Xã hội hóa dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
------*****------

CHUYÊN T T NGHI PĐỀ Ố Ệ
ĐỀ TÀI:
“Xã hội hóa dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ đang lưu hành”
Giảng viên hướng dẫn : TS. Bùi Đức Thọ
Sinh viên thực hiện : Đào Thị Huyền Trang
Lớp : Kinh tế & Quản lý Công
Khóa : 46
Hà Nội, 06 - 2008
MỤC LỤC
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT……………….………………………………………...1
DANH MỤC TÀI LIẸU THAM KHẢO……………………………………….59
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1. VR
2. PTGTĐB
3. PTGTCGĐB
4. NQ
5. QĐ
6. CP
7. GTVT
8. BGTVT
9. TTg

phương tiện thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, container, nồi hơi và bình
chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông,
hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước. Tổ chức thực hiện công tác đăng
kiểm an tòan kỹ thuật các loại phương tiện thiết bị giao thông vận tải và phương
tiện, thiết bị thăm dò, khai thác dầu khí trên biển theo quy định của pháp luật.
Tuy vậy sự quá tải ở các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới dẫn tới một số
hiện tượng tiêu cực trong ngành đăng kiểm. Trước tình hình Cục đăng kiểm đã
xây dựng đề án xã hội hóa công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ nhằm huy động tiềm năng nguồn lực của xã hội đầu tư cho hoạt động
kiểm định, đáp ứng nhu cầu kiểm định do tăng trưởng phương tiện, nâng cao
chất lượng kiểm định, tạo điều kiện tối đa cho chủ phương tiện, giảm bớt chi
ngân sách nhà nước, tạo sự cạnh tranh lành mạnh.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
Nhận thức được vấn đề đó, sau một khoảng thời gian thực tập tại Cục Đăng kiểm
Việt Nam, cùng với sự hướng dẫn của TS Bùi Đức Thọ em đã mạnh dạn chọn đề
tài “ Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
đang lưu hành” để làm báo cáo chuyên đề thực tập.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở vận dụng những lý luận và phân tích thực trạng của công tác xã
hội hóa dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành từ đó đề xuất ra những giải
pháp, phương hướng nhằm hòan thiện hơn đề án để đề án có thể nhân rộng trong
cả nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về xã hội hóa công tác
đăng kiểm. Đồng thời phân tích thực trạng công tác xã hội hóa đăng kiểm và đề
xuất ra phương hướng và giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu:

Phân loại dựa vào công dụng:
 Xe ôtô .
 Máy kéo.
 Xe môtô 2 bánh.
 Xe gắn máy…
Phân loại theo nguồn gốc:
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
 Xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam.
 Xe cơ giới được nhập khẩu.
Phân loại theo tuổi của xe:
 Xe từ 10 năm trở xuống.
 Xe 10 năm tới 15 năm.
 Xe 15 năm tới 20 năm.
 Xe lớn hơn 20 năm.
Phân loại theo tình trạng sử dụng:
 Xe cơ giới mới chưa sử dụng.
 Xe cơ giới đang lưu hành.
 Xe cơ giới không đủ tiêu chuẩn được phép lưu hành.
1.1.3. Tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
PTGTCGĐB.
Qua trên ta đã hiểu được thế nào là xe cơ giới nhưng không phải bất kỳ xe
nào khi được sản xuất ra nó đều được tham gia giao thông. Khi muốn tham gia
giao thông thì các loại xe này phải tuân thủ những quy định về an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường sau:
1.1.3.1. Nhận dạng, tổng quát.
 Biển số đăng ký và biểu trưng: đủ số lượng, đúng quy cách, rõ nét, không
nứt gẫy, lắp chặt, đúng vị trí.

- Mâm kéo ( yên ngựa) của ôtô đầu kéo định vị đúng, lắp ghép chắc
chắn.Các gối đỡ không có vết nứt, thanh hãm không mòn vẹt, cơ cấu khoá và mở
chốt kéo hoạt động bình thường.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
- Chốt kéo của sơ mi rơ moóc không cong vênh, không biến dạng, rạn nứt,
mòn vẹt.
 Chốt hãm container
Hoạt động bình thường, không tự mở, không mòn vẹt.
 Kính chắn gió, kính cửa.
Là loại kính an toàn, đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảo tầm nhìn cho
người điều khiển. Kính chắn gió phía trước phải trong suốt.
 Gạt nước, phun nước rửa kính:
Theo đúng hồ sơ kỹ thuật, hoạt động tốt. Diện tích quét của gạt nước đảm
bảo tầm nhìn cho người điều khiển.
 Gương quan sát phía sau.
Đầy đủ, đúng quy cách, không có vết nứt, cho hình ảnh rõ ràng, ít nhất
quan sát được chiều rộng 4m cho mỗi gương ở vị trí cách gương 20 m về phía
sau.
 Ghế người lái và ghế hành khách.
Đầy đủ, đúng quy cách, lắp đặt đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn, có kích
thước đạt tiêu chuẩn hiện hành; dây đại an toàn của người điều khiển và người
ngồi hàng ghế phía trước đầy đủ theo hồ sơ kỹ thuật, hoạt động tốt, cơ cấu khoá
của dây đai an toàn khoá mở nhẹ nhàng và không tự mở. Cơ cấu điều chỉnh ghế (
nếu có) phải hoạt động tốt.
 Thiết bị phòng cháy chữa cháy
Đầy đủ và còn thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành.
1.1.3.2. Động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động của động cơ.

 Moay ơ quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
 Lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cau từng loại xe, đủ số
lượng, đủ áp suấ, không phồng rộp, không nứt vỡ và không mòn tới sợi
mảnh.
 Lốp của bánh xe dẫn hướng không sử dụng lốp đắp, cùng kiểu hoa lốp,
chiều cao hoa lốp phải đồng đều và có trị số như sau:
Stt Loại xe Chiều cao hoa lốp (mm)
1 Ôtô con đến 09 chỗ ( kể cả chỗ người lái), ôtô
con chuyên dùng.
Không nhỏ hơn 1.6
2 Ôtô khách trên 09 chỗ ( kể cả chỗ người lái). Không nhỏ hơn 2.0
3 Ôtô tải, ôtô chuyên dùng. Không nhỏ hơn 1.6
1.1.3.5. Hệ thống treo.
Đầy đủ, đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn, không nứt gẫy,
không rò rỉ dầu và khí nén, đảm bảo cân bằng thân xe.
1.1.3.6. Hệ thống lái.
Các cụm, chi tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn, đầy đủ
các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng, các chi tiết được bôi trơn theo quy định.
 Vô lăng lái.
Đúng kiểu loại, không nứt vỡ, định vị đúng và bắt chặt vào trục lái.
 Trục lái.
Đúng kiểu loại, lắp ghép đúng, và chắc chắn, không rơ dọc trục và rơ
ngang.
 Cơ cấu lái.
Đúng kiểu loại, không rò rỉ dầu thành giọt, lắp ghép đúng và chắc chắn, đủ
chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.

 Trợ lực lái.
Lắp ghép đúng và chắc chán, đảm bảo hoạt động bình thường và có hiệu
quả, không rò rỉ khí nén, không được có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực
lái phải.
 Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng.
Ở vị trí tay lái thẳng độ trượt ngang không lớn ơn 5mm/m khi thử trên
băng thử.
 Phương tiện 3 bánh có 1 bánh dẫn hướng.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
Càng lái cân đối, không có vết nứt, không biến dạng, điều khiển lái nhẹ
nhàng. Càng lái phả được bát chặt với trục lái. Giảm chắn của càng lái hoạt động
tốt . Trục lái không có độ rơ dọc trục và độ rơ hướng kính.
1.1.3.7. Hệ thống phanh.
 Các cụm, chi tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn. Đầy đủ
các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
 Không được rò rỉ đầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống, các ống dẫn dầu
khí hoặc khí không được rạn nứt.
 Dẫn động cơ khí của phanh chính và phanh đỗ xe linh hoạt, nhẹ nhàng,
không biến dạng, rạn nứt, hoạt động tốt. Bàn đạp phanh phải có hành trình
tự do theo quy định của nhà sản xuất. Cáp phanh đỗ (nếu có) không hư
hỏng, không chùng lỏng khi phanh.
 Đối với hệ thống phanh dẫn động khí nén ( phanh hơi), áp suất của hệ
thống phanh hơi phải đạt áp suất quy định theo tài liệu kỹ thuật. Bình chứa
khí nén đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật không rạn nứt. Các van đầy đủ,
hoạt động bình thường.
 Trợ lực phanh đúng theo hồ sơ kỹ thuật, kín khít, hoạt động tốt.
 Hiệu quả của phanh chính và phanh đỗ xe.

Không nhỏ hơn 5,8
Nhóm 2: ôtô tải có trọng lượng toàn bộ
không lớn hơn 8.000kg, ôtô khách trên
09 chỗ ngồi ( kể cả người lái ) có tổng
chiều dài không lớn hơn 7,5m.
Không lớn hơn
9,5
Không nhỏ hơn 5,0
Nhóm 3: Ôtô hoặc đoàn ôtô có trọng
lượng toàn bộ lớn hơn 8000kg, ôtô
khách trên 09 chỗ ngồi
( kể cả người lái có tổng chiều dài lớn
hơn 7,5m.
Không lớn hơn
11,0
Không lớn hơn 4,2
Nhóm 4: Môtô ba bánh, xe lam và xích
lô máy
Không lớn hơn
8,2
 Khi phanh, quỹ đạo chuyển động của phương tiện không lệch quá 8
0
so
với phương chuyển động ban đầu và không lệhc khỏi hành lang 3,50.
Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử:
 Chế độ thử: Phương tiện không tải.
 Tổng lực phanh không nhỏ hơn 50% trọng lượng phương tiện khôg tải G
0
đối với tất cả các loại xe.
 Sai lệch lực phnh trên một trục ( giữa bánh bên phai và bên trái) :

nứt vỡ.
 Đèn chiếu sáng phía trước.
- Đồng bộ, đủ dải sáng xa và gần.
- Khi kiểm tra bằng thiết bị: Cường độ sáng của một đèn chiếu xa ( pha )
không nhỏ hơn 10.000 cd. Theo phương thẳng đứng chùm sáng không được
hướng lên trên và không được hướng xuống dưới quá 2%. Theo phương ngang
chùm sáng cua đèn bên phải không được lệch trái quá 2% không được lệch phải
quá 1% ; chùm sáng của đèn bên trái không được lệch phải hoặc trại quá 2%.
- Khi kiểm tra bằng quan sát: dải sáng xa ( pha ) không nhỏ hơn 100m với
chiều rộng 4m, dải sáng gần không nhỏ hơn 50m. Ánh sáng trắng.
 Các đèn tín hiệu.
Đồng bộ, đủ số lượng, đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn. Riêng đèn xin
đường phải có tần số nháy từ 60 đến 120 lần/phút và thời gian khởi động từ lúc
bật công tắc đến khi đèn sáng không quá 3 giây.
- Khi kiểm tra bằng thiết bị, tiêu chuẩn như sau:
Loại đèn Vị trí Màu Cường độ sáng (cd)
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
Đèn tín hiệu xin đường Trước Vàng 80 đến 700
Sau Vàng 40 đến 400
Đèn tín hiệu kích thước Trước Trắng 2 đến 60
Sau Đỏ 1 đến 12
Đèn tín hiệu phanh Sau Đỏ 20 đến 100
Đèn soi biển Sau Trắng 2 đến 60
 Còi điện.
Âm lượng đo ở khoảng cách m tính từ đầu xe, cao 1,2 m không nhỏ hơn
90dB (A), không lớn hơn 115 dB (A).
1.2. ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

PTGTCGĐB đang lưu hành.
1.2.2. Mục tiêu của Đăng kiểm PTGTCGĐB.
Như chúng ta thấy với sự bùng nổ của khoa học công nghệ ngày càng
nhiều các nguyên vật liệu,máy móc hiện đại được sáng chế ra đi cùng với nó là
ngày càng nhiều những phương tiện giao thông nói chung và phương tiện giao
thông đường bộ nói riêng không ngừng phát triển, nhưng không phải bất kỳ
phương tiện nào khi được sản xuất ra đều đảm bảo những chỉ số an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường. Chính những phương tiện này là nguyên nhân vô cùng
quan trọng gây ra sự tăng nhanh chóng của các vụ tai nạn giao thông và sự huỷ
hoại môi trường nghiêm trọng ngày nay. Chính vì vậy đăng kiểm một giai đoạn,
quá trình nào đó để loại bỏ những phương tiện gây ra những tác hại to lớn này.
Vậy mục tiêu bao quát của công tác đăng kiểm chính là bảo vệ sinh mạng
con người và bảo vệ môi trường.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
1.2.3. Một số quy định về đăng kiểm.
1.2.3.1. Quy trình đăng kiểm PTGTCGĐB.
Quy trình đăng kiểm PTGTCGĐB là quy trình kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các PTGTCGĐB, bao gồm 4 bước:
 Thực hiện thủ tục kiểm định.
 Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
 Thông báo kết quả kiểm định.
 Lưu trữ hồ sơ kiểm định.
Bước 1: Thực hiện thủ tục kiểm định.
 Nhận và kiểm tra hồ sơ kiểm định.
Xe cơ giới vào kiểm định có đủ các giấy tờ hợp lệ như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp.

- Những thay đổi kết cấu tổng thành.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 2:
- Kính xe.
- Gạt nước và phun nước rửa kính (nếu có).
- Gương quan sát phía sau.
- Áp suất khí nén đồng hồ, đèn chỉ báo.
- Vô lăng lái, càng lái, độ dơ góc.
- Trục lái.
- Hiệu quả hệ trợ lực lái.
- Các bàn điều khiển, ly hợp, phanh, ga.
- Cơ cấu sang số.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
- Cơ cấu điều khiển phanh đỗ xe.
- Tay vịn, cột chống, giá và khoang hành lý.
- Ghế người lái, ghế hành khách, dây an toàn (nếu có).
- Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng, chắn bùn.
- Sàn bệ, khung xương.
- Cửa xe.
- Dây dẫn diện phần trên.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 3:
- Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng.
- Hiệu quả phanh chính.
- Sai lệch lực phanh trên một trục.
- Hiệu quả phanh đỗ.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 4:
- Độ ồn.
- Còi điện.

 Phụ trách dây chuyền kiểm định kiểm tra tổng thể, xác định chu kỳ kiểm
định, các giá trị cho phép được ghi trên giấy chứng nhận ATKT và BVMT
và ký xác nhận trong phiếu kiểm định.
 Thông báo kết quả kiểm định.
- Xe cơ giới không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường,
yêu cầu khắc phục các hạng mục không đạt.
- Xe cơ giới đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, được
cấp giấy chứng nhận và tem kiểm định.
Bước 4: Lưu trữ hồ sơ kiểm định.
1.2.3.2. Mức phí đăng kiểm PTGTCGĐB.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
Mức phí cơ bản:
Stt Loại xe cơ giới Mức phí
1 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy kéo.
300
2 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy
kéo.
200
3 Ôtô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn. 180
4 Ôtô có trọng tải dưới 2 tấn. 150
5 Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận
chuyển tương tự.
100
6 Rơ mooc, sơ mi rơ mooc. 100
7 Ôtô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt. 200

 Chu kỳ đầu : Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với phương tiện mới 100%, đó là
khoảng thời gian giữa thời điểm xe chưa qua sử dụng được sản xuất, lắp
ráp tại Việt Nam hoặc được nhập khẩu bắt đầu được đưa vào lưu hành và
lần kiểm định đầu tiên.
 Chu kỳ định kỳ: áp dụng với phương tiện hoán cải, cải tạo có sử dụng tổng
thành đã qua sử dụng và phương tiện đã qua sử dụng, đó là khoảng thời
gian giữa 2 lần kiểm định.
Loại phương tiện Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
Ô tô tải (chở hàng hoá)
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam.
- Xe hoán cải, cải tạo.
24 12
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
12
6
Ô tô con (kể cả ô tô chuyên dùng) đến 09
chỗ (kể cả người lái):
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
- Xe hoán cải, cải tạo.
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status