi hỏi
của nền kinh tế thị trường về liên kết kinh doanh; tập trung và tích tụ tư bản ở những
mức độ và dưới những dạng thức khác nhau.
Việt Nam thì ngược lại ,loại hình công ty này ra đời muộn do điều kiện kinh tế, lịch
sử, xã hội…Vốn là 1 nước trọng về nông nghiệp nên trước kia không coi trọng hoạt
động thương mại và sau đó lại trải qua một thời gian dài thực hiện kinh tế tập thể.
Cuối thế kỷ XIX, Pháp áp dụng 3 Bộ Luật: Dân Luật Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ
vào Việt Nam cho nên xuất hiện các hình thức Doanh Nghiệp tư nhân, công ty Trách
nhiệm hữu hạn và hình thức, khái niệm Công ty Hợp Danh đã bắt đầu xuất hiện ở
Việt Nam với hình thức Hội buôn.
Năm 1954, trước Nghị quyết Đại hội lần VI của Đảng, miền Bắc tiến hành công cuộc
xây dựng xã hội chủ nghĩa, thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung lấy kinh tế
quốc doanh làm chủ đạo thì các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh không được
thừa nhận. Pháp luật về công ty nói chung và CTHD nói riêng thời kỳ này không tồn
tại, Nhà nước cũng chưa có những định hướng về lĩnh vực này.
Ở Miền Nam, trước 1975, loại hình CTHD được ghi nhận trong Bộ Luật Thương
Mại, cơ bản giống những quy định của Pháp luật Pháp. Đến thời kỳ đổi mới, xây

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm
vi số vốn đã góp vào công ty.
 Hình thành và chấm dứt tư cách thành viên:
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh (theo quy định tại Khoản 2 Điều 130 LDN 2005).
- Theo quy định tại Điều 138 LDN 2005:
Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
 Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
 Chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết;
 Bị Toà án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc
mất năng lực hành vi dân sự;
 Bị khai trừ khỏi công ty;
 Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên
chấp thuận. Trong trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông
báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất sáu tháng trước ngày rút vốn; chỉ được
rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính
đó đã được thông qua.
Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong các trường hợp sau đây:
 Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau
khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;
 Vi phạm quy định tại Điều 133 của Luật này;
 Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng
hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi
ích của công ty và các thành viên khác;
 Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
Trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất
năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng
và thoả đáng.
Trong thời hạn hai năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy

quy định tại Điều lệ công ty;
 Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản
còn lại theo tỷ lệ góp vốn vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định
một tỷ lệ khác;
 Trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã
chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại
công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó.
Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng
thành viên chấp thuận;
 Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
- Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:
 Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung
thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty và
tất cả thành viên;
 Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy
định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;
nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
 Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích
của tổ chức, cá nhân khác;
 Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại
gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá
nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt
động kinh doanh các ngành, nghề đã đăng ký của công ty mà không đem
nộp cho công ty;
 Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu
tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
 Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thoả thuận
quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
 Định kỳ hàng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình

- Nghĩa vụ của thành viên góp vốn:
 Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;
 Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc
kinh doanh nhân danh công ty;
 Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành
viên;
 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ
công ty.
 Hạn chế đối với thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
Hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh (theo quy định tại Điều 133 LDN
2005)
- Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên
hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành
viên hợp danh còn lại.
- Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người
khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi
hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
- Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn
góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các
thành viên hợp danh còn lại.
-Thành viên góp vốn Có thể là chủ DNTN hoặc là TVHD của công ty hợp danh
khác.Thành viên góp vốn có quyền như một thành viên trong công ty đối vốn.

So sánh giống nhau và khác nhau giữa thành viên hợp danh và thành viên góp
vốn:
Giống nhau:
 Đều là thành viên cuả công ty hợp danh, có thể là cá nhân từ 18 tuổi trở
lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
 Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

hoặc thành viên hợp danh của
công ty hợp danh khác, trừ trường
hợp được sự nhất trí của các
TVHD còn lại

- Có thể chủ DNTN hoặc là
TVHD của công ty hợp danh
khác
5. Chuyển nhượng
phần vốn góp
- Không được quyền chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ
phần vốn góp của mình tạ
i công ty
- Được chuyển nhượng vốn góp
của mình tại công ty cho người
cho người khác nếu không được s

chấp thuận của các TVHD còn lại

khác
6. Số lượng
- Tối thiểu là hai thành viên

- Không hạn chế số lượng

7. Trình độ năng
lực
- Nhất thiết phải có trình độ năng
lực, chứng chỉ hành nghề tương

bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận
của các thành viên hợp danh còn lại (quy định tại Điều 133 Luật Doanh nghiệp).
Thành viên góp vốn được chuyển nhượng vốn góp của mình tại công ty cho người
khác.
- Phần vốn góp:
Sau khi góp vốn, thành viên mất đi quyền sở hữu đối với tài sản đã góp và nhận lại
được quyền lợi từ công ti. Quyền tài sản ấy được coi là phần vốn góp trong công ti,
thường được thể hiện bằng một tỉ lệ nhất định. Công ty Hợp Danh có thể cấp giấy
chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên đã thực hiện nghĩa vụ góp vốn; giấy
này có thể được công ti cấp lại theo yêu cầu của thành viên và cần có nội dung tối
thiểu theo luật định (khoản 4 điều 131 LDN).
-Huy động vốn góp:
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động
vốn trong khi Công ty TNHH 2 thành viên được phát hành trái phiếu để huy động
vốn.
Phần II: Nét đặc thù trong bộ máy tổ chức của công ty Hợp Danh

1. Cơ cấu bộ máy quản lý.

1.1 Hội Đồng Thành Viên
Cơ quan quản lý cao nhất trong công ty hợp danh đó chính là Hội đồng thành
viên.
Cũng như những tổ chức kinh tế khác, công ty hợp danh cũng là một pháp nhân có
cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có sự phân công và điều hành trong hoạt động kinh doanh.
Nhưng đồng thời, do là loại hình công ty đối nhân nênviệc tổ chức nội bộ và quản lý
trong công ty hợp danh mang nhiều nét khác biệt và đặc trưng so với các loại hình
doanh nghiệp khác.

Do tính an toàn pháp lý đối với công chúng rất cao, mặt khác các thành viên thường
có quan hệ mật thiết về nhân thân nên việc quản lý công ty hợp danh chịu rất ít sự

nhưng lại không có quyền quản lý.

1.2 Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch đồng thời kiêm
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc( nếu Điều lệ công ty không có quy định khác).
Chủ tịch Hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc có nhiệm vụ quản lý
điều hành việc kinh doanh hàng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh,
phân công phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh. Các nhiệm
vụ khác do Điều lệ công ty quy định.
Chủ tịch Hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc đại diện cho công ty
trong quan hệ với cơ quan nhà nước, đại diện cho công ty với tư cách là nguyên đơn
hoặc bị đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại.

Sự khác biệt trong vai trò của người đứng đầu trong công ty Hợp Danh:
- Vai trò của người đứng đầu công ty hợp danh cũng có sự khác biệt so với vị trí, vai
trò của người đứng đầu công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
Nếu Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần có một vị trí quan trọng so với các thành viên khác trong công ty, có
quyền thực hiện những công việc kinh doanh của công ty nhân danh chức vụ của bản
thân thì Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong công ty hợp danh là một
thành viên hợp danh và không có quyền cao hơn các thành viên hợp danh còn lại,
không có quyền tự quyết định một vấn đề gì nếu không có sự thông qua của Hội đồng
thành viên.
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty hợp danh
chỉ có quyền điều phối các hoạt động kinh doanh của công ty nhưng không được tự
quyết định mà phải trên cơ sở sự vạch sẵn, sự thoả thuận và nhất trí của tất cả các
thành viên hợp danh. Nói cách khác, người nắm giữ các chức vụ quản lý trong công
ty hợp danh đơn giản cũng chỉ là một thành viên hợp danh với những quyền và nghĩa
vụ như bao thành viên hợp danh khác.


Nếu điều lệ công ty không quy định thì khi quyết định những vấn đề quan trọng phải
được it nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận( khoản 3 Điều 135 Luật
doanh nghiệp 2005), ví dụ:
 Phương hướng phát triển công ty;
 Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
 Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;
 Chấp nhận TVHD rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;
 Quyết định dự án đầu tư;
 Quyết đinh việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị
bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty
quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
 Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công
ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
 Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia
và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;
 Quyết định giải thể công ty.

Việc quy định tỉ lệ tối thiểu của thành viên hợp danh trong các quyết định của công
ty đã cho thấy vai trò quan trọng của thành viên hợp danh trong hội đồng thành viên
nói riêng và trong công ty nói chung, thành viên góp vốn không được nhắc đến trong
tỉ lệ đó đồng nghĩa với việc vai trò của họ không được nhắc đến trong việc quản lý
công ty, họ có nhất trí hay không đều không quan trọng. Khi tham gia họp, thảo luận
các vấn đề của công ty mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số
biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty.
4. Chế độ trách nhiệm trong công ty hợp danh (quyền và nghĩa vụ)
-Đối với thành viên hợp danh: Theo khoản 2 Điều 134 LDN 2005 thì thành viên
hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ
của công ty.
-Đối với thành viên góp vốn: Theo khoản 2 Điều 140 LDN 2005 thì thành viên góp
vốn Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong

B máy qun lý
-Không có b máy qun lý tp
trung, các thành viên hp danh
trc tip qun lý điu hành công
ty, có quyn ngang nhau khi quy
t
đnh các vn đ qun lý công ty.
-Công ty có b máy qun lý tp
trung- giao cho mt ngi có
quyn đi din cho công ty, ví d
nh Ch tch hi đng qun tr
hoc Giám đc hoc Tng giám
đc.
C cu b máy
qun lý
Bao gm:
-Hi đng thành viên .
- Hi đng thành viên bu mt
thành viên hp danh làm Ch t
ch
Hi đng thành viên, đng thi
kiêm Giám đc hoc Tng giám
đc công ty nu Điu l công ty
không có quy đnh khác.
-Thành viên hp danh phân công
nhau đm nhim các chc danh
qun lý và kim soát công ty.
Gm:
- Hi đng thành viên;
- Ch tch Hi đng thành viên;


-Thành viên có thể là tồ chức
hoặc cá nhân.

hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những
người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Vậy tại sao công ty hợp danh lại không được ưa chuộng và phổ biến ở Việt Nam?
Theo nhóm chúng tôi, lý do công ty hợp danh lại không được ưa chuộng và phổ biến
ở Việt Nam:
-Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp
danh là rất cao.
Việc quản lí cơ sở kinh doanh có thể gặp khó khăn vì tất cả các các thành viên hợp
danh đều có quyền dự họp, thảo luận và biểu quyết, thậm chí mỗi thành viên có thể
có một phiếu biểu quyết với cách thức dân chủ có thể so sánh được với các HTX, cơ
chế đồng thuận này làm cho việc quyết định kinh doanh đôi khi trở nên mất thời gian
- Việc rút lui, bán lại phần vốn góp trong cơ sở kinh doanh không dễ dàng vì cần
phải được các thành viên hợp danh còn lại chấp nhận.
- Ngoài ra, các quy định về Công ty hợp danh của LDN còn mang tính nguyên tắc,
nếu thiếu thỏa thuận chi tiết. xung đột lợi ích giữa các thành viên khó có thể được
điều hòa ổn thỏa. Bên cạnh đó, Công ty hợp danh cũng phải chịu thuế những những
công ti khác nên mô hình này không mang lại một ưu thế đáng kể nào về thuế đối với
người kinh doanh.
- Bên cạnh đó cũng do ảnh hưởng xã hội nhìn nhận chưa đúng, chưa sâu sắc bản chất
pháp lí của Công ty hợp danh. Thời gian chưa đủ đài để cho các nhà đầu tư lựa chọn
mô hình này (mới được quy định trong Luật).
- Pháp luật chưa có những quy định cụ thể. Pháp luật kinh tế chưa đồng bộ, chưa tạo
ra được môi trường thông thoáng cho các nhà đầu tư. Số lượng các nhóm kinh doanh,
hộ kinh doanh đông và được tổ chức gần giống Công ty hợp danh lại ngần ngại
chuyển đổi mô hình hoạt động.
- Thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với ngành nghề ĐKKD
của Công ty hợp danh. Việc xin cấp chứng chỉ hành nghề không đơn giản.

2. Bất cập trong quy định pháp luật về tư cách pháp nhân của công ty hợp

Điều 20, Điều 23 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và Điều 1 của Nghị định số
133/2005/NĐ-CP;
b) Công ty hợp danh kiểm toán có thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Số
lượng thành viên hợp danh ít nhất là hai người. Thành viên hợp danh phải là cá
nhân. Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
c) Thành viên hợp danh phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của
pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông 60/2006/TT-BTC.
d) Khi thành lập và trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh kiểm toán phải
có ít nhất 3 người có Chứng chỉ kiểm toán viên, trong đó có một thành viên hợp
danh là Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và ít nhất một thành viên hợp danh khác.
 Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán theo quy định tại chuẩn
mực đạo đức; trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Thành viên hợp danh được cử làm Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) công ty
phải có Chứng chỉ kiểm toán viên và phải có thời gian công tác thực tế về kiểm
toán từ 3 năm trở lên kể từ khi được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên, phải góp ít
nhất là 10% vốn điều lệ; không được cùng lúc tham gia quản lý, điều hành hoặc ký
hợp đồng lao động với tổ chức, cơ quan khác.
c) Thành viên hợp danh trực tiếp phụ trách dịch vụ kiểm toán phải có Chứng chỉ
kiểm toán viên. Trường hợp công ty hợp danh kiểm toán có đăng ký kinh doanh
các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (như
dịch vụ kế toán, dịch vụ định giá tài sản ) thì thành viên hợp danh trực tiếp phụ
trách các dịch vụ đó phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định của pháp
luật;
d) Có tham gia góp vốn vào công ty;
đ) Thành viên hợp danh, người thuộc đối tượng phải có chứng chỉ hành nghề theo
quy định phải trực tiếp làm việc tại công ty.
 Thành viên hợp danh mới được tiếp nhận vào công ty phải có đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và
quy định tại điểm 2 Phần III Thông 60/2006/TT-BTC và được Hội đồng thành viên

và kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status