Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty chế tại máy điện Việt Nam - Hungary - Pdf 12

Môc lôc
LỜI NÓI ĐẦU
................................................................................................................
1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN
................................................................................................................
2
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN
.........................................................................................................................................
2
1. Khái niệm về vốn
.............................................................................................................................
2
2. Vai trò của vốn.
.............................................................................................................................
3
2.1. Về mặt pháp lý.
.................................................................................................................................
3
2.2. Về mặt kinh tế.
.................................................................................................................................
4
3. Những đặc trưng cơ bản của vốn.
.............................................................................................................................
4
4. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
.............................................................................................................................
5
- 1 -
4.1. Vốn cố định:

6.1. Khái niệm:
.................................................................................................................................
12
6.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
.................................................................................................................................
13
II. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
.........................................................................................................................................
13
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
.............................................................................................................................
13
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
.............................................................................................................................
15
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
.................................................................................................................................
15
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
.................................................................................................................................
15
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
.................................................................................................................................
16
III. BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.
.........................................................................................................................................
17
1. Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm.
.............................................................................................................................

.............................................................................................................................
21
2.1.Đặc điểm sản phẩm thị trường.
.................................................................................................................................
21
2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
.................................................................................................................................
22
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty
- 4 -
.............................................................................................................................
22
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán công ty
.............................................................................................................................
24
II. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO
MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY.
.........................................................................................................................................
25
1. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
.............................................................................................................................
25
1.1. Tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm 2003, 2004, 2005
.................................................................................................................................
25
1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
.................................................................................................................................
26
2. Cơ cấu vốn của công ty.
.............................................................................................................................

.............................................................................................................................
40
II. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARY.
.........................................................................................................................................
41
1. Giải pháp về chính sách, sản phẩm, thị trường, khách hàng.
.............................................................................................................................
41
2. Giải pháp tạo vốn.
.............................................................................................................................
42
3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
.............................................................................................................................
42
4. Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh .
.............................................................................................................................
44
- 6 -
5. Tổ chức công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế.
.............................................................................................................................
45
6. Chủ động phòng ngừa các rủi ro trong sản xuất kinh doanh.
.............................................................................................................................
45
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO
VIỆC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TRONG THỜI GIAN TỚI.
.........................................................................................................................................
46

hình tài chính của doanh nghiệp luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh. Đây
cũng là một vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư, lãnh đạo doanh
nghiệp và những người làm công tác tài chính kế toán.
Xuất phát từ thực tế đó em mạnh dạn chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary” làm đề
tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Phạm vi nghiên
cứu đề tài là thông qua nguồn số liệu trong các báo cáo tài chính năm 2003,
2004,2005 của Công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp em bố trí theo bố cục như sau:
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương
sau:
Chương I: Những vấn đề chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
Chương II: Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty
chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
Chương III :Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sư dụng vốn tại
công ty chế tạo máy điện Việt Nam – Hungary
- 8 -
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN
1. Khái niệm về vốn
Do vai trò quan trọng của vốn trong sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp nói riêng và của một nền kinh tế nói chung, từ trước tới nay
không chỉ có các doanh nghiệp, những nhà quản lý quan tâm, trăn trở về
nguồn huy động và cách thức sử dụng vốn mà ngay cả các nhà kinh tế, nhà lý
luận đã tốn không ít giấy mực và tâm trí để đưa ra một định nghĩa, một định
nghĩa hoàn chỉnh nhất về vốn của doanh nghiệp.
Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh
nghiệp đang nắm giữ. Vốn và tài sản là 2 mặt hiện vật và giá trị của một bộ

Vai trò của vốn chỉ có thể được phát huy trên cơ sở thực hiện các chức
năng tài chính, thực hiện yêu cầu của cơ quan hạch toán kinh doanh. Điều đó
có nghĩa là thực hành tiết kiệm, hiệu quả, trên cơ sở tự chủ về tài chính, doanh
nghiệp phải sử dụng hợp lý, đúng mức vốn bỏ ra, phải làm sao với số vốn
nhất định có thể thực hiện được nhiều việc nhất.
Để khẳng định vai trò của vốn, Các Mác đã nói “Tư bản đứng vị trí hàng
đầu vì tư bản là tương lai”.
Vai trò của vốn đối với doang nghiệp được xem xét ở hai mặt:
2.1. Về mặt pháp lý.
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh
nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng vốn
pháp định ( là lượng vốn mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh
nghiệp, từng ngành nghề khác nhau để tiến hành kinh doanh ), khi đó địa vị
pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Ngược lại, việc thành lập doanh
nghiệp không thể thực hiện được, nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh,
vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện pháp luật quy định thì doanh
nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, giải thể, sát nhập…
- 10 -
Như vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để
đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật.
2.2. Về mặt kinh tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những điều kiện
quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Vốn không những
đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục
vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
diễn ra thường xuyên liên tục.
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên
thương trường. Điều này càng được thể hiện rổtng nền kinh tế thị trường hiện
nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng

kinh tế thị trường không thể có một đồng vốn vô chủ. Nếu tách rời thì đó là
những đồng vốn lãng phí, không hiệu quả. Ngược lại, chỉ có xác định rõ chủ
sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.
- Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng: Để tiến hành hoạt động và mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh vốn phải được tích tụ thành khoản lớn. Do đó doanh nghiệp không
chỉ khai thác tiềm năng về vốn trong doanh nghiệp mà còn phải tìm cách huy
động, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như: góp vốn liên doanh, liên kết, phát
hành cổ phiếu, trái phiếu, vay nợ,.....
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong điều kiện kinh tế thị trường cần
phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn vì nó ảnh hưởng đến sự biến động
giá cả thị trường, lạm phát,... nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác
nhau.
- Trong nền kinh tế thị trường, vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền
của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô
hình như: Vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế,
bí quyết công nghệ
4. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Căn cứ vào mục đích, thời hạn, và tính chất sử dụng vốn mà người ta
phân chia thành các loại sau:
- 12 -
4.1. Vốn cố định:
Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm
của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn
thành 1 vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động được gắn liền với hình
thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy, khi nghiên cứu về vốn
cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định. Tư liệu sản
xuất được chia thành 2 bộ phận là đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Đặc điểm của tư liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách trực

quyết định đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố định. Qua mối liên hệ đó ta
có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong sản
xuất kinh doanh:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Có đặc điểm này là
do tài sản cố định có thể phát huy trong nhiều kỳ sản xuất, vì vậy hình thái
biểu hiện bằng tiền của nó cũng được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
tương ứng.
- Vốn cố định luân chuyển dần dần, từng phần khi tham gia vào quá trình
sản xuất, giá trị sử dụng của tài sản giảm dần. Theo đó vốn cố định cũng tách
thành 2 phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình
thức chi phí khấu hao) tương ứng với giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố
định. Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong đó. Trong các chu kỳ
sản xuất kế tiếp, nếu như phần vốn luân chuyển dần dần được tăng lên thì
phần vốn cố định lại giảm đi tương ứng với mức suy giảm dần về giá trị sử
dụng của tài sản cố định. Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc
tài sản cố định hết thời hạn sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành 1 vòng
luân chuyển.
Để quản lý và sử dụng vốn cố định có hiệu quả ta phải nghiên cứu các
phương pháp phân loại và kết cấu của tài sản cố định.
- Theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị…
+ Tài sản cố định vô hình: bằng phát minh, sáng chế…
- Theo nguồn hình thành:
+ Tài sản cố định tự có: được đầu tư bằng vốn ngân sách cấp hoặc
vốn CSH.
+ Tài sản cố định đầu tư bằng vay vốn, thuê ngoài…
- 14 -
- Theo công dụng kinh tế:
+ Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh cơ bản.
+ Tài sản cố định dùng cho ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản.

- 15 -
Như vậy, dưới góc độ tài sản thì vốn lưu động được sử dụng để chỉ các
tài sản lưu động. Vốn lưu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài
sản lưu động, vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái vật
chất khác nhau và chuyển hoá phần lớn vào giá trị của sản phẩm, phần còn lại
chuyển hoá vào quá trình lưu thông. quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên vốn lưu động cũng tuần
hoàn không ngừng và mang tính chu kỳ. Vốn lưu động hoàn thành một vòng
tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản
xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục thì yêu cầu đặt ra đối với
các doanh nghiệp là phải có đủ vốn lưu động để đầu tư vào các tư liệu lao
động khác nhau, đảm bảo cho các tư liệu lao động tồn tại một cách hợp lý,
đồng bộ với nhau trong một cơ cấu. Do đặc điểm của vốn lưu động là trong
quá trình sản xuất kinh doanh luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần,
tuần hoàn liên tục đã quyết định sự vận động của vốn lưu động-tức hình thái
giá trị của tài sản lưu động là:
+ Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dùng để mua sắm các đối
tượng lao động trong khâu dự trữ sản xuất. ở giai đoạn này vốn đã thay đổi
hình thái từ vốn tiền tệ sang vốn vật tư (T – H).
+ Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, các vật tư được chuyển hoá thành bán
thành phẩm, thành phẩm. ở giai đoạn này vốn vật tư chuyển hoá thành thành
phẩm và bán thành phẩm. (H – SX…- H’) .
+ Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ vốn lưu động
lại chuyển hoá sang hình thái vốn tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu (H’–T’)
(T’ > T)
Trong thực tế, sự vận động của vốn lưu động không diễn ra một cách
tuần tự như mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn được
đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất được tiếp tục lặp lại, vốn lưu động
được liên tục tuần hoàn và chu chuyển.

+ Vốn liên doanh liên kết.
+ Vốn vay tín dụng. TDTM.
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
+ Vốn phát hành chứng khoán.
+ Vốn vật tư, hàng hoá.
- 17 -
+ Vốn tiền tệ.
- Căn cứ vào phương pháp xác định:
+ Vốn lưu động định mức.
+ Vốn lưu động không định mức.
Tuỳ theo mỗi cách phân loại mà nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định
cụ thể trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả nhất.
Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt được sự khác nhau cơ bản
giưa vốn lưu động và vốn cố định.
Tên vốn Chức năng
Tính chất tham gia
vào quá trình sản
xuất
Hình thức chuyển
hoá giá trị
Vốn cố định
Tư liệu lao
động
Nhiều lần
Chuyển dần nhiều
lần
Vốn lưu động
Đối tượng lao
động
Một lần

trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, đầu
tư, điều kiện đầu tiên là phải có vốn, vốn đầu tư ban đầu và vốn đầu tư bổ
xung để mở rộng sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh được hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau, cơ bản là những nguồn sau:
- Nguồn vốn do chủ kinh doanh đầu tư: đây là nguồn hình thành vốn ban
đầu còn gọi là vốn điều lệ.
- Nguồn vốn tự bổ xung: là vốn được hình thành từ lợi nhuận để lại từ
vốn vay sau khi đã trả hết nợ và lãi tiền vay, từ các quỹ của doanh nghiệp
được bổ xung vào vốn.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết là vốn do các đơn vị khác tham gia liên
doanh, liên kết với doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tín dụng: là các khoản vốn mà doanh nghiệp đi vay.
6. Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp.
6.1. Khái niệm:
Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp chính là tỉ trọng giữa các khoản nợ với
tổng số vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
trong trường hợp chia vốn của doanh nghiệp theo nguồn hình thành. Cơ cấu
- 19 -
vốn phản ánh trong mỗi đồng vốn đang sử dụng có bao nhiêu phần trăm được
huy động từ các khoản nợ và qua đó cũng thấy được mức độ đóng góp của
vốn chủ sở hữu.
Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hoà giữa vay nợ dài hạn,
vay nợ ngắn hạn, nợ trái phiếu…Vì vậy cơ cấu vốn còn có thể được khái niệm
như là việc bố trí các khoản vay để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Cơ cấu vốn mục tiêu của doanh nghiệp hướng đến chính là cơ cấu vốn
tối ưu. Cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp là một cơ cấu hướng về sự cân
bằng rủi ro và lãi suất. Với cơ cấu vốn tối ưu thì chi phí bình quân gia quyền
của vốn là thấp nhất.

doanh nghiệp nào tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đảm
bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành theo mục đích đã định.
Ngoài ra vốn còn là điều kiện sử dụng các nguồn vốn tiềm năng khác để phát
triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh mở
rộng.
Do vậy các doanh nghiệp cần quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, đay là mục tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vì hiện
nay các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn được giao ngay cả khi trượt giá phải
đầu tư mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp phải hoàn
toàn tự chủ trong việc tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự tìm thị
trường, tự chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngày càng trở nên cấp
thiết.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có một ý nghĩa hết sức quan
trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó quyết định sự
sống còn và sự tăng trưởng cũng như sự phát triển của mỗi doanh nghiệp
trong cơ chế mới .
- 21 -
Tỷ lệ doanh lợi trên tổng
vốn trong kỳ
Lợi nhuận thuần trong kỳ
=
Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung.
Hiệu suất sử dụng vốn:
Doanh thu thuần trong kỳ

Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ =
Vốn lưu động bình quân.
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được
mấy vong. Qua đó cho ta biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh
doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này tỉ lệ thuận với
hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Tỉ lệ doanh lợi trên vốn lưu động:
Tổng lợi nhuận
Tỉ lệ doanh lợi trên vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh
doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao phản ánh hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
L
360
K =
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động.
L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ.
- 23 -
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn
lưu động. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được
rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và
ngược lại:
Vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Doanh thu thuần

từng điều kiện cụ thể lựa chọn khả năng sử dụng. Nếu đưa đi liên doanh liên
kết hoặc cho các doanh nghiệp khác vay thì cần phải thận trọng. Thẩm tra kỹ
các dự án liên doanh, kiểm tra tư cách khách hàng nhằm đảm bảo liên doanh
có hiệu quả kinh tê, cho vay không bị chiếm dụng vốn do quá hạn chưa trả,
hoặc mất vốn do khách hàng không có khả năng thanh toán.
3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Điều hành và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh là một giải pháp
rất quan trọng nhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Tổ chức
tốt quá trình sản xuất tức là đảm bảo cho quá trình đó được tiến hành thông
suốt, đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá và đảm bảo sự phối hợp ăn khớp, chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn bị
trong nội bộ doanh nghiệp nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng tốt,
tiêu thụ nhanh. Các biện pháp điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh,
nhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc, thiết bị, ứ đọng vật
tư dự trữ và thành phẩm, chất lượng sản phẩm kém gây lãng phí các yếu tố
sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn.
Để đạt mục tiêu nêu trên, các doanh nghiệp phải tăng cường quản lý các
yếu tố của quá trình sản xuất.
4. Tăng cường hoạt động Marketing.
Để sản xuất kinh doanh đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường, các doanh
nghiệp cần phải hiểu biết và vận dụng tốt các phương pháp marketing.
Marketing có vai trò đặc biệt quan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Sản phẩm tiêu thụ nhanh làm rút ngắn thời gian luân chuyển
vốn. Do đó khả năng sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Các doanh nghiệp phải tổ chức bộ phận chuyên trách về vấn đề tìm hiểu
- 25 -

Trích đoạn Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của côngty Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. khả năng thanh toán nợ ngắn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status