Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành - Pdf 27

MỤC LỤC
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT……………….………………………………………...1
DANH MỤC TÀI LIẸU THAM KHẢO……………………………………….59

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1. VR
2. PTGTĐB
3. PTGTCGĐB
4. NQ
5. QĐ
6. CP
7. GTVT
8. BGTVT
9. TTg
10.XCG
11.ĐKVN
Cục đăng kiểm Việt Nam.
Phương tiện giao thông đường bộ.
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Nghị quyết.
Quyết định.
Chính phủ.
Giao thông vận tải.
Bộ Giao thông vận tải.
Thủ tướng.
Xe cơ giới
Đăng kiểm Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU

pháp, phương hướng nhằm hòan thiện hơn đề án để đề án có thể nhân rộng trong
cả nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về xã hội hóa công tác
đăng kiểm. Đồng thời phân tích thực trạng công tác xã hội hóa đăng kiểm và đề
xuất ra phương hướng và giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, giữa lý luận
và thực tiễn, phân tích và tổng hợp, lịch sử và logic. Đồng thời trong bài còn sử
dụng phương pháp thống kê so sánh để nghiên cứu.
Nội dung chính của báo cáo gồm 3 phần:
 Chương 1: Lý luận chung
 Chương 2: Thực trạng xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm.
 Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác xã hội hoá dịch
vụ đăng kiểm.

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG
1.1. PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ.
1.1.1. Định nghĩa.
Phương tiện giao thông đường bộ (PTGTĐB) bao gồm phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ còn gọi là xe thô sơ gồm các loại
xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo và
các loại xe tương tự.
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hay còn gọi là xe cơ giới gồm
các loại xe ôtô, máy kéo, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy và các
loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật như vậy xe cơ giới là xe
di chuyển nhờ sức của động cơ.
PTGTCGĐB đang lưu hành là xe cơ giới có đầy đủ tiêu chuẩn, giấy tờ

nứt gẫy, lắp chặt, đúng vị trí.
 Số động cơ, số khung: đúng ký hiệu và chữ số ghi trong giấy chứng nhận
đăng ký của phương tiện.
 Hình dáng, bố trí chung, kích thước giới hạn: hình dáng, kích thước phải
đúng với hồ sơ kỹ thuật. Kích thước không vượt quá quy định cho phép
hiện hành.

 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng.
- Không được thủng rách, lắp ghép chắc chắn với khung xe, khung xương
không có biến dạng.
- Dầm ngang và dầm dọc đầy đủ, đúng quy cách. Đối với các dầm bằng kim
loại không biến dạng, nứt, gỉ thùng. Đối với các dầm bằng gỗ không mục, vỡ,
gẫy.
- Cửa xe phải đóng mở nhẹ nhàng, không tự mở.
- Các cơ cấu khoá (cabin, thùng hàng, khoang hành lý…) khoá mở nhẹ
nhàng, không tự mở.
- Các thiết bị chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hoá đúng hồ sơ kỹ
thuật, lắp ghép chắc chắn, hoạt động bình thường.
- Chắn bùn đầy đủ theo thiết kế, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn.
- Tay vịn, cột chống đầy đủ, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn.
- Giá để hàng, khoang hành lý đầy đủ, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn.
 Khung xe.
Không có vết nứt, không mọt gi, không cong vênh ở mức nhận biết bằng
mắt được.
 Móc kéo.
Không rạn nứt, không biến dạng, lắp ghép chắc chắn. Cóc và chốt hãm
không được tự mở. Xích hoặc cáp bảo hiểm ( nếu có) phải chắc chắn.
 Mâm kéo và chốt kéo.
- Mâm kéo ( yên ngựa) của ôtô đầu kéo định vị đúng, lắp ghép chắc
chắn.Các gối đỡ không có vết nứt, thanh hãm không mòn vẹt, cơ cấu khoá và mở

 Chất lỏng không rò rỉ thành giọt. Các hệ thống lắp gép đúng và chắc chăn.
 Bầu giảm âm và đường ống dẫn khí thải phải kín.
 Dây cu roa đúng chủng loại, lắp ghép đúng, không được chùng lỏng, hoặc
hư hỏng.
 Thùng nhiên liệu lắp đúng, chắc chắn, không rò rỉ, nắp kín khít.
 Các đồng hồ, đèn tín hiệu của động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động
của động cơ hoạt động bình thường.
1.1.3.3. Hệ thống truyền lực.
 Các tổng thành đúng với hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng, đủ các chi tiết kẹp
chặt và phòng lỏng, không rò rỉ chất lỏng thành giọt và không rò rỉ khí
nén.
 Ly hợp đóng nhẹ nhàng, cắt dứt khoát. Bàn đạp ly hợp phải có hành trình
tự do theo quy định của nhà sản xuất.
 Hộp số không nhảy số, không biến dạng, không nứt.
 Trục các đăng không biến dạng, không nứt. Độ rơ của then hoa và các trục
chữ thập nằm trong giới hạn cho phép.
 Cầu xe không biến dạng, không nứt.
1.1.3.4. Bánh xe.
 Các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng đầy đủ, đúng quy cách.
 Vành, đĩa, vòng hãm đúng kiểu loại, không biến dạng, không rạn nứt,
không cong vênh, không có biểu hiện hư hỏng. Vòng hãm phải khít vào
vành bánh xe.
 Moay ơ quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính.

 Lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cau từng loại xe, đủ số
lượng, đủ áp suấ, không phồng rộp, không nứt vỡ và không mòn tới sợi
mảnh.
 Lốp của bánh xe dẫn hướng không sử dụng lốp đắp, cùng kiểu hoa lốp,
chiều cao hoa lốp phải đồng đều và có trị số như sau:
Stt Loại xe Chiều cao hoa lốp (mm)

 Độ rơ góc của vô lăng lái.
Độ rơ góc của vô lăng lái không lớn hơn:
- 10
0
đối với ôtô con (kể cả ôtô con chuyên dùng), ôtô khách đến 12 chỗ kể cả
chỗ người lái, ôtô tải có tải trọng đến 1.500kg.
- 20
0
đối với

ôtô khách trên 12 chỗ kể cả chỗ người lái.
- 25
0
đối với ôtô tải có tải trọng trên 1.500 kg.
- Giới hạn độ rơ góc vô lăng lái của các loại ôtô chuyên dùng tương ứng với
giới hạn của ôtô cơ sở hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
 Trợ lực lái.
Lắp ghép đúng và chắc chán, đảm bảo hoạt động bình thường và có hiệu
quả, không rò rỉ khí nén, không được có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực
lái phải.
 Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng.
Ở vị trí tay lái thẳng độ trượt ngang không lớn ơn 5mm/m khi thử trên
băng thử.
 Phương tiện 3 bánh có 1 bánh dẫn hướng.

Càng lái cân đối, không có vết nứt, không biến dạng, điều khiển lái nhẹ
nhàng. Càng lái phả được bát chặt với trục lái. Giảm chắn của càng lái hoạt động
tốt . Trục lái không có độ rơ dọc trục và độ rơ hướng kính.
1.1.3.7. Hệ thống phanh.
 Các cụm, chi tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn. Đầy đủ

Gia tốc phanh
J
p
max
( m/s
2
)
Nhóm 1: ôtô con, kể cả ôtô con chuyên
dùng đến 09 chỗ ( kể cả người lái) Không lớn hơn
7,2
Không nhỏ hơn 5,8
Nhóm 2: ôtô tải có trọng lượng toàn bộ
không lớn hơn 8.000kg, ôtô khách trên
09 chỗ ngồi ( kể cả người lái ) có tổng
chiều dài không lớn hơn 7,5m.
Không lớn hơn
9,5
Không nhỏ hơn 5,0
Nhóm 3: Ôtô hoặc đoàn ôtô có trọng
lượng toàn bộ lớn hơn 8000kg, ôtô
khách trên 09 chỗ ngồi
( kể cả người lái có tổng chiều dài lớn
hơn 7,5m.
Không lớn hơn
11,0
Không lớn hơn 4,2
Nhóm 4: Môtô ba bánh, xe lam và xích
lô máy
Không lớn hơn
8,2

không nhỏ hơn 16% trọng lượng phương tiện không tải
G
0
khi thử trên băng thử. Quãng đường phanh không lớn hơn 6m khi thử
phanh trên đường với vận tốc xe chạy 15km/h.
1.1.3.8. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu.
Đủ số lượng, đúng với hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn, không
nứt vỡ.
 Đèn chiếu sáng phía trước.
- Đồng bộ, đủ dải sáng xa và gần.
- Khi kiểm tra bằng thiết bị: Cường độ sáng của một đèn chiếu xa ( pha )
không nhỏ hơn 10.000 cd. Theo phương thẳng đứng chùm sáng không được
hướng lên trên và không được hướng xuống dưới quá 2%. Theo phương ngang
chùm sáng cua đèn bên phải không được lệch trái quá 2% không được lệch phải
quá 1% ; chùm sáng của đèn bên trái không được lệch phải hoặc trại quá 2%.
- Khi kiểm tra bằng quan sát: dải sáng xa ( pha ) không nhỏ hơn 100m với
chiều rộng 4m, dải sáng gần không nhỏ hơn 50m. Ánh sáng trắng.
 Các đèn tín hiệu.
Đồng bộ, đủ số lượng, đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn. Riêng đèn xin
đường phải có tần số nháy từ 60 đến 120 lần/phút và thời gian khởi động từ lúc
bật công tắc đến khi đèn sáng không quá 3 giây.
- Khi kiểm tra bằng thiết bị, tiêu chuẩn như sau:
Loại đèn Vị trí Màu Cường độ sáng (cd)

Đèn tín hiệu xin đường Trước Vàng 80 đến 700
Sau Vàng 40 đến 400
Đèn tín hiệu kích thước Trước Trắng 2 đến 60
Sau Đỏ 1 đến 12
Đèn tín hiệu phanh Sau Đỏ 20 đến 100
Đèn soi biển Sau Trắng 2 đến 60

Vậy đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành là việc kiểm tra định kỳ các
PTGTCGĐB đang lưu hành.
1.2.2. Mục tiêu của Đăng kiểm PTGTCGĐB.
Như chúng ta thấy với sự bùng nổ của khoa học công nghệ ngày càng
nhiều các nguyên vật liệu,máy móc hiện đại được sáng chế ra đi cùng với nó là
ngày càng nhiều những phương tiện giao thông nói chung và phương tiện giao
thông đường bộ nói riêng không ngừng phát triển, nhưng không phải bất kỳ
phương tiện nào khi được sản xuất ra đều đảm bảo những chỉ số an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường. Chính những phương tiện này là nguyên nhân vô cùng
quan trọng gây ra sự tăng nhanh chóng của các vụ tai nạn giao thông và sự huỷ
hoại môi trường nghiêm trọng ngày nay. Chính vì vậy đăng kiểm một giai đoạn,
quá trình nào đó để loại bỏ những phương tiện gây ra những tác hại to lớn này.
Vậy mục tiêu bao quát của công tác đăng kiểm chính là bảo vệ sinh mạng
con người và bảo vệ môi trường.

1.2.3. Một số quy định về đăng kiểm.
1.2.3.1. Quy trình đăng kiểm PTGTCGĐB.
Quy trình đăng kiểm PTGTCGĐB là quy trình kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các PTGTCGĐB, bao gồm 4 bước:
 Thực hiện thủ tục kiểm định.
 Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
 Thông báo kết quả kiểm định.
 Lưu trữ hồ sơ kiểm định.
Bước 1: Thực hiện thủ tục kiểm định.
 Nhận và kiểm tra hồ sơ kiểm định.
Xe cơ giới vào kiểm định có đủ các giấy tờ hợp lệ như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp.
- Giấy chứng nhận đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới còn hiệu lực.

- Áp suất khí nén đồng hồ, đèn chỉ báo.
- Vô lăng lái, càng lái, độ dơ góc.
- Trục lái.
- Hiệu quả hệ trợ lực lái.
- Các bàn điều khiển, ly hợp, phanh, ga.
- Cơ cấu sang số.

- Cơ cấu điều khiển phanh đỗ xe.
- Tay vịn, cột chống, giá và khoang hành lý.
- Ghế người lái, ghế hành khách, dây an toàn (nếu có).
- Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng, chắn bùn.
- Sàn bệ, khung xương.
- Cửa xe.
- Dây dẫn diện phần trên.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 3:
- Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng.
- Hiệu quả phanh chính.
- Sai lệch lực phanh trên một trục.
- Hiệu quả phanh đỗ.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 4:
- Độ ồn.
- Còi điện.
- Nồng độ C
0.
- Nồng độ HC.
- Độ khói động cơ diesel.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 5:
- Khung xe, móc kéo.
- Dẫn động phanh chính.
- Dẫn động phanh đỗ xe.

Mức phí cơ bản:
Stt Loại xe cơ giới Mức phí
1 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy kéo.
300
2 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy
kéo.
200
3 Ôtô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn. 180
4 Ôtô có trọng tải dưới 2 tấn. 150
5 Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận
chuyển tương tự.
100
6 Rơ mooc, sơ mi rơ mooc. 100
7 Ôtô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt. 200
8 Ôtô khách từ 25 ghế đến 40 ghế ( kể cả lái xe). 180
9 Ôtô khách 10 ghế đến 24 ghế ( kể cả lái xe). 150
10 Ôtô từ 9 ghế ( kể cả lái xe) trở xuống. Ôtô cứu thương. 120
11 Xe lam, xích lô máy loại 3 bánh. 50
 Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật vào
bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại những hạng
mục không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật thì các lần kiểm định tiếp theo
được thu như sau:
 Nếu kiểm định lại được tiến hành trong 01 ngày ( theo giờ làm việc) với
số lần kiểm định lại không quá 02 lần thì không thu. Những xe kiểm định
lại trước khi kết thúc giờ làm việc buổi sáng ngày hôm sau thì được tính
như kiểm định làm trong 01 ngày. Những xe kiểm định lại từ lần thứ 3 trở
đi, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức phí quy định.


Ô tô con (kể cả ô tô chuyên dùng) đến 09
chỗ (kể cả người lái):
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
- Xe hoán cải, cải tạo.
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải.
24
30
18
24
12
18
06
12
Ô tô khách trên 09 chỗ (kể cả người lái).
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
- Xe hoán cải, cải tạo.
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải.
18
24
12
18
06

cấp của Nhà nước.
1.3.2. Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành.
Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành là cho phép
người dân thành lập các trung tâm đăng kiểm PTGTCGĐB tham gia vào việc
kiểm định các PTGTCGĐB.

Trích đoạn Hoạt động đăng kiểm năm 2007. Thực trạng quá trình xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành. ĐANG LƯU HÀNH.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status