XÃ HỘI HÓA DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐANG LƯU HÀNH - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT……………….………………………………………...1
DANH MỤC TÀI LIẸU THAM KHẢO……………………………………….59

Website: Email : Tel : 0918.775.368
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1. VR
2. PTGTĐB
3. PTGTCGĐB
4. NQ
5. QĐ
6. CP
7. GTVT
8. BGTVT
9. TTg
10.XCG
11.ĐKVN
Cục đăng kiểm Việt Nam.
Phương tiện giao thông đường bộ.
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Nghị quyết.
Quyết định.
Chính phủ.
Giao thông vận tải.
Bộ Giao thông vận tải.
Thủ tướng.
Xe cơ giới
Đăng kiểm Việt Nam
tài “Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
đang lưu hành” để làm báo cáo chuyên đề thực tập.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở vận dụng những lý luận và phân tích thực trạng của công tác xã
hội hóa dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành từ đó đề xuất ra những giải
pháp, phương hướng nhằm hòan thiện hơn đề án để đề án có thể nhân rộng trong
cả nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về xã hội hóa công tác
đăng kiểm. Đồng thời phân tích thực trạng công tác xã hội hóa đăng kiểm và đề
xuất ra phương hướng và giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, giữa lý luận
và thực tiễn, phân tích và tổng hợp, lịch sử và logic. Đồng thời trong bài còn sử
dụng phương pháp thống kê so sánh để nghiên cứu.
Nội dung chính của báo cáo gồm 3 phần:
 Chương 1: Lý luận chung
 Chương 2: Thực trạng xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm.
 Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác xã hội hoá dịch
vụ đăng kiểm.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG
1.1. PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ.
1.1.1. Định nghĩa.
Phương tiện giao thông đường bộ (PTGTĐB) bao gồm phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ còn gọi là xe thô sơ gồm các loại
xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo và

PTGTCGĐB.
Qua trên ta đã hiểu được thế nào là xe cơ giới nhưng không phải bất kỳ xe
nào khi được sản xuất ra nó đều được tham gia giao thông. Khi muốn tham gia
giao thông thì các loại xe này phải tuân thủ những quy định về an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường sau:
1.1.3.1. Nhận dạng, tổng quát.
 Biển số đăng ký và biểu trưng: đủ số lượng, đúng quy cách, rõ nét, không
nứt gẫy, lắp chặt, đúng vị trí.
 Số động cơ, số khung: đúng ký hiệu và chữ số ghi trong giấy chứng nhận
đăng ký của phương tiện.
 Hình dáng, bố trí chung, kích thước giới hạn: hình dáng, kích thước phải
đúng với hồ sơ kỹ thuật. Kích thước không vượt quá quy định cho phép
hiện hành.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng.
- Không được thủng rách, lắp ghép chắc chắn với khung xe, khung xương
không có biến dạng.
- Dầm ngang và dầm dọc đầy đủ, đúng quy cách. Đối với các dầm bằng kim
loại không biến dạng, nứt, gỉ thùng. Đối với các dầm bằng gỗ không mục, vỡ,
gẫy.
- Cửa xe phải đóng mở nhẹ nhàng, không tự mở.
- Các cơ cấu khoá (cabin, thùng hàng, khoang hành lý…) khoá mở nhẹ
nhàng, không tự mở.
- Các thiết bị chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hoá đúng hồ sơ kỹ
thuật, lắp ghép chắc chắn, hoạt động bình thường.
- Chắn bùn đầy đủ theo thiết kế, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn.
- Tay vịn, cột chống đầy đủ, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn.
- Giá để hàng, khoang hành lý đầy đủ, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn.
 Khung xe.

nếu có) phải hoạt động tốt.
 Thiết bị phòng cháy chữa cháy
Đầy đủ và còn thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành.
1.1.3.2. Động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động của động cơ.
 Kiểu loại động cơ và các hệ thống đảm bảo hoạt động của động cơ đúng
theo hồ sơ kỹ thuật.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Động cơ phải hoạt động ổn định ở chế độ vòng quya không tải nhỏ nhất,
không có tiếng gõ lạ. Hệ thống khởi động động cơ hoạt động bình thường.
 Chất lỏng không rò rỉ thành giọt. Các hệ thống lắp gép đúng và chắc chăn.
 Bầu giảm âm và đường ống dẫn khí thải phải kín.
 Dây cu roa đúng chủng loại, lắp ghép đúng, không được chùng lỏng, hoặc
hư hỏng.
 Thùng nhiên liệu lắp đúng, chắc chắn, không rò rỉ, nắp kín khít.
 Các đồng hồ, đèn tín hiệu của động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động
của động cơ hoạt động bình thường.
1.1.3.3. Hệ thống truyền lực.
 Các tổng thành đúng với hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng, đủ các chi tiết kẹp
chặt và phòng lỏng, không rò rỉ chất lỏng thành giọt và không rò rỉ khí
nén.
 Ly hợp đóng nhẹ nhàng, cắt dứt khoát. Bàn đạp ly hợp phải có hành trình
tự do theo quy định của nhà sản xuất.
 Hộp số không nhảy số, không biến dạng, không nứt.
 Trục các đăng không biến dạng, không nứt. Độ rơ của then hoa và các trục
chữ thập nằm trong giới hạn cho phép.
 Cầu xe không biến dạng, không nứt.
1.1.3.4. Bánh xe.
 Các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng đầy đủ, đúng quy cách.
 Vành, đĩa, vòng hãm đúng kiểu loại, không biến dạng, không rạn nứt,

 Thanh và cần dẫn động lái.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đúng kiểu loại, không biến dạng, không có vết nứt, đủ các chi tiết kẹp
chặt và phòng lỏng, lắp ghép đúng và chắc chắn.
 Các khớp cầu và khớp chuyển hướng.
Đúng kiểu loại, lắp ghép đúng và chắn chắn, đủ chi tiết phòng lỏng, không
rơ, không có tiếng kêu khi lắc vô lăng lái, không có vết nứt. Vỏ bọc chắn bụi
không được thùng rách.
 Ngông quay lái.
Đúng kiểu loại, không biến dạng, không có vết nứt, không rơ giữa bạc và
trục, không rơ khớp cầu. Lắp ghép đúng và chắc chắn.
 Độ rơ góc của vô lăng lái.
Độ rơ góc của vô lăng lái không lớn hơn:
- 10
0
đối với ôtô con (kể cả ôtô con chuyên dùng), ôtô khách đến 12 chỗ kể cả
chỗ người lái, ôtô tải có tải trọng đến 1.500kg.
- 20
0
đối với

ôtô khách trên 12 chỗ kể cả chỗ người lái.
- 25
0
đối với ôtô tải có tải trọng trên 1.500 kg.
- Giới hạn độ rơ góc vô lăng lái của các loại ôtô chuyên dùng tương ứng với
giới hạn của ôtô cơ sở hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
 Trợ lực lái.
Lắp ghép đúng và chắc chán, đảm bảo hoạt động bình thường và có hiệu

phanh S
p
(m) hoặc gia tốc chậm dần lớn nhấ khi phanh J
p
max ( m/s
2
) với
chế độ phương tiện không tai ở tốc độ 30 km/h và được quy định như sau:

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phân nhóm Quãng đường
phanh S
p
(m)
Gia tốc phanh
J
p
max
( m/s
2
)
Nhóm 1: ôtô con, kể cả ôtô con chuyên
dùng đến 09 chỗ ( kể cả người lái) Không lớn hơn
7,2
Không nhỏ hơn 5,8
Nhóm 2: ôtô tải có trọng lượng toàn bộ
không lớn hơn 8.000kg, ôtô khách trên
09 chỗ ngồi ( kể cả người lái ) có tổng
chiều dài không lớn hơn 7,5m.
Không lớn hơn

P
F nhỏ
) * 100% / P
F lớn

K
SL
không được lớn hơn hơn 25%.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phanh đỗ xe (Điều khiển bằng tay hoặc chân )
 Chế độ thử : phương tiện không tải.
 Dừng lại ở độ dốc 20% đối với tất cả các loại xe khi thử trên dốc hoặc
tổng lực phanh P
FT
không nhỏ hơn 16% trọng lượng phương tiện không tải
G
0
khi thử trên băng thử. Quãng đường phanh không lớn hơn 6m khi thử
phanh trên đường với vận tốc xe chạy 15km/h.
1.1.3.8. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu.
Đủ số lượng, đúng với hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn, không
nứt vỡ.
 Đèn chiếu sáng phía trước.
- Đồng bộ, đủ dải sáng xa và gần.
- Khi kiểm tra bằng thiết bị: Cường độ sáng của một đèn chiếu xa ( pha )
không nhỏ hơn 10.000 cd. Theo phương thẳng đứng chùm sáng không được
hướng lên trên và không được hướng xuống dưới quá 2%. Theo phương ngang
chùm sáng cua đèn bên phải không được lệch trái quá 2% không được lệch phải
quá 1% ; chùm sáng của đèn bên trái không được lệch phải hoặc trại quá 2%.

Vậy ta có thể hiểu đăng kiểm có nghĩa là kiểm tra kiểm soát một sự vật sự việc
nào đó giúp cho quá trình quản lý được tốt hơn.
Đăng kiểm thường mang tính chất định kỳ.
1.2.1.2. Đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với bất kỳ loại phương tiện giao thông nói chung và PTGTCGĐB nói
riêng đều phải kiểm định. Những PTGTCGĐB mới khi được sản xuất hoặc khi
được nhập khẩu về đều được kiểm định và chỉ được phép tham gia giao thông
khi đã đạt đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường như đã
quy định. Còn đối với những PTGTCGĐB đang lưu hành thì sau một khoảng
thời gian sử dụng nhất định được gọi là chu kỳ kiểm định phải được đưa đến các
trung tâm đăng kiểm để kiểm tra lại. Nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục được lưu hành.
Ngược lại thì chủ các phương tiện này phải sửa chữa hoặc không được phép lưu
hành nữa. Chu kỳ kiểm định được quy định cụ thể, nó tuỳ vào từng loại xe và
vào thời gian đã sử dụng phương tiện này. Nếu xe có thời gian sử dụng càng lâu
thì chu kỳ kiểm định càng ngắn.
Vậy đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành là việc kiểm tra định kỳ các
PTGTCGĐB đang lưu hành.
1.2.2. Mục tiêu của Đăng kiểm PTGTCGĐB.
Như chúng ta thấy với sự bùng nổ của khoa học công nghệ ngày càng
nhiều các nguyên vật liệu,máy móc hiện đại được sáng chế ra đi cùng với nó là
ngày càng nhiều những phương tiện giao thông nói chung và phương tiện giao
thông đường bộ nói riêng không ngừng phát triển, nhưng không phải bất kỳ
phương tiện nào khi được sản xuất ra đều đảm bảo những chỉ số an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường. Chính những phương tiện này là nguyên nhân vô cùng
quan trọng gây ra sự tăng nhanh chóng của các vụ tai nạn giao thông và sự huỷ
hoại môi trường nghiêm trọng ngày nay. Chính vì vậy đăng kiểm một giai đoạn,
quá trình nào đó để loại bỏ những phương tiện gây ra những tác hại to lớn này.
Vậy mục tiêu bao quát của công tác đăng kiểm chính là bảo vệ sinh mạng

Bước 2: Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Gồm 3 công đoạn kiểm tra.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 1:
- Biển số đăng ký và biển trưng.
- Số khung.
- Số động cơ.
- Động cơ và hệ thống liên quan.
- Màu sơn và chất lượng lớp sơn.
- Hình dáng, bố trí chung, kích thước giới hạn.
- Bánh xe.
- Các cơ cấu chuyên dùng.
- Các cơ cấu khoá.
- Đèn chiếu phía trước (đèn pha, cốt)
- Các đèn tín hiệu, đèn lùi.
- Những thay đổi kết cấu tổng thành.
 Hạng mục kiểm tra công đoạn 2:
- Kính xe.
- Gạt nước và phun nước rửa kính (nếu có).
- Gương quan sát phía sau.
- Áp suất khí nén đồng hồ, đèn chỉ báo.
- Vô lăng lái, càng lái, độ dơ góc.
- Trục lái.
- Hiệu quả hệ trợ lực lái.
- Các bàn điều khiển, ly hợp, phanh, ga.
- Cơ cấu sang số.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cơ cấu điều khiển phanh đỗ xe.
- Tay vịn, cột chống, giá và khoang hành lý.
- Ghế người lái, ghế hành khách, dây an toàn (nếu có).

- Các đăng.
- Hộp số.
- Cầu xe.
- Hệ thống dẫn khí thải, bầu giảm âm.
- Bình chứa khí, bình chân không.
- Bình chứa khí nén, bình chân không.
- Dây dẫn điện phần dưới.
Bước 3: Thông báo kết quả kiểm định:
 Xem xét kết quả kiểm định đã được Đăng kiểm viên xác nhận trong phiếu
kiểm định.
 Phụ trách dây chuyền kiểm định kiểm tra tổng thể, xác định chu kỳ kiểm
định, các giá trị cho phép được ghi trên giấy chứng nhận ATKT và BVMT
và ký xác nhận trong phiếu kiểm định.
 Thông báo kết quả kiểm định.
- Xe cơ giới không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường,
yêu cầu khắc phục các hạng mục không đạt.
- Xe cơ giới đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, được
cấp giấy chứng nhận và tem kiểm định.
Bước 4: Lưu trữ hồ sơ kiểm định.
1.2.3.2. Mức phí đăng kiểm PTGTCGĐB.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mức phí cơ bản:
Stt Loại xe cơ giới Mức phí
1 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy kéo.
300
2 Ôtô tải, đoàn ôtô ( ôtô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng
tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại ôtô chuyên dùng, máy
kéo.

cầu của tổ chức, cá nhân được thu với mức phí thỏa thuận nhưng không
vượt quá 3 lần mức phí quy định.
1.2.3.3. Chu kỳ đăng kiểm PTGTCGĐB .
Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định, tính theo đơn vị
tháng.
Chu kỳ kiểm định có 2 loại chu kỳ đầu và chu kỳ định kỳ.
 Chu kỳ đầu : Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với phương tiện mới 100%, đó là
khoảng thời gian giữa thời điểm xe chưa qua sử dụng được sản xuất, lắp
ráp tại Việt Nam hoặc được nhập khẩu bắt đầu được đưa vào lưu hành và
lần kiểm định đầu tiên.
 Chu kỳ định kỳ: áp dụng với phương tiện hoán cải, cải tạo có sử dụng tổng
thành đã qua sử dụng và phương tiện đã qua sử dụng, đó là khoảng thời
gian giữa 2 lần kiểm định.
Loại phương tiện Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
Ô tô tải (chở hàng hoá)
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam.
- Xe hoán cải, cải tạo.
24 12

Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
6
Ô tô con (kể cả ô tô chuyên dùng) đến 09
chỗ (kể cả người lái):
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.

- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam:
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
- Xe hoán cải, cải tạo.
+ Có kinh doanh vận tải
+ Không kinh doanh vận tải.
24
30
18
24
12
24
06
12
Tất cả các loại phương tiện đã sản xuất hơn 7
năm. 06
1.3. XÃ HỘI HOÁ DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM PTGTCGĐB ĐANG LƯU
HÀNH.
1.3.1. Khái niệm xã hội hoá.
Xã hội hoá là một quá trình huy động, tổ chức sự tham gia rộng rãi, chủ
động của nhân dân và các tổ chức vào hoạt động cung ứng dịch vụ công cộng
trên cơ sở phát huy tính sáng tạo và khả năng đóng góp của mỗi người.
(1)
Xã hội hóa thường mang đem lại hiệu quả cao hơn so với sự cung ứng ao
cấp của Nhà nước.
1.3.2. Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành.
Xã hội hoá dịch vụ đăng kiểm PTGTCGĐB đang lưu hành là cho phép
người dân thành lập các trung tâm đăng kiểm PTGTCGĐB tham gia vào việc
kiểm định các PTGTCGĐB.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status