Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
Phần mở đầu
Kinh tế thị trờng tạo môi trờng để các doanh nghiệp phát triển trong
mói quan hệ kinh tế đa dạng, đan xen các hình thức sở hữu về vấn đề tài sản.
Điều đó dã và đang diễn ra trong nền kinh tế nớc ta; ngày nay doanh nghiệp
không chỉ tồn tại trong khu vực kinh tế quốc doanh với hình thức doanh
nghiệp Nhà nớc, nó còn tồn tại và phát triển với các hình thức: Công ty cổ
phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty t nhân, Công ty liên doanh
thuộc sở hữu các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp Nhà nớc không những
phải giữ vai trò điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, tiến hành các nhịm vụ
sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề có sự cạnh tranh với các
thành phần kinh tế khác. Khi điều kiện cơ chế quản lý thay đôỉ, khi hiệu quả
sản xuất kinh doanh trở thành yếu tố sống càn của mỗi doanh nghiệp thì ku
vực kinh tế quốc doanh đã rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, mà
biểu hiện tập trung nhất là cuộc kủng hoảng về vốn. Để thoát ra khỏi cuộc
khủng hoảng này và tồn tại đợc trong môi trờng cạnh tranh với các thành
phần kinh tế khác, các doanh nghiệp Nhà nớc phải vợt qua hai thử thách mới
là đói với phơng thức tạo vốn và đổi mơí cơ chế quản lý vón để sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn huy động đợc. việc giải quýet hai vấn đề trên thực chất là
đi tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong những mô hình tổ chức
doanh nghiệp có khả năng thu hút và quản lý vốn thích ứng với cơ chế thị tr-
ờng.
Công ty cổ phần xây dựng và vật t thiết bị là một trong những mô hình
doanh nghiệp có những u thế về tạo vốn và quản lý sử dụng vốn phù hợp với
cơ chế đó.
Xuất phát từ thực tế trên, sau thời gian thực tập tại Công ty đợc sự giúp
đỡ của giám đốc - chủ tịch hội đồng quản trị. Chú Lơng Quốc Bình, chú
Nguyễn Nam Linh - phó chủ tịch hội đồng quản trị - phó giám đốc xây dựng
cùng với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thu Thảo, em đã lựa chọn
1
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
Lý thuyết kinh tế phân chia các nhân tố sản xuất thành ba loại: tài
nguyên thiên nhiên, Tài nguyên nhân lực (đợc coi là những nhân tố sơ yếu
của sản xuất) và hàng t bản (vốn). Vốn là những hàng hoá đợc sản xuất ra để
phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Vốn cũng có thể đợc cho thuê trên thị trờng nh cho thuê đất hoặc
những giờ lao động (Kinh tế học - Paula. Samuelson ). Theo quan điểm Karl
Marx, vốn (t bản) là có giá trị đem lại giá trị thặng d, là một đầu vào của quá
trình sản xuất. Ông coi những thành tựu kỹ thuật và việc tích luỹ t bản là
những động lực của lịch sử. Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử nên Mar vẫn còn
bị hạn chế khi quan niệm chỉ có khu vực sản xuất tạo ra giá trị thặng d cho
3
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
nền kinh tế. Còn trong cuốn kinh tế học D.bogg tác giả đã đa ra hai định
nghĩa về vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp: Vốn hiện vật là dự
trữ hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác; vốn tài chính là
tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp.
Các quan điểm về vốn trên. Tuy thể hiện đợc vai trò tác dụng trong
những điều kiện lịch sử cụ thể nhng vẫn hạn chế bởi sự đồng nhất vốn với tài
sản của doanh nghiệp. Thực chất vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài
sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn là tài sản là hai mặt giá trị và hiện
vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động quá trình
sản xuất kinh doanh của mình.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn đợc quan niệm là toàn bộ
những giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh
nghiệp. Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản
xuất mà còn để cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá
trình sản xuất riêng biệt, chia cắt mà trong toàn bộ mọi quá trình sản xuất
liên tục xuốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Nh vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm 2 bộ phận: Vốn cố định và
vốn lu động; mỗi bộ phận này đợc chia nhỏ thành nhiều yếu tố hoặc khoản
mục khác nhu tuỳ theo tính chất của chúng.
2.1.1. Vốn cố định
Sự vận động của vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định.
Vì vậy, nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu
về tài sản cố định.
a- Tài sản cố định.
Căn cứ vào tính chất và tác dụng khi tham gia vào quá trình sản xuất,
t liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu lao
động. Đặc điểm cơ bản của t liệu lao động là chúng có thể tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, mặc dù t liệu
sản xuất bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Chỉ khi nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt
kinh tế thì khi đó chúng mới bị thay thế, đổi mới.
5
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh. Chúng là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản
ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học của doanh nghiệp.
Tài sản cố định, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng
và cần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm v.v. Khi tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị
của nó đợc chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm tuỳ theo mực
độ hao mòn về vật chất của tài sản cố định. Bộ phận chuyển dịch vào trong
giá trị sản phẩm mới đợc tính là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm và đợc
thu hồi sau khi tiêu thụ đợc sản phẩm.
Một t liệu lao động đợc coi là tài sản cố định phải đạt đủ hai tiêu
chuẩn:
móc thiết bị, cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trớc vận hành
(Preoperating cosT). Sau khi hoàn thành và đa vào hoạt động thì vốn đầu t
ban đầu đó đã chuyển thành vốn cố định của doanh nghiệp.
Vậy: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng
trớc về tài sản cố định; Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành khi tài sản cố định đã hết khấu
hao. Hiện nay, Nhà nớc ta đang khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện
khấu hao nhanh có điều kiện điều kiện hoá và nhanh chóng đổi mới công
nghệ. Đối với các doanh nghiệp, quyết định tài chính đúng hớng sẽ mang lại
hiệu quả và sức cạnh tranh tốt hơn trong cơ chế thị trờng.
2.1.2. Vốn lu động.
a- Tài sản lu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bên cạnh tài
sản cố định, doanh nghiệp luôn có một khối lợng tài sản nhất định nằm rải
rác trong các khâu của quá trình sản xuất nh: Dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục
vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, đây chính là tài sản lu động của
doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, gía trị của tài
sản lu động thờng chiếm 50% - 70% tổng giá trị tài sản. Tài sản lu động chủ
yếu nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là đối tợng
lao động. Đối tợng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu. Bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ
thông qua quá trình sản xuất. Đối tợng lao động sẽ thông qua quá trình sản
xuất tạo thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong
7
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
quá trình sản xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chi kỳ sản xuất
do đó toàn bộ giá trị của chúng đợc chuyển một lần vào sản phẩm và đợc
thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá.
Đối tợng lao động trong các doanh nghiệp đợc chi thành 2 phần: Một
bộ phận là những vật t dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục,
một bộ phận là những vật t đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang,
hoá mua ngoài, vốn tiền tệ, vốn tạm ứng
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gòm:
* Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc
* Các khoản phải thu
* Các khoản dự trữ: Vật t, hàng hoá
2.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành.
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh
nghiệp có thể có các phơng thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau. Sau đây
là các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng:
2.2.1. Vốn chủ sở hữu:
a- Vốn phát định: là số vốn tối thiểu phải có thể thành lập doanh
nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề. Đối với doanh nghiệp
Nhà nớc, nguồn vốn này do ngân sách Nhà nớc cấp hoặc có nguồn gốc từ
ngân sách (nh các khoản làm tăng giá trị tài sản, các khoản phải nộp đợc để
lại trong doanh nghiệp).
b- Vốn tự bổ dung: là vốn chủ yếu do doanh nghiệp đợc lấy một phần
từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp hoặc tử cổ tức không chia.
Ngoài ra, doanh nghiệp Nhà nớc còn đợc để lại toàn bộ số khấu hao cơ
bản tài sản cố định để đầu t, thay thế, đổi mới tài sản cố định. Đây là nguồn
tự tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
2.2.2. Vốn huy động của doanh nghiệp
Trong thực tế, nguồn vốn chủ sở hữu mặc dù rất quan trọng nhng
cũng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốn. Sau một thời gian hoạt
động và mở rộng hoạt động kinh doanh thì nguồn vốn này không còn đủ khả
năng duy trì hoạt động bình thờng của Công ty. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng cờng huy động các nguồn vốn
khác dới hình thức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái phiéu và các
hình thức khác.
9
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
minhg. Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng giữa ngời thuê và ngời
10
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
cho thuê. Ngời thuê đợc sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho ngời thuê
theo thời hạn hợp đồng.
Có hai dạng tín dụng thuê mua:
* Thuê vận hành: (còn gọi là thuê hoạt động). Hình thức thuê thờng rất
ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản. Điều kiện chấm dứt
hợp đồng chỉ cần báo trớc trong thời gian ngắn. Ngời thuê chỉ phải trả tiền
thuêm bên cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành nh bảo trì, bảo hiểm,
thuế, tài sản cùng với mọi rủi ro về hao mòn vô hình của tài sản. hình thức
này hoàn toàn phù hợp với những hoạt động có tính chất thời vụ, đem lại cho
bên thuê thuận lợi là không phải phản ánh tài sản loại này vào sổ sách kế
toán.
* Thuê tài chính: Là phơng thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn. Ngời
cho thuê th]ờng mua tài sản, thiết bị mà ngời cho thuê cần và đã thơng l]ợng
từ trớc các điều kịn mua tài sản từ ngời ngơì cho thuê cần và đã thơng lợng từ
trớc các điều kiện mua tài sản từ ngời cho thuê. Thuê tài chính có đặc trng:
- Thời hạn thuê tài sản của bên thuê phải chiếm phần lớn đời sóng hữu
ích của tài sản ; giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ bù đắp
những chi phí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng. trong thời gian
thuê chính thức các bên không đợc tự ý huỷ hợp đồng.
- Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả, các loại chi phí bảo dỡng vận
hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản cũng nh các rủi ro khác đối với tài sản bên
thuê phải chịu cuãng nh tài sản Công ty.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để
doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành
nghề kinh doanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng
nh chiến lợc phatý triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp.
3. Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp.
tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp
mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
II, Hiệu quả sử dụng vốn.
1, Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.
12
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
Trong môi trờng cạnh tranh, mô hình tổ chức của các doanh nghiệp hết
sức đa dạng và linh hoạt để phù hợp với khả năng về vốn, kỹ thuật, kinh
nghiệm quản lý. Trên cơ sở công nghệ thích hợp, doanh nghiệp pghải tìm
mọi biện pháp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn thu hút đợc để
thu đợc lợi nhuận lớn nhất. Từ đó4, một mặt đảm bảo trả lãi cho các khảon
vay và chia lãi cho ngời hùn vốn, mặt khác bảo đảm bù đắp và phát triển số
vốn hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh. Để đánh giá trình độ quản lý,
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, ngời ta sử
dụng thớc đo là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong doanh nghiệp, ng-
ời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế qua việc sử dụng các nguồn lực
cuả doanh nghiệp để đạt đựơc kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do
vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác
động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bát buộc đối
với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và
quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh
lời tói đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị taig
sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về
khả năng hoạt động, khả năng sinh lời , tốc độ luân chuyển vốn
khắc phục trong kỳ tới.
Mức biến động tơng đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với sổ gốc
nhằm đánh giá đợc đúng đắn hơn mức chênh lệch thực tế kế hoạch sau khi đa
điều chỉnh kế hoạch theo 1 hớng quyết định quy mô, khối lợng công tác.
So sánh số tơng đối thờng đợc kết hợp với số tuyệt đối để đánh giá bổ
sung kết cấu của mọt chỉ tiêu kinh tế.
b- Phơng pháp phân tích tỷ lệ.
Về nguyên tắc, phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định đợc các ngỡng,
các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ
sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiến. Các tỷ
lệ tài chính trong doanh nghiệp đợc phân thành các nhóm phản ánh những
nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động nh: nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và
14
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ về khả năng sinh lời.
Tuỳ theo góc độ phân tích mà ngời phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu
phù hợp.
2- Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá chính xácm, có cơ sở khoa học hiệu quả sử dụng vốn cần
phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm ccá chỉ tiêu tổng hợp (khái
quát) và các chỉ tiêu trên chi tiết (cụ thể). Trong đó việc đợc quan tâm đầu
tiêu cần xem xét là hiệu quả sử sụng vốn dới góc độ sinh lợi thông qua chỉ
tiêu.
* Hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất
=
Doanh thu thuần
Vốn sản xuất
(Max)
(Min)
15
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao
nhiều doanh thu thuần trong một năm
Sức sinh lợi của
vốn cố định
=
Lợi nhuận
Nguyên giá bình quân TSCĐ
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng đầu t cho TSCĐ (giá trị còn lại)
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Suất hao phí
TSCĐ
=
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần
ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng bằng doanh thu
thuần thì phải bỏ ra bao nhiều đồng nguyên giá TSCĐ. Hệ số này càng nhỏ
càng tốt.
Để phân tích tình hình mới nâng cao năng lực sản xuất của tài sản cố
định, ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu là hệ số đổi mới tài sản cố định và hệ
số loại bỏ tài sản cố định.
Hệ số loại bỏ
TSCĐ
=
Giá trị TSCĐ lạc hậu, cũ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ có ở đầu kỳ
Hệ số đổi mới
TSCĐ
=
vốn lu động
=
Lợi nhuận
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biếy cứ 1 đồng vốn lu động tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn có tác dụng làm giảm nhu cầu về
vốn và cho phép làm ra nhiều sản phẩm hơn nữa. Cụ thể, trong điều kiện vốn
không đổi thì:
* Tổng số doanh
thu thuần
=
Vốn lu động
bình quân
x
Hệ số luân
chuyển
Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, để phân tích đợc cần phải có những
nguồn thông tin số lợng và giá trị, trong đó thông tin kế toán là một nguồn
thông tin đặc biệt cần thiết đợc phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế
toán.
+ Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài
chính của doanh nghiệp tại một thời điểm. Nó đợc lập trên cơ sở những thứ
mà doanh nghiệp có (tài sản) và nhữn thứ mà doanh nghiệp nợ (nguồn vốn)
theo nguyên tắc cân đối (tài sản = nguồn vốn). Bên phần tài sản phản ánh giá
trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý
và sử dụng của doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động.
17
18
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
không cần thiết trong sử dụng vốn sẽ đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trởng
và phát triển. Một hình thái khá quan trọng và phổ biến hiện nay - đó là
Công ty cổ phần với thành phần kết cấu nguồn vốn có ảnh hởng rất nhiều từ
quyền lợi của các cổ động. Tăng hiệu quả sử dụng vốn cũng làm tăng thêm
lợi nhuận từ đó cũng làm tăng giá trị cổ phiếu phản ánh lòng tin của các nhà
đàu t đối với hoạt động của Công ty, tạo nên uy tín của Công ty trên thị tr-
ờng. Trong mỗi bộ phận kinh doanh, giữa cổ đông và nhà quản lý, giữa
quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn là những nhân tố tác động trực tiếp
đến hiệu quả sử dụng vốn.
Bao quanh doanh nghiệp là một môi trờng kinh tế xã hội phức tạp và
luôn biến động. Doanh nghiệp phải làm chủ đợc và dự đoán trớc sự thay đổi
của môi trờng để sẵn sàng thích nghi với nó. Duy trì một cơ cấu thích hợp và
một chi phí vốn tối u thông qua việc sử dụng vốn giúp cho doanh nghiệp
đứng vững đợc trên thị trờng.
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật có tác động tới một số chỉ tiêu quan
trong phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định nh hệ số đổi mới máy móc thiết
bị, hệ số sử dụng về thời gian, công suất
Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu,
lợi nhuận trên vốn cố định nhng tính cạnh tranh lại thấp và khó đáp ứng đợc
yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về sản phẩm.
- Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ công nghệ cao sẽ có lợi thế
trong cạnh tranh nhng sẽ làm giảm lợi nhuận trên vốn do chi phí.
Một nhân tố nữa cần phải bàn đến là sản phẩm của doanh nghiệp.
Đặc điểm của sản phẩm phản ánh rất lớn đến hiệu quả sủ dụng vốn của
doanh nghiệp: Thời hạn tiêu thụ sản phẩm, thị trờng mà sản phẩm phục vụ,
tính cạnh tranh của sản phẩm
Ngoài các nhân tố kể trên còn rất nhiều các nhân tố khác ảnh hởng
tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nh:
mong muốn của các nàh dầu t và các nàh hoạch định chính sách vì sự đổ vỡ
của nó sẽ gây ra khủng hoảng tài chính ở tầm vĩ mô.
Để nghiên cứu kỹ hơn vấn đề này, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thực
trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Xây dựng và vật t thiết bị -
thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
20
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
Ch ơng II
Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phàn xây
dựng và vật t thiết bị
I- Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Xây dựng và Vật t
thiết bị.
Công ty vật t thiết bị và xây dựng là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty đợc thành lập theo quyết
định số 102/QĐ/TCCB ngày 15//1993 của Bộ trởng Bộ thuỷ lợi các Bộ, ngày
21/9/1996, Công ty đợc đổi tên thành Công ty Vật t thiết bị và xây dựng,
chuyển từ hạch toán độc lập sang hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty xây
dựng thuỷ lợi I. Công ty có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng
Công ty, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng Công ty.
Ngợc lại, Tổng Công ty Xây dựng thuỷ lợi I chịu trách nhiệm cuối cùng vè
các nghĩa vụ tài chính phát sinh do sự cam kết của Công ty vật t thiết bị và
xây dựng. Công ty đợc ký các hợp đồng kinh tế, đợc chủ động thực hiện các
hợp đồng kinh doanh, hoạt động tài chính và tổ chức nhân sự theo phân cấp
của Tổng Công ty. Với sự nỗ lực của ban giám đốc và đội ngũ cán bộ công
nhân viên trong Công ty, sau một thời gian hoạt động, nhng sản phẩm của
Công ty đã mở rộng rất nhiều so với khi thành lập, cụ thể là những ngành
nghề sau:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi
- Xây dựng các công trình giao thông
- Xây dựng các công trình dân dụng, kiến trúc, vỏ bao che công trình
trợ thích trợ nhất.
Để phù hợp với đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng xây dựng và thực
hiện chủ trơng đổi mới doanh nghiệp của chính phủ, ngày 7/3/ 2000 Bộ trởng
bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ký quyết định số 22/2000 /QĐ/
BNN- TCCB chuyển Công ty vật t thiết bị, có tên giao dịch quốc tế là
Material Equipnent Supply and Contruction Company, viết tắt là MESCO.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 3B phố Thể Giao - Quận Hai Bà Trng -
Hà Nội. Công ty có các thành viên trực thuộc nh sau:
- Xí nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn số 1.
Địa chỉ: Km 10 thị trấn Văn Điển.
22
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
- Xí nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn số 2.
Địa chỉ: Km 10 thị trấn Văn Điển.
- Xí nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn số 3.
Địa chỉ : Tầng 1 số 3B Thể giao- Quận Hai Bà Trng.
- Xí nghiệp xây dựng dân dụng
Địa chỉ : Tầng 1 số 3B Thể Giao.
- Xí nghiệp đê kè và phát triển hạ tầng.
Địa chỉ : Tầng 1 số 3B Thể Gao .
- Xí nghiệp kho vận .
Địa chỉ : km 10 Thị trấn Văn Điển.
- Đội cơ giới
Địa chỉ : Km 10 Thị Trấn Văn Điển .
- Trung tâm Thơng Mại:
Địa chỉ : Km 10 Thị trấn văn Điển.
- Trạm tiếp nhận Vật t - Hải Phòng.
Địa chỉ : Số 8 Nguyễn Trãi Hải Phòng.
Việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc đã biến tài sản trong doanh
nghiệp trở thành sở hữu hỗn hợp của nhiều chủ thể, trong đó bao gồm sở hữu
+ Vi phạm quy trình, quy phạm.
+ Không đảm bảo tiến độ, chất lợng công trình.
+ Vi phạm nghiêm trọng các chế độ an toàn lao động.
- Theo dõi các chế độ lao động, an toàn lao động công trờng.
3. Phòng tài chính - kế toán:
- Báo cáo Giám đốc phụ trách kế hoạch vốn cho công trờng.
24
Trần Quang Vinh Ngân hàng tài chính -K29
- Kiểm tra quản lý các chứng từ thanh toán công trình.
- Làm thủ tục đăng ký thuế của công trờng với chi cục thuế tại địa phận thi
công.
- Thanh quyết toán công trình đã đợc nghiệm thu bàn giao.
4. Ban chỉ huy công trờng:
4.1. Chỉ huy trởng công trờng:
- Báo cáo Giám đốc quản lý, các phòng chức b\năng về :
+ Tiến độ thi công.
+ Biện pháp thi công.
+ Tổ chức nhân sự, lao động .
+ Kế hoạch vốn thi công.
- Làm việc, quan hệ với Chủ đầu t và các cơ quan liên quan đến công trình .
- Tổ chức:
+ Biện pháp thi công.
+ Bố trí, phân công lực lợng lao động.
+ Quản lý an ninh trật tự.
+ An toàn lao động .
+ Xác nhận khối lợng nghiệm thu ngày, giai đoạn, tháng, quý
+ Quản lý các đội tham gia thi công bằng các hình thức: Khoán,
quản lý tài chính, quản lý nhân sự
+ Lập hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ nghiệm thu bàn giao công trình, hồ
sơ hoàn công.