Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2006 là một năm đánh dấu nhiều mốc lịch sử trọng đại của nước ta,
trong đó đặc biệt Việt Nam ra nhập WTO (tổ chức thương mại thế giới). Mở ra cho
đất nước Việt Nam, một bước ngoặt mới, một thời đại mới, cơ hội mới … ở đó nền
kinh tế được cạnh tranh bình đẳng minh bạch không phân biệt đối xử, chính vì vậy
mà sự cạnh tranh cũng trở nên khốc liệt hơn. Trong vòng xoáy của cơ chế thị truờng
muốn tồn tại, phát triển kinh doanh cho có lợi nhuận các Doanh nghiệp Việt Nam
không chỉ nắm bắt thời vận thông tin trên thị trường mà còn phải nắm bắt được các
nhân tố ảnh hưởng, và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố này đến tình hình hoạt
động SXKD tìm điểm mạnh điểm yếu mà phát huy hay khắc phục. Trong đó nguồn
vốn là nhân tố vô cùng quan trọng, là cơ sở vật chất không thể thiếu với bất kỳ một
doanh nghiệp đang hoạt động,bởi có vốn đã khó và sử dụng vốn như thế nào còn khó
hơn. Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao thì việc làm thế nào để
có các thông tin tài chính chính xác kịp thời đầy đủ, sử dụng vốn có hiệu quả càng
được quan tâm ở trình độ cao hơn hoàn thiện hơn. Biết đuợc thông tin chính xác rồi
các nhà đầu tư hay đối tác biết nên đầu tư ở mức nào? tỷ lệ bao nhiêu?. Các nhà lãnh
đạo xác định đúng hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp mình .
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 cũng không nằm ngoài xu thế
chung đó. Công ty đã chuyển hoá dần từ hình thức Xí nghiệp Dược phẩm Trung
ương 2 lên hình thức Công ty cổ phần Dược Trung ương 2. Công ty đã đang và sẽ
đạt được những thành quả tiên tiến trong quá trình phát triển của mình. Qua tìm hiểu
thực tế công ty, nhận thức được tầm quan trọng đó, em xin chọn đề tài “Phân tích
tình hình tài chính với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Dược phẩm Trung ương 2” làm chuyên đề thực tập cuối khoá của mình.
Kết cấu chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương
như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2.
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính vớI việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tạI Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
phân xưởng sản xuất. với một vị trí giao dịch đẹp và cơ sở sản xuất kinh doanh tương
đối lớn. công ty được thành lập lâu năm và được cấp giấy phép kinh doanh số
01030006888 ngày 3/ 3/ 2005 có số vốn điều lệ là 25 tỷ đồng. Số vốn điều lệ được
chia thành 250000 cổ phần mệnh giá 100000 đ/ cổ phần. Là một công ty cổ phần
dưới hình thức cổ phần chi phối với 51% vốn nhà nước và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp 12/ 06/ 1999.
1.1.1.2 Quá trình phát triển.
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-2-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh; xuất
nhập khẩu dược phẩm; tư vấn dịch vụ koa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và
đào tạo trong lĩnh vựcdược phẩm.
Nam 1954 đơn vị chuyển về Hà Nội tiếp tục được Đảng và nhà nước đầu tư
lấy tên là xí nghiệp Dựoc phẩm 6/ 1 ( mùng sáu tháng một).
Năm 1960, Xí nghiệp Dược phẩm 6/ 1được chuyển sang Bộ y tế quản lý và
đổi tên thành Dựơc phẩm số 2.
Từ khi mới thành lập xí nhgiệp đã đặt được những thành tích to lớn trong hoạt
động, trong những năm đầu xây dựng đất nước. Ngày 29/ 9/ 1985 Xí nghiệp đã được
nhà nước phong tặng danh hiệu “Đơn vị anh hùng” .
Ngày 7 tháng 5năm 1992, Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 338/ QĐ-
HĐBT công nhận Xí nghiệp Dược phẩm số 2 là doanh nghiệp Nhà nước và được
phép hạch toán độc lập, được đổi tên thành Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2.
Trong những năm đầu xây dựng đất nước, Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương
2 chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ, máy móc thiết bị thô sơ, số lượng công nhân chỉ vài
chục người. Tình hình kinh tế đất nước lúc bấy giờ rất nghèo nàn thì Xí nghiệp càng
gặp những khó khăn hơn, có những lúc tưởng chừng Xí nghiệp đã không thể vượt
qua nổi trong những năm hoạt động với tư cách là một đơn vị hạch toán độc lập. Để
tháo gỡ những khó khăn, Xí nghiệp khắc phục bằng các biện pháp:
+ Chủ động tìm và khai thác nguồn vật tư, nguyên liệu.
thị trường.Xí nghiệp cũng có những chính sách thưởng phạt phù hợp nhằm khuyến
khích đội ngũ công nhân viên làm việc có hiệu quả.
Đầu tháng 3 năm 2005 Xí nghệp đã có quyết định của Bộ y tế cho phép đổi
sang hình thức Công ty cổ phần chi phối 51% vốn nhà nước họat động theo quy định,
điều lệ, luật định về Công ty cổ phần, và tên chính thức của công ty từ đó đến nay là:
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2.
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 là một trong những đơn vị hàng
đầu trong khối doanh nghiệp nhà nước. Sản lượng tiêu thụ hàng năm của công ty
chiếm khoảng 1/5 tổng sản lượng của cả 20 đơn vị thành viên Tổng công ty Dược
Việt Nam. Hàng tháng, Công ty sản xuất và tiêu thụ khoảng 50 loại thuốc tiêm, 95
loại thuốc viên,5 laọi cao xoa, thuốc nước. Đăc biệt các mặt hàng có doanh thu lớn
như: Ampicilin, Amoxcilin, Vitamin B1, Vitamin C, Cloxit…Những năm gần
đây,sản phẩm của công ty liên tục dành được danh hiệu “hàng Việt Nam chất lượng
cao” tại các hội chợ triển lãm và có uy tín cao trong cả nước.
Công ty được thành lập và hoạt động với mục tiêu phát triển là huy động vốn
và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh các loại sản
phẩm theo chức năng và ngành nghề được cấp giấy phép. Đồng thời nâng cao hiệu
quả và đạt được mục tiêu tối đa lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định
cho người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông, góp phần vào sự nghiệpchăm sóc
sức khoẻ người dân, đóng góp cho Ngân sách nhà nước và không ngừng phát triển
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-4-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
công ty ngày càng lớn mạnh, tạo thế mạnh không những trong nước ma còn vươn xa
ra thế giới.
Công ty đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuất.
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần:
Mã
số
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
vị với luợng mua trung bình 150 triệu/ tháng.
Công ty xây dựng được một kênh phân phối đa cấp hoàn chỉnh trên thị trường
nhằm đảm bảo đầu ra cho sản phẩm. Sản phẩm phân phối tới các công ty dược phẩm,
Bệnh viện trung ương, tỉnh, huyện, đại lý các cấp, nhà thuốc, cửa hàng bán buôn bán
lẻ, rồi cuối cùng đến tay người tiêu dùng.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy, quản lý của Công ty cổ phần Dược phẩm
Trung ương 2.
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 có đội ngũ cán bộ công nhân viên
chức khoảng trên 500 người, trong đó khoảng trên 200 người có trình độ đại học cao
đẳng trở lên.
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình quản lý trực tuyến – đa chức
năng, tập thể lãnh đạo, cấp dưới trực tiếp chịu sự quản lý của cấp trên theo chế độ
một thủ trưởng. Được hình thành rất phù hợp với quy trình sản xuất kinh doanh của
công ty, sự phối hợp phân công nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban trong bộ
máy đã được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản. Đó là điều đảm bảo cho sự
thống nhất hoạt động nhịp nhàng giữa các bộ phận trong guồng máy điều hành và
quản lý của công ty.
Trong đó:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền hành cao nhất gồm tất cả các cổ
đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập họp ít nhất 1 năm 1
lần do Hội đồng quản trị triệu tập hoặc do Ban kiểm soát triệu tập. Dưới Đại hội
đồng cổ đông là Hội đồng quản trịgồm có 5 người 1 chủ tịch kiêm Giám đốc điều
hành, 1 Phó chủ tịch kiêm kế toán trưởng, 3 thành viên ở các mảng kinh doanh, kỹ
thuật, sản xuất. Hội đồng quản trị, có nhiệm vụ thực hiện các Nghị quyết của Đại hội
đồng cổ đông để cùng thống nhất lãnh đạo công ty phát triển.
Bên cạnh Hội đồng quản trị có Ban kiểm soát, gồm 3 người: 1 trưởng ban
kiêm phó phòng tài chính- kế toán nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý,
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sach, báo cáo tài chính của
công ty, thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả kiểm tra.
Dưới Hội đồng quản trị là Giám đốc người chịu trách nhiệm điều hành mọi
+ Phòng đảm bảo chất lượng: Phòng này kết hợp với hai phòng là phòng
nghiên cứu triển khai và phòng kiểm tra chất lượng để đào tạo cán bộ nhằm đảm bảo
cho họ có đầy đủ kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn để phục vụ tốt công tác sản
xuất kinh doanh của công ty. Kiểm tra các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hoàn
thành và đưa ra kiến nghị để thay đổi, có trách nhiệm ban hành các quy chế dược,
tiêu chuẩn sản xuất thuốc theo quy định của Nhà nước, cục Dược và Bộ y tế. Ngoài
ra còn có nhiệm vụ quy hoạch về đầu tư công nghệ, máy móc trang thiết bị cho công
ty, đồng thời tiến hành sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn máy móc trang thiết bị.
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-7-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
+ Phòng kế hoạch cung ứng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, kế hoạch lao động, tiền lương của các phân xưởng và toàn bộ công ty. Chịu
trách nhiệm thu mua và quản lý các loại vật tư, đảm bảo nguyên liệu, bao bì về số
lượng và chất lượng phục vụ sản xuất.
+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế
toán, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, thống kê, lưu trữ, cung cấp các
số liệu, thông tin chính xác kịp thời, đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh và tình
hình sử dụng vốn của công ty trong mọi thời điểm cho Giám đốc và các bộ phận có
liên quan trong công ty để phục vụ công tác quản lý kinh tế theo đúng các chế độ về
tài chính- kế toán giúp Giám đốc có phương pháp điều hành và xác định đúng hướng
đi của công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm Phòng tổ chức lao động, Phòng hành
chính, Phòng y tế. Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp bộ máy nhân sự, thực hiện đầy đủ
chinh sách của người lao động. Xây dựng và tham mưu về Lương, thưởng, bảo hiểm
đảm bảo đời sống văn hoá tinh thần chao cán bộ công nhân viên.Phòng ytế được
trang bị đầy đủ các dụng cụ ytế phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ của cán bộ công
nhân viên trong công ty.
+ Phòng thị trường: Có nhiệm vụ nghiên cứu lập kế hoạch thúc đẩy việc tiêu
thụ sản phẩm, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để đưa ra những giải pháp sản xuất tối
triển
khai
Phòng
đảm
bảo
chất
lượng
PX
cơ
điện
PX
chế
phẩm
PX
thuốc
viên
Phòng
kế
hoạch
cung
ứng
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
tổ
chức
hành
tiêu chuẩn quy định cho vào ống, đóng ống, rồi hàn ống lại vào soi lên ánh sáng để
đảm bảo trong sạch…
Sơ đồ 2: Dây truyền sản xuất loại ống 1 ml:
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-10-
Ống rỗng Cắt ống Rửa ống
Đóng ống
Hàn, soi, in
ống
Pha chếNVL
Kiểm tra
đóng gói
Giao nhậnĐóng gói hộp
Ủ ống
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
Sơ đồ 3: Dây truyền sản xuất loại ống 2ml, 5ml
1.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại phân xưởng viên:
+ Với viên con nhộng: Khi đó nguyên vật liệu dưới bàn tay công nhân xay ra, rồi
pha chế đúng định mức, cho vào đóng bao thành viên rồi đóng gói… nhập kho
Sơ đồ 4: Dây truyền công nghệ sản xuất thuốc viên con nhộng
+ Với viên nén thì ngoài xay và pha chế thì giai đoạn dập viên là rất quan
trọng vì nếu dập chặt quá khi dùng thuốc sẽ lâu tan không trị được bệnh, nếu lỏng
quá thì sẽ không còn gọi là thuốc viên nén nữa sẽ dễ bị dời khi di chuyển. Vì vậy, đòi
hỏi phải có kỹ thuật và kiến thức tay nghề thực sự.
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-11-
Ống rỗng Rửa ống
NVL Pha chế Đóng ống
Đóng gói hộp
NVL Xử lý Chiết xuất Tinh chế
Sấy khô
Kiểm tra,
đóng gói
Giao nhậnĐóng gói hộp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
máy kế toán phải thống nhất và làm việc cật lực nhất là cuối năm. Cần thiết phải tổ
chức bộ máy kế toán một cách hợp lý, cung cấp thông tin phải thực sự chuẩn xác.
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 tổ chức bộ máy kế toán theo hình
thức tập trung một thủ trưởng mà đứng đầu là Kế toán trưởng. Kế táon truởng chịu sự
lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc và chịu trách nhiệm thông báo cho Giám đốc về tình
hình tài chính của công ty. Dưới kế toán truởng la Phó phòng kế toán và các nhân
viên kế toán khác.
Phòng tài chính - kế toán gồm 11 người ( trong đó có 9 người chịu sự quản lý
của trưởng phòng và phó phòng ). Trong đó, 10 người cố trình độ Đại học, 1 người
( thủ quỹ ) trình độ trung cấp. Có 8 người trên 40 tuổi, 3 người dưới 35 tuổi. Tổng số
có 9 nữ và 2 nam (1 nam - Kế toán trưởng, 1 nam kế toán giá thành kiêm kế toán
TSCĐ). Ngoài ra còn có 4 nhân viên kinh tế phân xưởng ứng với 4 phân xưởng sản
xuất như: Nhân viên kinh tế phân xưởng tiêm, Nhân viên kinh tế phân xưởng viên,
Nhân viên kinh tế phân xưởng chế phẩm, Nhân viên kinh tế phân xưởng cơ khí. Có
nhiện vụ thu thập thông tin tại các phân xưởng cho phòng kế toán tổng hợp.
Nhiệm vụ của phòng tài chính - kế toán:
+ Tổ chức nghiệp vụ kế toán trong toàn công ty, phải chon hình thức thích hợp.
+ Đề xuất, soạn thảo và trao đổi cung các phòng ban khác giúp Giám đốc ban
hành các quy định cụ thể của công ty về tài chinh - kế toán.
+ Than gia xây dựng định mức và đơn giá các mặt hàng của công ty.
+ Đề xuất xây dựng giá thành sản phẩm.
+ Cân đối các nguồn vốn để phục vụ đầu tư và sản xuất kinh doanh.
+ Thực hiện các nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
+ Thực hiện thanh toán công nợ và kiểm tra chứng từ trước khi trình với Giám đốc.
quỹ
Thu
ngân
KT
lương
Kế toán
TSCĐ
KT
giá
thành
KT
thành
phẩm
TThụ
KT
thanh
toán
KT
ngân
hàng
KT
kho
Nhân viên kinh tế
PX tiêm
Nhân viên kinh tế
PX viên
Nhân viên kinh
tế PX chế phẩm
Nhân viên kinh tế
PX cơ khí
từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp báo cáo tài chính và kiểm tra kế toán.
Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm, bắt đầu từ ngày 01/ 01 đến ngày
30/ 12. Kỳ kế toán theo tháng, một năm gồm 12 kỳ kế toán ứng với 12 tháng. Đơn vị
tiền tệ sử dụng trong kế toán, nguyên tắc và phương pháp chyển đổi các đồng tiền
khác là Việt Nam đồng ( VNĐ ).
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-15-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
Phương pháp theo dõi vật tư là phương pháp kê khai thường xuyên.Giá vật tư,
thành phẩm xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Phương pháp
xác định giá trị sản phẩm dở dang là đánh giá theo nguyên vật liệu chính và phân bổ
giá thành theo khoản mục.
Phương pháp hạch toán ngoại tệ là phương pháp tỷ giá hạch toán.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là theo phương pháp đường thẳng, thực
hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Hệ thống thống chứng từ:
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 đang sử dụng hệ thống chứng từ
kế toán theo mẫu chung đã được Bộ tài chính quy định như:
Chứng từ về lao động tiền lương: Bảg chấm công, Bảng thanh toán tiền
lương, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền
thưởng, Bảng thanh toán lương độc hại, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ, Biên bản điều tra tai nạn giao thông.
Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý
TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại
TSCĐ.
Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Bảng
thanh toán hàng đại lý ( ký gửi), Thẻ quầy hàng.
Chứng từ về tiền: Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Giấy đề
nghị tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ, Khế ước cho vay.
TK 154: Chi phí sản xuất ở phân xưởng, được chi tiết cho từng phân xưởng
sản xuất
TK 622: Chi phi nhân công trực tiếp, được chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất
TK 632: Giá vốn hang bán, được chi tiết thành tiểu khoản:
TK 6321: Giá vốn bán hàng hoá
TK 6322: Giá vốn thành phẩm…
1.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán.
Với quy mô lớn Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 là một đơn vị có
số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, thường xuyên đa dạng do đó công ty tiến
hành công tác kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
Các Nhật ký - chứng từ công ty đang dùng: 1- 2- 4- 5- 7- 8- 10 ( không có
Nhật ký - chứng từ số 3 – 6 - 9 )
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-17-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
Bảng kê sử dụng: 1- 2- 4- 5- 6- 10- 11 ( không sử dụng bảng kê số 3- 9 )
Sổ chi tiết các tài khoản có thẻ như: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hành
( mỗi Ngân hàng một sổ), Sổ TSCĐ.
Sổ chi tiết tài khoản: 131, 141, 142, 331, 1521, 1522, 1523, 1524, 1527,
15311, 15312.
Các sổ theo dõi chi phí 621, 622, 627 ( Chi tiết theo từng phân xưởng)
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ của Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
theo hình thức Nhật ký - chứng từ:
Chú giải:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-18-
TRUNG ƯƠNG 2
2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính và một số kết quả đạt được của
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
2.1.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có vốn, vậy
phải làm cách nào đó huy động được nguồn vốn đầu tư. Phải phân tích tình hình tài
chính, khi biết được tình hình tài chính tốt rồi đầu tư chỉ là vấn đề thời gian. Các
quyết định quản lý cũng đều dựa trên kết quả thu được từ việc đánh giá tình hình tài
chính. Bên cạnh đó quản lý tài chinh thì công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn là
hoạt động cơ bản và quan trọng nhất.
Tình hình tài chính của công ty được thể hiện chủ yếu và rõ nét nhất trên Bảng
cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán được lập hàng quý. Báo cáo tài chinh được lập
hàng năm thì bảng cân đối kế toán được coi là quan trọng nhất, bởi nó có thể đánh
giá khái quát được tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn của công ty nói riêng
và của các doanh nghiệp nói chung.
Tình hình vốn của Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 được phản ánh
qua bảng sau:
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-20-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
Bảng 2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2006
Tài sản
Mã
số
Số đầu năm Số cuối năm Chênh lệch
ST % ST % ST %
A. TSLĐ & ĐTNH 100 60.928.963.579 82,78 75.625.500.36 81,89 14.696.536.787 21,79
I. Tiền 110 1.664.800.509 2,26 1.936.442.200 2,1 271.641.691 16,32
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-21-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
1. TSCĐ hữu hình 211 7.640.149.466 13.215.817.707
2. TSCĐ thuê tài chinh 214 - -
3. TSCĐ vô hình 217 - -
II. Các khoản ĐTTC dài hạn 220 80.000.000 80.000.000
III. Chi phí XDCB DD 230 4.955.137.376 6,73 3.432.468.656 3,72 -1.522.668.720 -30,72
IV. Các khoản ký cược, ký quỹ 240
V. Chi phí trả trước dài hạn 241
Tổng tài sản 250 73.604.250.421 100 92.353.786.729 100 18.749.536.308 25,47
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 300 46.767.292.408 63,54 62.297.108.080 67,54 15.529.815.672 33,2
I. Nợ ngắn hạn 310 45.069.747.001 61,23 60.166.004.673 65,14 15.529.815.672 33,49
1. Vay ngắn hạn 311 21.691.976.826 25.580.848.136
2. Nợ đến hạn trả 312 - -
3. Phải trả người bán 313 12.240.120.082 25.018.173.006
4. Người mua ứng tiền trước 314 205.000.000 29.269.288
5. Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
315 -920.413.576 -172.923.161
6. Phải trả CNV 316 1.879.577.832 782.123.990
7. Phải trả nội bộ 317 - -
8. Phải nộp, phải trả khác 318 9.973.485.837 7.928.513.414
II. Nợ dài hạn 320 1.697.545.407 2.131.101.407 2,31 433.556.000 25,54
III. Nợ khác 330 - -
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400 26.836.958.013 36,46 30.056.680.649 32,54 3.219.722.036 11,99
I. Nguồn vốn quỹ 410 26.720.804.557 36,3 29.800.576.495 32,26 3.079.771.938 11,52
1. Nguồn vốn kinh doanh 411 24.899.611.292 26.848.243.425
2. Quỹ đầu tư phát triển 414 591.907.213 591.907.213
thanh toán. Có thể dùng biện pháp như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…
để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh và thanh toán trước hạn.
Hàng tồn kho của công ty số cuối kỳ cũng tăng lên so với số đầu năm là
6.240.703.171 đồng tăng tương ứng với 18,78%. Hàng tồn kho tăng cũng là xuất phát
từ nhu cầu muốn mở rộng thị trường, với đặc thù ngành nghề của công ty là sản xuất
thuốc nên tồn kho chủ yếu của công ty là Nguyên vật liệu để có thể đáp ứng kịp thời
nguyên vật liệu khi cần kịp thời và đầy đủ, ta có thể thấy rõ trên Bảng cân đối kế toán
trong tổng số hàng tồn kho thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn đầu năm chiếm
60.32% và cuối năm chiếm 56.33% Điều này không có gì đáng ngại vì càng ngày giá
cả càng tăng cao theo đó khách hàng cũng càng tăng, như vậy dự trữ nhiều có thể đáp
ứng được cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó vốn bằng tiền của công ty số cuối năm tăng so với số đầu năm là
271.641.691 đồng tăng tương ứng là 16,32% có tăng lên nhưng không cao tuy nhiên
đã phản ánh được khả năng thanh toán bằng tiền mặt của công ty tăng lên, khả năng
thanh toán tức thời cao.
Trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thì chỉ có tài sản lưu động khác là
giảm xuống khi so sánh số cuối năm với số đầu năm là -321.361.651 đồng giảm tỷ lệ
tương ứng là -15,96%. Đây là một nhân tố tích cực công ty cần phát huy.
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-23-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
Xét về tài sản cố định và đầu tư dài hạn thì số cuối năm tăng lên so với số đầu
năm là 4.502.999.521 đồng tăng tỷ lệ tương ứng là 31,97%. Khi tài sản cố định và đầu tư
dài hạn tăng lên có nghĩa là công ty đã chú trọng đến việc đầu tư mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh. Đặc biệt sự tăng lên đáng kể của tài sản cố định số cuối năm tăng so
với số đầu năm là: 5.575.668.234 đồng tăng tỷ lệ tương ứng là 72,27%. Tăng chủ yếu là
mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà cửa kiến trúc. Ta có thể thấy rõ hơn khi nhìn
vào bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định hữu hình sau:
Bảng 3: Tình hình tăng giảm TSCĐ Hữu hình
Đơn vị tính: đồng
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 2. Hơn nữa nói lên rằng công ty rất chú trọng
việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới để nâng cao năng suất lao động cả về số
lượng và chất lượng sản phẩm, nhà cửa kiến trúc tăng lên vào cuối kỳ chứng tỏ quy mô
sản xuất của công ty rất được quan tâm.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang có số cuối năm lại giảm so với số đầu năm
là: 1.522.668.720 giảm tỷ lệ tương ứng là 30,72%.Như ta đã biết năm 2003 công ty
SV: Hảng Thị Dung Lớp Kế toán - KV15
-24-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa ngan hang-tai chinh
đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc tốt đặt tiêu chuẩn GMP và đã đưa vào sử
dụng mang lại hiệu quả sản xuất rất lớn,thuốc đã tăng cả về số lượng và chất lương,
là một công trình có tình quy mô.Với công trình đó những năm gần đây công ty tam
thờI không đầu tư thêm vào những công trình lớn như vậy nữa nên ta có thể thấy chi
phí xây dựng cơ bản có giảm nhưng không đáng kể.Tuy nhiên sự giảm đi này là
không hợp lý lắm trong khi tài sản cố định tăng cũng như tổng tài sản của công ty
tăng. Nhưng công ty vẫn hoạt động hiệu quả và mở rộng được cơ sở sản xuất.
Xét về tổng nguồn vốn: Như đã nói ở trên tổng nguồn vốn số cuối kỳ và số
đầu năm cũng tăng tương ứng với mức tăng và tỷ lệ tăng của tổng tài sản là
18.749.536.308 đồng tăng tương ứng 25,47%. Trong mức tăng của tổng nguồn vốn
của công ty thì nhân tố nợ phải trả tăng cao nhất, số cuối năm so với số đầu năm tăng
là 15.529.815.672 đồng, tăng tương ứng 33,2%, chứng tỏ công ty đi chiếm dụng vồn
nhiềusự chiếm dụng này là hợp pháp dựa trên sự thoản thuận trên hợp đồng mua bán
hàng cùng nhất trí, công ty không có khoản nợ quá hạn nên công ty rất có uy tín thể
hiện ở việc trong kinh doanh rất thuận lợi và lợi nhuận không ngưng tăng. Với sự
tăng cao như vậy xét về mặt lý thuyết là không tốt cho tình hình hoạt động của công
ty vì nó làm giảm khả năng tự tài trợ. Tuy nhiên điều đó chỉ ảnh hưởng đến tình hình
kinh doanh của công ty khi các khoản phải trả từ bên ngoài như phải trả người bán,
phải nộp Nhà nước hay phải trả công nhân viên chiếm tỷ lệ cao.
Nợ dài hạn cuối năm đã tăng so với đầu năm là 433.556.000 đồng với tỷ lệ
tăng tương ứng 25,54%. Nhưng không làm biến động tổng nguồn vốn nhiều nên sự