Lời nói đầu
Đề tài huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế là một đề tài mà em đã
chọn để nghiên cứu .Đề tài viết về thực trạng huy động các nguồn vốn trong
nền kinh tế nớc ta ngững năm gần đây và một số định hớng kinh tế của Nhà
Nớc cho việc huy động vốn trong thời gian tới .
Đây là một đề tài rất rộng, nhng do hạn chế của đề tài và khả năng có hạn,
đề tài đợc viết làm hai phần :
1, Đặt vấn đề
2, Giải quyết vấn đề
Trong phần giải quyết vấn đề, nó đề cập tới :
Các nguồn vốn trong nền kinh tế thị trờng khái niệm vai trò, khả
năng khai thác
Các nguồn vốn đã đợc khai thác ở Việt Nam
Một số định hớng cho vấn đề huy động vốn ở nớc ta
Mặc dù dới sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo, em đã cố gắng thu
thập tài liệu để làm bài, song bài viết chắc còn nhiều thiếu sót .Em rất mong
đợc sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy giáo .
Em xin chân thành cảm ơn thầy
Phần I : Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển
đáng mừng .Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao so với các nớc trên thế giới và
trong khu vực .Tuy nhiên để trở thành một nớc phát triển, một con rồng Châu
1
á thì vẫn còn rất nhiều khó khăn phía trớc .Trong vô vàn khó khăn đó thì vốn
là một khó khăn cơ bản cần đợc giải quyết
Để tăng trởng đơng nhiên là phải cần đến vốn đầu t, muốn tăng trởng càng
nhanh thì lợng vốn đầu t phải càng lớn .Tơng quan giữa hai biến số này đợc
xác định bằng hệ số ICOR (tỉ lệ giữa vốn đầu t và giá trị sản phẩm gia tăng
do đầu t )Trong giai đoạn tới nớc ta đang đứng trớc một thách thức gay gắt
Các nguồn vốn trong nền kinh tế thi trờng và các nhân tố ảnh hởng tới
khả năng huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế.
Trong chơng này ta sẽ xem xét tới kháI niệm cơ bản về vốn, nguồn vốn
nói chung; vai trò của vốn trong nền kinh tế; việc phân loại nguồn vốn; và
3
từng nguồn vốn cụ thể. Trong từng nguồn vốn cụ thể, chúng ta sẽ phân tích
về đặc đIểm, nội dung của nguồn vốn đó, đồng thời cũng sẽ phân tích khả
năng khai thác và các nhân tố ảnh hởng tới khả năng huy động từng nguồn
vốn này
I Khái niệm, vai trò của vốn và nguồn vốn.
1.Khái niệm về vốn và nguồn vốn
*)Vốn là một khối lợng tiền tệ nào đó đợc đa vào lu thông với mục đích
kiếm lời .Số tiền đó đợc sử dụng muôn hình muôn vẻ, nhng suy cho cùng
là để mua sắm t liệu sản xuất và trả công cho ngời lao động, nhằm hoàn
thành công việc sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nào đó với mục đích là thu
về số tiền lớn hơn hoặc số tiền ban đầu .
*)Nguồn vốn chính là nơi mà từ đó có thể khai thác đợc một số lợng vốn
nào đó để phục vụ cho nhu cầu của các hoạt động kinh tế xã hội .
2.Vai trò của vốn trong nền kinh tế
Trớc hết, ta có thể nói rằng, vốn là một trong năm yếu tố quan trọng
nhất trong mọi quá trình sản xuất đó là :nhân lực, vật lực, tài lực (vốn ),
thông tin và sự quản lý .Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuât sẽ không thể đợc
tiến hành
Vốn cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng đối vơi các nớc đang phát triển
nói chung, và Việt Nam nói riêng để các nớc này có thể tiến hành đổi mới
nền kinh tế, đa nền kinh tế tiến kịp với các nớc phát triển .Việt Nam là một
nớc tiến hành CNH HĐH muộn so với thế giới, mặt khác lại có xuất phát
điểm thấp, đó là những khó khăn cản trở sự phát triển kinh tế .Để khắc
phục những khó khăn này thì vốn đóng vai trò rất quan trọng .Nớc ta cần phải
có một lợng vốn lớn để xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, đào tạo nâng
Nguồn này bao gồm :
1.1 Ngân sách Nhà nớc
*) Về hình thức NSNN là một bảng tổng hợp các khoản thu và các
khoản chi của Nhà nớc trong một năm tài chính theo dự toán ngân sách đã
duyệt ( thông thờng một năm tài chính đợc tính từ 1/1-31/12 )
*)Về bản chất kinh tế thì NSNN thể hiện các quan hệ kinh tế giữa Nhà
nớc với các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tầng lớp
dân c, các tổ chức trung gian tài chính, thị trờng tài chính .
Vai trò của NSNN: Huy động nguồn tài chính, đảm bảo nhu cầu chi
tiêu của Nhà nớc .Nó thông qua các nguồn thu từ thuế, lệ phí, vay nợ,
viện trợ để hình thành nên quỹ NSNN và từ quỹ này Nhà nớc dùng để chi
tiêu, để thực hiện các chức năng của mình .Để thực hiện tốt các vai trò naỳ
thì yêu cầu đặt ra đối với thu NSNN là :
- Thứ nhất :mức động viên các nguồn tài chính từ các đơn vị cơ sở để
hình thành nguồn thu của NSNN phải phù hợp .
- Thứ hai: các công cụ đợc sử dụng tạo nguồn thu cho NSNN và thực
hiện các khoản chi NSNN phải phù hợp
- Thứ ba: tỉ lệ động viên của NSNN trên tổng sản phẩm quốc dân phải
hợp lý .NSNN còn có vai trò quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế
xã hội .Nó đợc thể hiện trong ba nội dung cơ bản sau
- Thứ nhất: kích thích sự tăng trởng kinh tế .Nhà nớc sẽ sử dụng thuế
và chi đầu t để hớng dẫn, kích thích và tạo sức ép đối với các chủ
thể của các hoạt động kinh tế .Vận dụng một thuế suất hợp lý sẽ có
tác dụng hớng dẫn, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng
hoạt động kinh doanh tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh, thu
hút vốn đầu t và định hớng đầu t của khu vực doanh nghiệp .
- Thứ hai: điều tiết thi trờng giá cả, chống lạm phát .Nhà nớc sẽ sử
dụng các chính sách Ngân sách để can thiệp vào thị trơng thông qua
6
các khoản chi của NSNN dới hình thức tài trợ vốn, trợ gía và sử
kỳ kinh tế tốt lành, chính phủ phải kiêm chế chi tiêu, không phải chi vì
nền kinh tế có thể tự phát triển mà còn do chi tiêu d thừa của chính phủ sẽ có
thể gây lạm phát .
Do thuế là một nguồn thu chủ yếu của NSNN ( chiếm hơn 90 % )cho
nên việc huy động vốn NSNN phu thuộc rất nhiều vào chính sách thuế .Cải
cách thuế có tác động trực tiếp tới NSNN, việc miễn giảm thuế cần đi đôi
với việc mở rộng phạm vi và đối tợng nột thuế nhằm bào đảm quy mô của
NSNN .Nói chung, có rất nhiều nhân tố làm ảnh hởng tơí NSNN, nó bao
gồm tất cả những hoạt động mà từ đó Nhà nớc có thể thu đợc các khoản thuế,
lệ phí, hay tất cả các khoản thu bằng tiền khác
1.2 Vốn trong các DNNN và vốn tài sản công, tài sản quốc gia .
Đây là nguồn lực vật chất to lớn nhất của Nhà nớc, nguồn vốn này do
các doanh nghiệp Nhà nứoc quản lý .Ngoài ra nguồn tài sản công ở dạng
tiềm năng là tài sản Nhà nứoc do các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị
lực lợng vũ trang, cơ quan Đảng, đoàn thể quản lý
Những tài nguyên quốc gia ở trên, dới mặt đất, mặt nớc là không
thể ớc tính đựoc hết do đợc khảo sát tờng tận và cha có đinhj giá trị chính
xác, đầy đủ .
Để huy động đợc nguồn vốn này thì đòi hỏi phải có sự quản lý hiệu quả
ở các doanh nghiệp Nhà nớc .Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại các
DNNN .Quản lý tốt các tài sản công, tài sản quốc gia .Mặt khác cần đâỷ
nhanh công tác thăm dò tìm kiếm và khai thác các tài nguyên thiên nhiên sẵn
8
có. Nguồn vốn này chịu ảnh hởng chủ yếu từ sự quản lý của Nhà nớc, của
bộ máy cán bộ Nhà nớc có liên quan, có thẩm quyền quyết định
2 .Nguồn vốn trong dân c
Đây là nguồn vốn tích kiệm trong các hộ gia đình dới dạn tiền hoặc các
tài sản có giá :vàng, bạc, đá quý .đồ cổ ...cha đợc huy động vào quá
trình sản xuất .
Theo điều tra và ớc tính của bộ Kế hoạch đầu t và Tổng cục thống kê,
vốn quan trọng .Nó vừa làm tăng lợng vốn do những lợi ích nó đem lại,
vừa tạo uy tín để thu hút các nguòn vốn khác.
Việc huy động có hiệu quả nguồn vốn này là rất khó khăn. Nó là kết quả
của việc quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong nền kinh tế.
Nh vậy việc quản lý vốn nói riêng và quản lý kinh tế nói chung là nhân tố
quan trọng nhất tác động tới việc huy động nguồn vốn này. Nguồn vốn này
có đợc huy động hay không là phụ thuộc rất lớn vào yếu tố khoa học kết hợp
với yếu tố nghệ thuật trong công việc quản lý.
III. Các nguồn vốn từ nớc ngoài
Nguồn vốn từ nớc ngoài đa vào các nớc đang phát triển đợc thực hiện qua
nhiều hình thức
1. Nguồn tài trợ phát triển chính thức (ODF).
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế, chính phủ (hoặc các
cơ quan đại diện chính phủ )cung cấp .Các tổ chức quốc tế nh :chơng trình
phát triển liên hợp quốc (UNDP)Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), nhóm ngân
hàng thế giới (WB) -bao gồm các ngân hàng tái thiết và phát triển kinh tế (
IBRD), Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA), ngân hàng phát triển Châu
10
Phi (AFDB), Quỹ xuất khẩu dầu lửa của khối OPEC, các quỹ và hiệp hội
phát triển khác nhau nh :quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD), uỷ
ban hỗ trợ phát triển (DAC)...cùng các chính phủ là các đối tợng cung cấp
chủ yếu .
Đặc điểm của các loại vốn này là mức u đãi về lãi suất, thời hạn vay dài,
khối lợng vốn vay tơng đối lớn .
Nguồn ODF bao gồm: viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các hình
thức ODF khác nhau .ODA chiếm tỉ trọng chủ yếu trong nguồn ODF .
Nguồn ODA Với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triẻn nó mang tính
u đãi cao hơn bất cứ nguồn tài trợ nào khác .Thông thờng trong ODA có một
phần là viện trợ không hoàn lại .Phần này khoảng dới 25%tổng số .Yếu tố
cho không đợc xác định dựa vào việc so sánh mức lãi suất viện trợ với mức
kinh tế .Điều đó còn hàm ý rằng ngoài những yếu tố thuộc nội dung dự án tài
trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có nghệ thuật thoả thuận vừa
có thể chấp nhận đợc vốn, vừa bảo tồn đợc các mục tiêu có tính nguyên tắc
của mình .
Nguồn vốn ODA chiêm sphần chủ yếu trong ODF và ODA là một nguồn
vốn rất quan trọng để phát triển kinh tế .Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực
của từng nớc tài trợ có khác nhau, song nhìn chung các nhà tài trợ cũng
đều quan tâm tới giáo dục, y tế, vận tải, , viễn thông, hỗ trợ chơng
trình ... các nhà tài trợ cũng không quên dành một phần đáng kể trong ODA
để xoá nợ .ODA là nguồn vốn chỉ dành riêng cho các nớc đang phát triển,
vì mục tiêu phát triển .
Với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển, ODA mang tính u đãi cao
hơn bất cứ hình thức tài trợ nào khác .Tuy nhiên mỗi nớc cung cấp viện trợ
đều có chính sách riêng của mình, tập chung vào một số lĩnh vực mà họ
quan tâm hay có khả năng (về công nghệ, kinh nghiệm quản lý ...)Đồng
thời mục tiêu u tiên của các nớc cung cấp ODA cũng có thể cung cấp theo
từng giai đoạn cụ thể .Vì vậy nắm đợc hớng u tiên và tiềm năng của các nớc,
các tổ chức cung cấp ODA cũng có thể thay đổi trong từng giai đoạn cụ
12
thể .Vì vậy nắm đợc các hớng u tiên và tiềm năng của các nớc, các tổ chức
cung cấp ODA là một điều rất cần thiết .
Kể từ khi gia đời đến nay viện trợ luôn chữa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại
song song
Thứ nhất :thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm nghèo đói ở những nớc
đang phát triển
Thứ hai :tăngcờng lợi ích chính trị của các nớc tài trợ .Các nớc phát triển
sử dụng ODA nh một công cụ chính trị, xác định vị trí và ảnh hởng của
mình tại các nớc và khu vực tiếp nhận ODA
Đánh giá bản chất ODA phải ghi nhớ rằng đó là nguồn vốn có khả năng
gây nợ .Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, do tính chất u đãi nên gánh
phát triển và mang tính dài hạn .Tỉ trọng cua vốn dài hạn trong tổng số có thể
tăng lên đáng kể nếu triển vọng phát triển lâu dài, đặc biệt là tăng trởng
xuất khẩu của nớc đi vay là sáng sủa .
Cũng nh ODF, nguồn vốn vay t nhân sẽ phát sinh các khoản nợ cho n-
ớc đi vay .Trong không ít trờng hợp các khoản nợ này tạo thành gánh nặng
khủng khiếp cho các nớc đang phát triển .Nhiều nứoc đang phát triển đang
lâm vào cảnh nợ nớc ngoài chồng chất và ngày càng mất khả năng trả nợ
.Tình trạng này, ở những thời điểm gay cấn có thể gây ra khủng hoảng nợ
tonà cầu, đe doạ sự tồn tại của hệ thống tài chính quốc tế .
Cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 Châu A là một ví dụ mới nhất
.Đây là một cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ Thái Lan, sau đố nhanh
chóng lan ra các nớc trong khu vực và trên thế giới .Nguyên nhân của cuộc
khủng hoảng này là do Thái Lan nói riêng và các nơc trong khu vực Đông
Nam A nói chung đã quá dễ dãi, không kiểm soát các nguồn vốn ngắn hạn
đổ vào nớc mình. Đó là những đồng tiền nóng " rất nguy hại đối với nớc
đang phát triển qúa nôn nóng với việc tăng tỉ lệ tăng trởng kinh tế .
Nguồn vay t nhân là nguồn vay quan trọng để đáp ứng các yêu cầu về
xuất-nhập khầu .Tuy nhiên, nó thờng là ngắn hạn do đó Nhà nớc cần kiểm
soat nguồn vốn này một cách chặt chẽ .Tuy nhiên nếu nền kinh tế có triển
14
vọng phát triển trong dài hạn thì bộ phận vay dài hạn trong nguồn vốn này sẽ
đợc tăng lên, lúc đó nó không chỉ dùng cho yêu cầu về xuất nhập khẩu mà
còn dùng để phát triển sản xuất .Nếu tình hình xuất nhập khẩu tăng lên thì
loại vốn này sẽ đợc đổ vào nhiều hơn .
Nếu mức lãi suất của nớc tiếp nhận vốn nớc ngoài so với lãi suất quốc tế
càng cao thì sức hút đôí với dòng vốn vay này chảy vào càng mạnh. Ngoài ra
s giảm thấp tơng đối của lãi suất quốc tế còn đồng nghĩa với sự giảm xuống t-
ơng ứng cuả khối lợng lãi phải trả cho nớc ngoài. Trong điều kiện toàn cầu
hoá và mở cửa, mức lãi suất trong nớc tơng đối cao hơn còn là vũ khí hiệu
nghiệm để chính phủ có thể bảo vệ đọc nguồn lực khan hiếm vào bậc nhất
quản lý, sử dụng vốn đầu t vào vận hành các kết quả đầu t nhằm thu hồi đủ
số vốn đã bỏ ra .
Nguồn vốn FDI có những điểm khác biệt cơ bản với các nguồn vốn vay
nớc ngoài mà ta đã nói ở trên
- Thứ nhất: FDI không chỉ đa vốn vào nớc tiếp nhận mà còn đi kèm
với vốn là cả kỹ thuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh và năng
lực Marketing .
- Thứ hai: việc tiếp nhận FDI không làm phát sinh nợ cho nớc tiếp
nhận .Thay cho lãi suất, nứơc đầu t đợc nhận phần lợi nhuận thích
đáng khi công trình đầu t hoạt động có hiệu quả .
Do đầu t trực tiếp mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh nên nó thúc
đẩy sự phát triển về các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi cao về
kỹ thuật-công nghệ, hay những ngành nghề cần nhiều vốn.Vì thế FDI có
tác dụng cực kỳ quan trọng với quá trình CNH, chuyển dịch cơ cầu và tăng
trởng nhanh ở nớc ta .Kinh nghiệm phát triển hiện đại của một số nớc Đông
Nam A cho thây: FDI là nguồn lực đóng vai trò rất quan trọng trong quá
trình tăng trởng thần kỳ của nó .Các nhân tố chủ yếu tác động tới việc thu hút
FDI :
16
- Sự ổn định về kinh tế và chính trị xã hội, luật pháp đầu t
- Sự mềm dẻo, hấp dẫn của hệ thống chính sách khuyến khích đầu t
nớc ngoài
- Sự phát triển cơ sở hạ tầng
- Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa hoc công
nghệ và hệ thống DN trong nớc và trên địa bàn
Hiện nay, nguồn vốn FDI vẫn là nguồn vốn nớc ngoài quan trọng nhất
ở nớc ta. Song bản thân FDI cha đựng tính hai mặt mà ta cần phải hiểu rõ để
từ đó tận dụng, khai thác triệt để những lợi thế và hạn chế tối đa mặt trái
của nó
*) Những lợi thế của FDI đối với các nớc nhận đầu t
Ba là :lợi ích về tạo ra công ăn việc làm .Thực ra đây là một tác động
kép :tạo thêm công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thu nhập cho ng-
ời lao động .Từ đó tao điều kiện tăng tích luỹ trong nớc
FDI ảnh hởng trực tiếp tới cơ hội tạo ra công ăn việc làm thông qua việc
cung cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu t nớc ngoài .FDI cần tạo ra việc
làm cho các tổ chức khác khi các nhà đầu t nớc ngoài mua hàng hoá, dịch
vụ từ các nhà sản xuất trong nớc hoặc thuê họ thông qua những hợp đồng ra
công chế biến .Thực tiễn ở một số nớc cho thấy: FDI đã góp phần tích cực tạo
ra công ăn việc làm cho các ngành sử dụng nhiều lao động nh ngành may
mặc, điện tử, chế biến .Tuy nhiên sự đóng góp của FDI đối với việc làm
trong các nớc nhận đầu t phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và khả năng kỹ
thuật của nớc đó
Bốn là; thông qua FDI, các nơc nhận đầu t có thể tiếp cận với thị trờng
thế giới .
Các nớc đang phát triển nếu có khả năng sản xuất ở mức chi phí có thể
cạnh tranh đợc thì lại rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thị trờng nớc
18
ngoài .Trong khi đó thông qua FDI, các nớc này có thể tiếp cận đến thị trờng
thế giới vì: hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty đa quốc gia thực
hiện, các công ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng
những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở những thanh thế và uy tín của họ về
chất lợng, kiểu dáng của sản phẩm và việc giữ đúng thời hạn .
Nh vậy ta có thể thấy rằng việc tiếp nhận FDI là lợi thế hiển nhiên mà
thời đại tạo ra cho các nớc đi sau. Tuy nhiên cần xác định rõ: vốn nớc ngoài
dù quan trọng đến đầu cũng không thể đóng vai trò quyết định sự phát triển
của môt quốc gia
Bên cạnh những lợi thế nói trên, FDI cũng có những mặt trái của nó
Những mặt trái của FDI đối với các nớc nhận đầu t .
Một là ; chi phí của việc thu hút FDI .để thu hút FDI, nớc nhận đầu t
phải áp dụng một số u đãi cho các nhà đầu t nh :giảm thuế, miễn
nhiễm môi trờng .VD thuốc lá thuốc trừ sâu ...
Năm là những mặt trái khác.
Trong số các nhà đầu t, không phải không có hoạt động tình báo an
ninh chính trị .
Mục đích của nhà đầu t là kiếm lời nên họ chỉ đầu t vào những nơi có lợi
nhất .Vì thế nhiều khi lợng vốn nớc ngoài đã làm ra tăng thêm sự mất cân đối
giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị .Sự mất cân đối này có thể gây
ra những rối loạn về chính trị .
Hay FDI cũng có thể gây ảnh hởng xấu về mặt xã hội .Những ngời dân
bản xứ có thể bị mua chuộc làm thuê cho các nhà đầu t biến chất, thay đổi
quan điểm, lối sống, nguy hiểm hơn là có thể phản bội tổ quốc .
Nh vậy Nhà nứoc cần có những chính sách thích hợp, có những biện
pháp kiểm soát hữu hiệu để phát huy mặt tích cực hạn chế mặt tiêu cực của
FDI .
20
Nguồn vốn FDI là nguồn vốn nớc ngoài có khả năng khai thác cao
nhất .Nhịp độ thu hút FDI có xu hớng tăng lên kể cả về số dự án và số đăng
ký từ năm 88 đến nay .Việt Nam là một nơc có nền chính trị ổn định, trình
độ dân trí cao, dân số đông, lao độn thì khá rẻ ...đó là những lợi thế góp
phần tăng khả năng thu hút FDI cho nền kinh tế.
FDI là nguồn vốn do phía nớc ngoàI bỏ vốn vào nớc ta để kinh doanh. Do
đó, để huy động đợc tốt nguồn vốn này, chúng ta có thể hy sinh một số lợi
ích trớc mắt( nh giảm thuế, cho các công ty nớc ngoàI hởng một số u đãI,
) để tạo sự hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài. Tuy nhiên, một môI
trờng đầu t sáng sủa với những đIều kiện nh: hành lang pháp lý thông thoáng;
thủ tục hành chính đơn giản gọn nhẹ; cơ sở hạ tầng hiện đại; các dịch vụ đáp
ứng kịp thời; lao động đủ khả năng làm việc dới áp lực cao, giá cả vừa phảI;
thị trờng trong nớc khả quan; Đó mới là nhân tố quan trọng nhất tác động
tới khả năng huy động tốt nguồn vốn này.
IV .Công cụ để huy động các nguồn vốn
hệ thống các NHTM .NHTM là một tổ chức tín dụng, kinh doanh tiền tệ và
tín dụng .Hoạt động chủ yếu của nó là nhận tiền gửi của khách hàng, cho
vay làm nhiệm vụ triết khấu và thanh toán .Chức năng chủ yếu của NHTM là
làm chứcnăng tổ chức trung gian tín dụng để huy động vốn nhàn rỗi, đồng
thời cung cấp vốn cho các chủ thể .
Hiện nay ở nớc ta chủ yếu là NHTM NN và NHTM CP .Đặc điểm của
ngời Việt Nam là cha có thói quen đầu t mà thờng dùng tiết kiệm của mình
để mua các tài sản có giá nh vàng bạc đá quý đồ cổ ... do đó NHTM cần tạo
đợc lòng tin trong dân chứng để thu hút họ gửi tiền vào tiết kiệm.
2. Thị trờng vốn .
3.Thở trổồỡng õỏỳu thỏửu tờn phióỳu vaỡ traùi
phióỳu kho baỷc .
ỏy laỡ hỗnh thổùc huy õọỹng vọỳn cho NSNN
rỏỳt mồùi meớ ồớ nổồùc ta. Thở trổồỡng õỏỳu thỏửu
22
tờn phióỳu vaỡ traùi phióỳu kho baỷc chờnh thổùc
õổồỹc khai trổồng vaỡ õi vaỡo hoaỷt õọỹng ồớ nổồùc
ta tổỡ thaùng 6\1995. Hỗnh thổùc naỡy õổồỹc thổỷc
hióỷn bũng caùch phaùt haỡnh tờn phióỳu, traùi
phióỳu kho baỷc theo phổồng thổùc õỏỳu thỏửu qua
NHNN.
Hỗnh thổùc huy õọỹng vọỳn naỡy coù laợi suỏỳt
vaỡ chi phờ huy õọỹng thỏỳp, õaùp ổùng kởp thồỡi
vọỳn cho chi tióu cuớa NSNN cho caùc dổỷ aùn phaùt
trióứn ồớ trung ổồng vaỡ õởa phổồng. Tuy mồùi ra
õồỡi õổồỹc 6 nm, nhổng sọỳ thaỡnh vión tham gia
vaỡo thở trổồỡng naỡy ngaỡy mọỹt tng vaỡ trong
tổồng lai noù coù thóứ phaùt huy õổồỹc khaớ nng
vọỳn coù.
4.Caùc dổỷ aùn õỏửu tổ.
cäng trại, tên phiãúu kho bảc, trại phiãúu kho
bảc.
Vay nåü nỉåïc ngoi cọ thãø thäng qua ODA
hồûc vay cạc NHTM nỉåïc ngoi, vay tỉ nhán.
Hçnh thỉïc ny lm phạt sinh nåü, màût khạc
nọ chëu cạc sỉïc ẹp âi hi Nh nỉåïc phi
cán nhàõc trỉåïc khi vay.
6.Cạc håüp âäưng tr trỉåïc.
Âáy l mäüt phỉång phạp bạn trỉåïc, sn
xút sau. Cạch ny thỉåìng âỉc cạc doanh
nghiãûp sỉí dủng âãø huy âäüng väún.
24
7.Vióỷc thuó taỡi chờnh.
ỏy laỡ hỗnh thổùc huy õọỹng vọỳn õổồỹc caùc
nổồùc phaùt trióứn sổớ duỷng tổỡ lỏu vaỡ coù hióỷu
quaớ khaù tọỳt, ờt xaớy ra ruới ro, phaỷm vi taỡi
trồỹ rọỹng raới. Tuy nhión ồớ nổồùc ta hỗnh thổùc
naỡy chổa phọứ bióỳn. Vióỷc huy õọỹng vọỳn thọng
qua thuó taỡi chờnh laỡ mọỹt hỗnh thổùc nón laỡm
ồớ caùc nổồùc õang phaùt trióứn, nhũm thay õọứi
cọng nghóỷ, phuỷc vuỷ cho phaùt trióứn kinh tóỳ
trong õióửu kióỷn ờt vọỳn.
25