THỰC TRẠNG XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ - Pdf 30

MỤC LỤC
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT……………….………………………………………...1
DANH MỤC TÀI LIẸU THAM KHẢO……………………………………….59
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1. VR
2. PTGTĐB
3. PTGTCGĐB
4. NQ
5. QĐ
6. CP
7. GTVT
8. BGTVT
9. TTg
10.XCG
11.ĐKVN
Cục đăng kiểm Việt Nam.
Phương tiện giao thông đường bộ.
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Nghị quyết.
Quyết định.
Chính phủ.
Giao thông vận tải.
Bộ Giao thông vận tải.
Thủ tướng.
Xe cơ giới
Đăng kiểm Việt Nam

Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
2

1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
Nhận thức được vấn đề đó, sau một khoảng thời gian thực tập tại Cục Đăng kiểm
Việt Nam, cùng với sự hướng dẫn của TS Bùi Đức Thọ em đã mạnh dạn chọn đề
tài “Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
đang lưu hành” để làm báo cáo chuyên đề thực tập.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở vận dụng những lý luận và phân tích thực trạng của công tác xã
hội hóa dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành từ đó đề xuất ra những giải
pháp, phương hướng nhằm hòan thiện hơn đề án để đề án có thể nhân rộng trong
cả nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về xã hội hóa công tác
đăng kiểm. Đồng thời phân tích thực trạng công tác xã hội hóa đăng kiểm và đề
xuất ra phương hướng và giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, giữa lý luận
và thực tiễn, phân tích và tổng hợp, lịch sử và logic. Đồng thời trong bài còn sử
dụng phương pháp thống kê so sánh để nghiên cứu.
Nội dung chính của báo cáo gồm 3 phần:
 Chương 1: Lý luận chung
 Chương 2: Thực trạng xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm.
 Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác xã hội hoá dịch
vụ đăng kiểm.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG

 Xe 10 năm tới 15 năm.
 Xe 15 năm tới 20 năm.
 Xe lớn hơn 20 năm.
Phân loại theo tình trạng sử dụng:
 Xe cơ giới mới chưa sử dụng.
 Xe cơ giới đang lưu hành.
 Xe cơ giới không đủ tiêu chuẩn được phép lưu hành.
1.1.3. Tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
PTGTCGĐB.
Qua trên ta đã hiểu được thế nào là xe cơ giới nhưng không phải bất kỳ xe
nào khi được sản xuất ra nó đều được tham gia giao thông. Khi muốn tham gia
giao thông thì các loại xe này phải tuân thủ những quy định về an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường sau:
1.1.3.1. Nhận dạng, tổng quát.
 Biển số đăng ký và biểu trưng: đủ số lượng, đúng quy cách, rõ nét, không
nứt gẫy, lắp chặt, đúng vị trí.
 Số động cơ, số khung: đúng ký hiệu và chữ số ghi trong giấy chứng nhận
đăng ký của phương tiện.
 Hình dáng, bố trí chung, kích thước giới hạn: hình dáng, kích thước phải
đúng với hồ sơ kỹ thuật. Kích thước không vượt quá quy định cho phép
hiện hành.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng.
- Không được thủng rách, lắp ghép chắc chắn với khung xe, khung xương
không có biến dạng.
- Dầm ngang và dầm dọc đầy đủ, đúng quy cách. Đối với các dầm bằng kim
loại không biến dạng, nứt, gỉ thùng. Đối với các dầm bằng gỗ không mục, vỡ,

 Gạt nước, phun nước rửa kính:
Theo đúng hồ sơ kỹ thuật, hoạt động tốt. Diện tích quét của gạt nước đảm
bảo tầm nhìn cho người điều khiển.
 Gương quan sát phía sau.
Đầy đủ, đúng quy cách, không có vết nứt, cho hình ảnh rõ ràng, ít nhất
quan sát được chiều rộng 4m cho mỗi gương ở vị trí cách gương 20 m về phía
sau.
 Ghế người lái và ghế hành khách.
Đầy đủ, đúng quy cách, lắp đặt đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn, có kích
thước đạt tiêu chuẩn hiện hành; dây đại an toàn của người điều khiển và người
ngồi hàng ghế phía trước đầy đủ theo hồ sơ kỹ thuật, hoạt động tốt, cơ cấu khoá
của dây đai an toàn khoá mở nhẹ nhàng và không tự mở. Cơ cấu điều chỉnh ghế (
nếu có) phải hoạt động tốt.
 Thiết bị phòng cháy chữa cháy
Đầy đủ và còn thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành.
1.1.3.2. Động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động của động cơ.
 Kiểu loại động cơ và các hệ thống đảm bảo hoạt động của động cơ đúng
theo hồ sơ kỹ thuật.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
 Động cơ phải hoạt động ổn định ở chế độ vòng quya không tải nhỏ nhất,
không có tiếng gõ lạ. Hệ thống khởi động động cơ hoạt động bình thường.
 Chất lỏng không rò rỉ thành giọt. Các hệ thống lắp gép đúng và chắc chăn.
 Bầu giảm âm và đường ống dẫn khí thải phải kín.
 Dây cu roa đúng chủng loại, lắp ghép đúng, không được chùng lỏng, hoặc
hư hỏng.
 Thùng nhiên liệu lắp đúng, chắc chắn, không rò rỉ, nắp kín khít.
 Các đồng hồ, đèn tín hiệu của động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động

2 Ôtô khách trên 09 chỗ ( kể cả chỗ người lái). Không nhỏ hơn 2.0
3 Ôtô tải, ôtô chuyên dùng. Không nhỏ hơn 1.6
1.1.3.5. Hệ thống treo.
Đầy đủ, đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn, không nứt gẫy,
không rò rỉ dầu và khí nén, đảm bảo cân bằng thân xe.
1.1.3.6. Hệ thống lái.
Các cụm, chi tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn, đầy đủ
các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng, các chi tiết được bôi trơn theo quy định.
 Vô lăng lái.
Đúng kiểu loại, không nứt vỡ, định vị đúng và bắt chặt vào trục lái.
 Trục lái.
Đúng kiểu loại, lắp ghép đúng, và chắc chắn, không rơ dọc trục và rơ
ngang.
 Cơ cấu lái.
Đúng kiểu loại, không rò rỉ dầu thành giọt, lắp ghép đúng và chắc chắn, đủ
chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
 Thanh và cần dẫn động lái.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
Đúng kiểu loại, không biến dạng, không có vết nứt, đủ các chi tiết kẹp
chặt và phòng lỏng, lắp ghép đúng và chắc chắn.
 Các khớp cầu và khớp chuyển hướng.
Đúng kiểu loại, lắp ghép đúng và chắn chắn, đủ chi tiết phòng lỏng, không
rơ, không có tiếng kêu khi lắc vô lăng lái, không có vết nứt. Vỏ bọc chắn bụi
không được thùng rách.
 Ngông quay lái.
Đúng kiểu loại, không biến dạng, không có vết nứt, không rơ giữa bạc và
trục, không rơ khớp cầu. Lắp ghép đúng và chắc chắn.

tốt . Trục lái không có độ rơ dọc trục và độ rơ hướng kính.
1.1.3.7. Hệ thống phanh.
 Các cụm, chi tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn. Đầy đủ
các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
 Không được rò rỉ đầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống, các ống dẫn dầu
khí hoặc khí không được rạn nứt.
 Dẫn động cơ khí của phanh chính và phanh đỗ xe linh hoạt, nhẹ nhàng,
không biến dạng, rạn nứt, hoạt động tốt. Bàn đạp phanh phải có hành trình
tự do theo quy định của nhà sản xuất. Cáp phanh đỗ (nếu có) không hư
hỏng, không chùng lỏng khi phanh.
 Đối với hệ thống phanh dẫn động khí nén ( phanh hơi), áp suất của hệ
thống phanh hơi phải đạt áp suất quy định theo tài liệu kỹ thuật. Bình chứa
khí nén đủ số lượng theo hồ sơ kỹ thuật không rạn nứt. Các van đầy đủ,
hoạt động bình thường.
 Trợ lực phanh đúng theo hồ sơ kỹ thuật, kín khít, hoạt động tốt.
 Hiệu quả của phanh chính và phanh đỗ xe.
Hiệu quả phanh chính khi thử trên đường:
 Thử trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng và
khô, hệ số bám φ không nhở hơn 0.6.
 Hiệu quả phanh được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu quãng đường
phanh S
p
(m) hoặc gia tốc chậm dần lớn nhấ khi phanh J
p
max ( m/s
2
) với
chế độ phương tiện không tai ở tốc độ 30 km/h và được quy định như sau:
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46

11,0
Không lớn hơn 4,2
Nhóm 4: Môtô ba bánh, xe lam và xích
lô máy
Không lớn hơn
8,2
 Khi phanh, quỹ đạo chuyển động của phương tiện không lệch quá 8
0
so
với phương chuyển động ban đầu và không lệhc khỏi hành lang 3,50.
Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử:
 Chế độ thử: Phương tiện không tải.
 Tổng lực phanh không nhỏ hơn 50% trọng lượng phương tiện khôg tải G
0
đối với tất cả các loại xe.
 Sai lệch lực phnh trên một trục ( giữa bánh bên phai và bên trái) :
K
SL
= (P
F lớn
-

P
F nhỏ
) * 100% / P
F lớn

K
SL
không được lớn hơn hơn 25%.

- Khi kiểm tra bằng thiết bị, tiêu chuẩn như sau:
Loại đèn Vị trí Màu Cường độ sáng (cd)
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
Đèn tín hiệu xin đường Trước Vàng 80 đến 700
Sau Vàng 40 đến 400
Đèn tín hiệu kích thước Trước Trắng 2 đến 60
Sau Đỏ 1 đến 12
Đèn tín hiệu phanh Sau Đỏ 20 đến 100
Đèn soi biển Sau Trắng 2 đến 60
 Còi điện.
Âm lượng đo ở khoảng cách m tính từ đầu xe, cao 1,2 m không nhỏ hơn
90dB (A), không lớn hơn 115 dB (A).
1.2. ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
ĐANG LƯU HÀNH.
1.2.1. Đăng kiểm, đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành.
1.2.1.1. Đăng kiểm.
Đăng kiểm được ghép từ 2 từ đăng và kiểm.
Đăng có nghĩa là đăng ký, đăng ký một việc một vật gì đó, nó thường có tính
chất để quản lý, kiểm tra kiểm soát.
Ví dụ như hiện nay chúng ta phải đăng ký thuê bao điện thoại di động trả trước
nhằm giúp cho Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý tốt hơn người sử dụng để
tránh một số hiện tượng tiêu cực như: khủng bố điện thoại, …
Kiểm có nghĩa là kiểm tra, kiểm soát.
Vậy ta có thể hiểu đăng kiểm có nghĩa là kiểm tra kiểm soát một sự vật sự việc
nào đó giúp cho quá trình quản lý được tốt hơn.
Đăng kiểm thường mang tính chất định kỳ.
1.2.1.2. Đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành.

46
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
1.2.3. Một số quy định về đăng kiểm.
1.2.3.1. Quy trình đăng kiểm PTGTCGĐB.
Quy trình đăng kiểm PTGTCGĐB là quy trình kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các PTGTCGĐB, bao gồm 4 bước:
 Thực hiện thủ tục kiểm định.
 Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
 Thông báo kết quả kiểm định.
 Lưu trữ hồ sơ kiểm định.
Bước 1: Thực hiện thủ tục kiểm định.
 Nhận và kiểm tra hồ sơ kiểm định.
Xe cơ giới vào kiểm định có đủ các giấy tờ hợp lệ như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp.
- Giấy chứng nhận đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới còn hiệu lực.
- Sổ chứng nhận kiểm định cùng giấy chứng nhận và tem kiểm định còn
hiệu lực.
- Các giấy tờ có liên qua khác phù hợp với nội dung yêu cầu kiểm định
( giấy chứng nhận tạm ngừng lưu hành, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
vận tải, giấy chứng nhận chất lượng nhập khẩu, giấy chứng nhận chất lượng
sản xuất, lắp ráp, cải tạo xe cơ giới…).
 Vào sổ, lập phiếu theo dõi hồ sơ kiểm định.
Thu giá, phí và lệ phí kiểm định.
 Nhập các dữ liệu của phương tiện.
 In phiếu kiểm định: cấp tờ khai lập Sổ chứng nhận kiểm định (nếu có).
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
- Cơ cấu điều khiển phanh đỗ xe.
- Tay vịn, cột chống, giá và khoang hành lý.
- Ghế người lái, ghế hành khách, dây an toàn (nếu có).
- Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng, chắn bùn.
- Sàn bệ, khung xương.
- Cửa xe.
- Dây dẫn diện phần trên.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 3:
- Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng.
- Hiệu quả phanh chính.
- Sai lệch lực phanh trên một trục.
- Hiệu quả phanh đỗ.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 4:
- Độ ồn.
- Còi điện.
- Nồng độ C
0.
- Nồng độ HC.
- Độ khói động cơ diesel.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 5:
- Khung xe, móc kéo.
- Dẫn động phanh chính.
- Dẫn động phanh đỗ xe.
- Dẫn động ly hợp.
- Cơ cấu lái, các đòn dẫn động lái.
- Các khớp cầu, khớp chuyển hướng.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
17

Mức phí cơ bản:
Stt Loại xe cơ giới Mức phí
1 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy kéo.
300
2 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy
kéo.
200
3 Ôtô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn. 180
4 Ôtô có trọng tải dưới 2 tấn. 150
5 Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận
chuyển tương tự.
100
6 Rơ mooc, sơ mi rơ mooc. 100
7 Ôtô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt. 200
8 Ôtô khách từ 25 ghế đến 40 ghế ( kể cả lái xe). 180
9 Ôtô khách 10 ghế đến 24 ghế ( kể cả lái xe). 150
10 Ôtô từ 9 ghế ( kể cả lái xe) trở xuống. Ôtô cứu thương. 120
11 Xe lam, xích lô máy loại 3 bánh. 50
 Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật vào
bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại những hạng
mục không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật thì các lần kiểm định tiếp theo
được thu như sau:
 Nếu kiểm định lại được tiến hành trong 01 ngày ( theo giờ làm việc) với
số lần kiểm định lại không quá 02 lần thì không thu. Những xe kiểm định
lại trước khi kết thúc giờ làm việc buổi sáng ngày hôm sau thì được tính
như kiểm định làm trong 01 ngày. Những xe kiểm định lại từ lần thứ 3 trở
đi, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công

Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Bùi Đức Thọ
12
6
Ô tô con (kể cả ô tô chuyên dùng) đến 09
chỗ (kể cả người lái):
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
- Xe hoán cải, cải tạo.
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải.
24
30
18
24
12
18
06
12
Ô tô khách trên 09 chỗ (kể cả người lái).
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
- Xe hoán cải, cải tạo.
+ Có kinh doanh vận tải

năm. 06
1.3. XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PTGTCGĐB ĐANG LƯU
HÀNH.
1.3.1. Khái niệm xã hội hoá.
Xã hội hoá là một quá trình huy động, tổ chức sự tham gia rộng rãi, chủ
động của nhân dân và các tổ chức vào hoạt động cung ứng dịch vụ công cộng
trên cơ sở phát huy tính sáng tạo và khả năng đóng góp của mỗi người.
(1)
Xã hội hóa thường mang đem lại hiệu quả cao hơn so với sự cung ứng ao
cấp của Nhà nước.
1.3.2. Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành.
Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành là cho phép
người dân thành lập các trung tâm đăng kiểm PTGTCGĐB tham gia vào việc
kiểm định các PTGTCGĐB.
Đào Thị Huyền Trang Kinh tế và Quản lý Công
46
22

Trích đoạn Hoạt động đăng kiểm năm 2007. Thực trạng quá trình xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành. ĐANG LƯU HÀNH.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status