Những vấn đề cơ bản và giải pháp về hạch toán và phân tích kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp tại văn phòng công ty Vật tư tổng hợp Đà Nẵng - Pdf 12

HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
THỤ TẠI DOANH NGHIỆP
I.>Hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại và nhiệm vụ hạch
toán quá trình tiêu thụ
1.>Các khái niệm liên quan
a.Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hoá . Quá trình tiêu thụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền
tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn.
b . Một số khái niệm về phuơng thức tiêu thụ sản phẩm
b.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp (nhận hàng)
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc các phân xưởng
sản xuất của doanh nghiệp .Sản phẩm phẩm sau khi giao cho khách hang được coi là
tiêu thụ và quyền sở hửu những sản phẩm nay thuộc về người mua
b.2 Phương thức tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng :
Là phương thức bên bán chuyển hàng cho bên mua theo điạ điểm ghi trong hợp
đồng và số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp .Khi số
hàng này được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó
được coi là tiêu thụ.
b.3 Phương thức bàn hàng trả góp: Là phương thức bán hàng mà khi giao
hàng cho người mua thì lượng hàng đó được xác định là tiêu thụ và người mua sẽ
thanh toán ngay lần đầu tại thời điiểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại
trả dần nhiều kỳ vầ phải chịu một lãi xuất nhất định .Thông thường số tiền trả ở các
kỳ bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và phấn lãi trả chậm.
b.4 Các trường hợp tiêu thụ khác
+Đem sản phẩm đi biếu tặng : Có thể biếu tặng trong nội bộ, các khách hàng
+ Sử dụng sản phẩm hàng hoá để thanh toán tiền lương ,tiền thưởng cho nhân
viên.

+ Lợi nhuận hoạt động tiêu thụ (lợi tức ) : Là phần lợi nhuận sau khi trừ đi chi
phí bán hàng và quản ly ïdoanh nghiệp.
* Chi phí bán hàng : Là những chi phí phát sinh do có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá ,lao vụ dịch vụ trong kỳ như: tiền lương, trích bảo
hiểm xã hội và các chi phí khác bằng tiền .
* Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là những khoản chi phí có liên quan đến
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho từng hoạt động của
doanh nghiệp chi phí quản lý bao gồm :Chi phí quản lý kinh doanh , quản lý hành
chính và chi phí chung khác .
2> Vai trò ,ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ và các nhân tố liên quan đến hoạt
động tiêu thụ trong doanh nghiệp
a>Vai trò ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ
a.1>Vai trò ý nghĩa đối với doanh nghiệp
-Đối với một doanh nghiệp tiêu thụ có vai trò quan trọng, một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển vững mạnh thì hoạt động tiêu thụ phải mạnh và luôn tìm
phương hứơng, hoạch định chiến lược tiêu thụ đúng.
- Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động tiêu thụ chính của doanh nghiệp do đó có ý
nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp mà đặc biệt là doanh nghiệp
thương mại bởi tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm tới mục đích là tím
kiếm thị trường tiêu thụ chính của hàng hoá , tiêu thụ mới mang lại lợi nhuận chính
của doanh nghiệp .Còn đối với doanh nghiệp sản xuất thì tiêu thụ cũng đóng vai trò
quan trọng vì nó là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh do đó có tiêu
thụ mới thu hồi vốn trong sản xuất đem lại lợi nhuận ,vi vậy mới có diều kiện mở
rộng sản xuất kinh doanh .Đồng thời thông qua hoạt động tiêu thụ mới có thể biêt
được sản phẩm của mình có được thị trường chấp nhận hay không có những điểm
mạnh điểm yếu ra sao để có thể khắc phục và biết đươc mặt hàng như thế nào thì có
thể đáp ứng nhu cầu thị trường.
-Tất nhiên trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thi trường hiện nay một
doanh nghiệp tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tiến hành nhiều hoạt động khác
nhau như: Hoạt động sản xuấït kinh doanh hàng hoá hoạt động tài chính và các hoạt

-Chính sách tiền lương của nhà nước: Nếu Nhà nước tăng hoặc giảm
lương của cán bộ Nhà nước thì tiêu dùng cũng thay đổi do đó tình hình tiêu thụ của
doanh nghiệp cũng thay đổi.
-Chính sách thuế thay đổi làm giá hàng hoá thay đổi do đó làm cho
tinh hình tiêu thụ thay đổi
3> Nhiệm vụ của hạch toán quá trình tiêu thụ và nhiệm vụ của quá trình phân
tích quá trình tiêu thụ
a.Nhiệm vụ của hạch toán quá trình tiêu thụ :
Từ những ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ thì hạch toán quá trình tiêu thụ có
những ý nghĩa sau :
-Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán hàng hoá sản phẩm ,lao vụ dịch
vụ và tính chính xác các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với ngân sách các
khoản thuế phải nộp , đồng thời thông qua đó thể hiện được lượng hàng tồn kho
-Hạch toán xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và xác
định kết quả tiêu thụ doanh nghiệp
Trang 3
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyờn tt nghip
-Lp cỏc bỏo cỏo nhm cung cp thụng tin kinh t cn thit cho cỏc b phn liờn
quan .nh k tin hnh phõn tớch kt qu hot ng sn xut kinh doanh i vi
hot ng bỏn hng phõn phi kt qa .
Thc hiờn tt cỏc nhim v ny s em li hiu qu thit thc i vi hot ỹng
tiờu th núi riờng v cho cỏc hot ng kinh doanh ca cụng ty núi chung.
b>Nhim v ca phõn tớch tiờu th
T nhng ý ngha ca hot ng tiờu th phõn tớch hot ng tiờu th cú nhng
nhim v sau :
-ỏnh giỏ ỳng n tỡnh hỡnh tiờu th sn phm hng hoỏ v mt s lng
,cht lng ,nhoỳm hng v tớnh kp thi ca vic tiờu th .Tỡm nguyờn nhõn v xỏc
nh cỏc nhõn nh hng n kt qu tiờu th

Kờ toỏn viờn
Ghi s
Nhõn viờn bỏn hng Lp bỏo cỏo bỏn hng K toan viờn
Th trng n v &
K toỏn trng
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyờn tt nghip
b.>Ti khon s dng
b.1>Hch toỏn tiờu th :
+Ti khon 511: Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v v cú cỏc ti khon chi
tt sau:5111,5112,5113,5114,
Cụng dng ti khon ny phn ỏnh tng s doanh thu bỏn hng v cung
cp dch v thc t cựa doanh nghip trong k v cỏc khon gim tr doanh thu .Ti
khon ny cng phn ỏnh khon tr cp, tr giỏ ca nh nc cho doanh nghip
nghip trong trng hp cung cp sn phm,hng hoỏ dch v theo yờu cu ca nh
nc TK511
+ Thuóỳ tióu thuỷ õỷc bióỷt ,thuóỳ xuỏỳt khỏứu phaới + Tọứng doanh thu haỡng hoaù saớn
nọỹp tinh trón doanh sọỳ baùn haỡng trong kyỡ phỏứm cung cỏỳp lao vuỷ dởch
+Caùc khoaớn giaớm giaù haỡng baùn vuỷ trong kyỡ
+sọỳ thu tổỡ trồỹ cỏỳp ,.trồỹ giaù
+Kóỳt chuyóứn doanh thu thuỏửn vaỡo taỡi khoaớn nổồùc cho doanh nghióỷp
xaùc õởnh kóỳt quaớ kinh doanh
+ Kóỳt chuóứn sọỳ thu trồỹ cỏỳp trồỹ giaù cuớa nhaỡ nổồùc
vaỡo tai khoaớn 911
*Ti khon ny khụng cú s d cui k
+Ti khon 512 doanh thu ni b v cú cỏc ti khon chi tit sau:5211,5212,5213
Cụng dng ti khon ny dựng phn ỏnh doanh thu sn phm hng hoỏ ,dch v
tiờu th trong ni b doanh nghip
Kt cu ti khon 512 TK 512
+Thu tiờu th c bit phi np(nu cú) +Tng doanh thu bỏn hng ni

bán cho khách trên giá bán đã thoả thuận về các lý do thuộc về doanh nghiệp
Kãút cáúu TK532 TK 532

Các khoản giảm giá hàng bán đẫ chấp thuận Kết chuyển các khoản giảm giá
Với kháng hàng hàng bán vào doanh thu trong
kỳ
+Tài khoản 157:hàng gởi đi bán
Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá , sản phẩm của
doanh nghiệp đã gởi đi cho khách hàng ,hàng hoá nhờ bán đại lý ,ký gởi nhưng
chưa xác định tiêu thụ
Kãút cáúu tk 157 TK 157
Giá trị hàng hoá thành phẩm gởi đi cho khách Giá trị hàng hoá,thành phẩm gởi
hàng hoặc nhờ bán đại lý đi bán đã xác định tiêu thụ
SDCK:Giá vốn hàng hoá ,thành phẩm gởi đi
cho khách hàng ,hoặc nhờ bán đai lý,ký gởi
chưa xác định tiêu thụ
+Tài khoản 632:giá vốn hàng bán
Công dụng tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá ,thành
phẩm lao vụ dich vụ xuấït bán trong kỳ
Kết cấu tài khoản 632 TK 632
+Trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoá dịch vụ đã + Khoản hoàn nhập dự phòng
tiêu thụ trong kỳ giảm giá hàng tồn kho cuối
+Phản ánh chi phí nguyên vật liệu chi phí nhân năm tài chính(chênh lêch
công vượt trên mức bình thường và chi phí sản số phải nộp dự phòng năm nay
xuất chung cố định không phân bổ không dược nhỏ hơn số lập dư phòng
tiïnh vào gía vốn hàng bán của kỳ kế toán năm trước)
+Phản ánh hao hụt , mất mát của hàng tồn kho +Kết chuyển giá vốn của sản
Trang 6
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tương tự như tai khoản 641 ,TK 642có các tài khoản chi tiết
sau ::6421,6422,6423,6424,6425,6427,6428
+ Tài khoản 911 :xác định kết quả tiêu thụ
Công dụng Tk 911 dùng để xác định toàn bộ hoạt động sản xuât kinh doanh
phát sinh trong kỳ
Kết cấu 911 TK911

+ Kết chuyển giá vốn sản phẩm,hàng hoá +Kết chuyển doanh thu thuàn về
ï dich vụ đã tiêu thụ trong kỳ sản phẩm dich vụ tiêu thụ TK
+ Kết chuyển CPBH,CHQLDN trong kỳ
+ Số lãi về hoạt động tiêu thụ +Số lỗ về hoạt động tiêu thụ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ và có thể mở chi tiết theo
từng hoạt động kinh doanh
Trang 7
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyên đề tốt nghiệp
2>Trình tự hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp
a >Trình tự hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên
a2.Hạch toán doanh thu và giá vốn
a.1>Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Đặc điểm: Hàng được xác định khi hàng hoá giao cho người mua tại kho hay
các phân xưởng và đượckhái quát qua sơ đồ sau
Tk511 Tk 111,112,131
Doanh thu bán hàng (giá có thuế)
(Mặt hàng không được khấu trừ)
Doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế)
Tk3331 ()(Mặt hàng được khấu trừ)
Thuế gtgt đầu ra

Hoa hồng đại lý
Trang 8
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyên đề tốt nghiệp
+> Phương thức bán hàng trả góp
Đặc điểm :Theo phương thức nàykhi giao hàng cho người mua thì lượng
hàng đó đã xác định là tiêu thụ
Quá trình hoạch toán có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Tk515 tk511 tk111,112
(1) (2)
(6) (7)
Tk3387 (8)
(11) (9)
(3) Tk131
Tk3331 (10)
(5)
(4)

(1) & (6)Doanh thu hàng bán trả chậm , trả góp (chưa có thuế giá thị gia
tăng)
(2)&(7) Doanh thu bán hàng được trả tiền ngay
(3) & (8) Chênh lệch giũa tổng số tiền theo giá bán trả chậm trả góp với
giá trả tiền ngay
(4) Thuế gtgt đầu ra
(5) & (9) Số tiền trả chậm
(10) Số tiền thực thu
(11) Xacï định doanh thu ,thu lãi từng kỳ theo cam kết trả chậm
Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn
Nợ tk 631

Doanh thu trợ giá được được nhận
( chưa có thuế gtgt) tk333
tk333
Thuế gtgt đầu ra
a2/ Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ
- Hạch toán chiết khấu thương mại
Số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ kế toán
Ghi:
Nợ TK 521
Nợ Tk 3331 (Đối với trường hợp có thuế theo phương pháp khấu trừ)
Có Tk 111,112, 131
Nếu hàng hoá tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không tính thuế thì
ghi
Nợ TK 511
Có TK 521
- Hạch toán hàng bán trả lại
Trong kỳ khi nhận hàng bán trả lại, nếu nhập kho số hàng hoá ghi
Nợ TK 531
Có TK 632
Khi thanh toán với người mua số tiền của hàng hoá bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK111, 112, 131 (Đối với trường hợp doanh nghiệp kinh doanh mặt
hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
+Hoặc ghi:
Nợ TK 531
Có TK 111, 112,131 (Đối với trường hợp doanh nghiệp kinh
doanh mặt hàng không chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp)
-Hạch toán giảm giá hàng bán

thụ ghi: Nợ TK 155, 157
Có TK 632
-Kết chuyển giá vốn đã tiêu thụ trong kỳ ghi:
Nợ TK 911
Có TK 632
Nhận xét: Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp KKĐK chỉ khác phương
pháp KKTX là tính giá trị tồn kho theo cuối kỳ cho thành phẩm, sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ. Còn cách hạch toán doanh thu tiêu thụ giống như phương pháp KKTX
c>Hoạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh
c1>Hoạch toán chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp
-Hoạch toán chi phí bán hàng

Sơ đồ hoạch toán û:
Tk334,338 Tk641
Chi phí công nhân ở bộ phận
bán hàng
Tk152,153,1421
Chi phí vật liệu,dụng cụ
ở bộ phận bán hhàng
Tk214
Chi phí khấu Tscđ tk111,112

TK335 các khoản giảm trừ chi phí
Trích trước chi phí sữa chữa lớn tscđ
Tk154 tk911
Chi phí bảo hành sp phát sinh Kết chuyển chi phi sđể xác định
Kết quả
Trang 12
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN

Chi phí dịch vụ mua ngoài chuyển cho kỳ sau xác định kết
quả quả
Trang 13
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyên đề tốt nghiệp
Thuế tk133

C2>Hoạch toán kết ûquả hoạt động sản xuất kinh doanh
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần ,giá vốn hàng bán ,chi phí bán hàng chi phí
quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 để xác định kết quả
Sơ đồ
Tk632 tk911 tk511
Kết chuyển giá vốn kết chuyển doanh thu thuần
Tk641,1421
Kết chuyển chi phí bán hàng
tk421
Kết chuyển lỗ
Tk642,1421
Kết chuyển chi phí quản lý

Kết chuyển lãi
î
III> Nội dung phân tích kết quả tiêu thụ
1>Phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
a> Phân tích chung tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp
a1> Đánh giá tình hình tiêu thụ bằng hiện vật (khối lượng)
So sánh sản lượng tiêu thụ của từng mặt hàng kỳ này so với kỳ trước phương
pháp này có ưu điểm là thể hiện khối lượng tiêu thụ từng sản phẩm nhưng có nhược
điểm là không tổng hợp đánh giá chung cho toàn doanh nghiệp

P
Q
P
Q
ik
n
i
n
i
ik
ik
i
S
∑ ∑
= =
−=∆
1 1
1
Trong đó
Q
ik
,
Q
i1
: Số lượng sản phẩm i tiêu thụ kế hoạch ,thực tế

P
ki
: Giá bán đơn vị sản phẩm i
n: số lượng sản phẩm tiêu thụ

t
1
1
1
*100%
Mức tăng giảm
P
Q
P
Q
io
n
i
n
i
io
io
i
S
∑ ∑
= =
−=∆
1 1
1
Trong đó : Số lượng sản phẩm i thực tế tiêu thụ kỳ này ,kỳ trước

P
io
: Làì đơn giá bán sản phẩm i kỳ trước
n: số lượng sản phẩm tiêu thụ

a4>Phân tích cơ cấu tiêu thụ của doanh nghiệp :
-Phân tích cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng,dich vụ ,ngành hàng
-Phân tích cơ cấu tiêu thụ theo từng vùng thị trường, từng khu vực bán hàng
-Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp ,phân tích cơ cấu tiêu thụ còn
làm rõ cơ cấu tiêu thụ đối với từng nhốm khách hàng , từng kênh bán hàng để có
đánh giá đầy đủ hơn về hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
b>Phân tích tích kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp
b1> Phân tích chung kết quả hoạt động cuả từng doanh nghiệp.
Công thức tính : lợi nhuận hoạt động tiêu thụ =doanh thu tiêu thu û- các khoản
giảm trừ - giá vốn hàng bán-cpbh-cpqldn.
Phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ là so sánh kết quả lợi nhuận kỳ này so với kỳ
khác.Và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả hoạt động tiêu thụ như:
khối lượng tiêu thụ, giá vốn hàng bán ,chi phí bán hàng, chi phí qldn
2>Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động tiêu thụ của doanh
nghiệp
a>Aính hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ
Sản lượng tiêu thụ thay đổi với điều kiện kết cấu sản phẩm tiêu thụ không thay
đổi làm lợi nhuận thay đổi và thay đổi theo tỷ lệ thuận. Nó phản ánh yếu tố chủ
quan công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp .
b>Nhân tố kết cấïu sản phẩm tiêu thụ :
Trang 15
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu tiêu thụ thay đổi có thể lám tăng hoặc giảm tổng số lợi nhuận.Thông
qua sự tác động này doanh nghiệp cần nắm vững nhu cầu thi trường để đưa các biện
pháp điều chỉnh thích hợp bởi vì sự thay đổi của kết cấu là chủ yếu do nhu cầu tiêu
thụ của thị trường thay đổi.
c>Nhân tố giá bán
Giá bán thay đổi ảnh hưởng thuận chiều với lợi nhuận .Sự thay đổi giá bán tuỳ

QNĐN thành công ty vật tư tổng hợp QNĐN
7_1980 theo QĐ số 316/VTQĐ của bộ vật tư công ty VTTH chuyển thành xí
nghiệp khai thác phế liệu vật tư địa phương
Đến tháng 11-1983 tỉnh sáp nhập xí nghiệp này và công ty vật tư nông nghiệp
,công ty vật tư xây dựng thành công ty VTTH Đà Nẵng
3-1997tỉnh QNĐN tách thành tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng .Thành phố Đà Nẵng
trực thuộc trung ương công ty quyết định đổi thành Công ty vật tư tổng hợp Đà
Nẵng
11-2003 đề phù hợp với cơ chế cổ phần hoá của Nhà nước ,công ty VTTH ĐN đã
tiến hành cổ phần hoá .Theo quyết định của thành phố ĐN công ty chuyển thành
công ty cổ phần vật tư tổng hợp Đà Nẵng với tên tiếng Anh là : ĐN Genneral
material companny (GEMACO)
*Một số thông tin về cổ phần hoá
-Giá trị doanh nghiệp tại 31/12/2002:
• Tổng gíá trị 4001523084 nhà nước giữ > 50 % cổ phần
• Công ty thuộc Sở thương mại thành phố
• Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty (Ô) : Nguyễn Văn

• Hiện tại công ty có trụ sở đóng tại 93-Lý Tự Trọng - Đà Nẵng
• E mail: dnmc@ dng.vnn.vn
Từ lúc ra đời cho đến nay gần 30 năm trong quá trình hoạt động không ít khó
khăn, công ty hình thành và phát triển với quá trình thay đổi cơ chế quản lý của
Nhà nước .Trước đó công ty hoạt động theo sự chỉ đạo của Nhà nước, khi đất
nước chuyển mình sang nền kinh tế thị trưòng có sự quản lý của Nhà nước thì
công ty cũng chuyển hướng hoạt động theo cơ chế thị trường có mặt hàng kinh
doanh phong phú hơn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lúc bấy giờ.
Đến tháng 11 -2003 công ty đã tiến hành cổ phần hoá theo QĐ của nhà nước, công
ty phải làm chủ quyết định cuả mình ,cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh cao,
nhân viên công ty không ngừng nỗ lực để phát triển công ty vững mạnh . Hiện tại
Trang 17

Đà Nẵng .xí nghiêp có 3 cửa hàng kịnh doanh và thực hiện chức năng chính là
bán buôn ,bán lẻ sắt thép ,xăng dầu và làm dịch vụ vận tải , xí nghiệp hạch toán
kinh tế phụ thuộc
+ Xí nghiệp khai thác vật tư phế liệu: tại khu vực III TP Đà Nẵng thực hiện bán
buôn bán lẻ sắt thép ,kim loại màu và các mặt hàng do xí nghiệp tự gia công
.Ngoài ra còn thu mua thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất khung cửa
hoa ,sắt cán kéo ,xí nghiệp hạch toán kinh tế phụ thuộc
+Trung tâm kinh doanh vật tư tổng hợp Đà Nẵng tại 150 Nguyễn Tri Phương
ĐN .Thực hiện bán buôn bán lẻ xi măng sắt thép ,vật liệu xây dựng làm đại ly
ïtiêu thụ
+Chi nhánh vật tư tam kỳ : Đóng tại thị xã Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam với chức
năng chính là bán lẻ xi măng ,sắt thép phế liệu
+Chi nhánh vật tư thành phố Hồ Chí Minh : chức năng chính nhập khẩu và kinh
doanh các loại sắt thép ,xi măng vật liệu xây dựng
2>tổ chức bộ máy quản lý
a>Tổ chức bộ máy quản lý
Trang 18
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyên đề tốt nghiệp b2>Chức năng nhiệm vụ các bộ phận
-Giám đốc :cung xđồng thời là chủ tịch hội đồng quản trị do đó có toàn quyền
quyết định mọi hoạt động của công ty đồng thời chịu trách nhiệm cao nhất về mọi
hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật
_Phó giám đốc :có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành hoạt độnh kinh doanh của
công ty .Đồng thời thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của công ty khi giám
đốc đi vắng
-Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu cho giám đốc về công tac stổ chức cán

vật tư
vận tải
Trung
tâm kinh
doanh
vật tư
tổng
hợp
Chi
nhánh
vật tư
Tam Kỳ
Chi
nhánh
vật tư
thành
phố
HCM
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 20
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN DUY TÂN
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
mua hàng

tiết theo dõi công
nợ
Bảng tổng hợp
chitiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
HTTP://FORUM.DUYTAN.EDU.VN
Chuyên đề tốt nghiệp
B.Tình hình thực tế thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ và phân tích
kết quả tiêu thụ tại văn phòng công ty cổ phần vật tư tổng hợp Đà Nẵng
I>Đặc điểm quá trình tiêu thụ hàng hoá ở văn phòng công ty
1 . Mặt hàng tiêu thụ chủ yếu của Văn phòng công ty :
- Sắt thép
- Xi măng
- Xăng dầu
- Hàng khác : Gaz, Coffee,
- Dịch vụ
2 . Thị trường tiêu thụ chính của văn phòng công ty :
Là thị trường Đà Nẵng,thị trường Quảng Ngãi,Quãng Nam ngoài ra còn cung
cấp dịch vụ tại thị trường miền Trung
3 .Phương thức tiêu thụ :
Lựa chọn phương thức tiêu thụ cho phù hợp với đặc điểm mặt hàng kinh
doanh và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là khâu rất quan
trọng đối với quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh tốc độ và nâng cao
hiệu quả tiêu thụ bên cạnh đó còn tiết kiệm chi phí cho lưu thông đặc biệt với đoanh
nghiệp thương mại như công ty cổ phần vật tư Đà Nẵng mà thị trường tiêu thụ chính
là thị trường trong nước. Vì vậy phương thức tiêu thụ mà công ty áp dụng là :
- Bán hàng thông qua kho (bán trực tiếp) : Theo hình thức này khách hàng đến tận
công ty để mua hàng thường là tiêu thụ Xi măng tại các kho tại thành phố Đà Nẵng
tiêu thụ theo hình thức bán lẻ hoặc bán sĩ cho người dân trên địa bàn thành phố hoặc

tại văn phòng công ty còn 1 bảng sẽ lưu lại của hàng đồng thời cửa hàng trưởng nộp
tiền cho thủ quỹ. Kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng và hoá đơn bán hàng để phản
ánh doanh thu và giá vốn hàng bán .
-Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng :
Trường hợp này công ty vẫn làm phiếu xuất kho và lập hoá đơn bán hàng nhưng ghi
chú là hàng giao thẳng. Chi phí vận chuyển phát sinh trong trường hợp này được hạch
toán vào chi phí bán hàng,kế toán ghi sổ doanh khi khách hàng chấp nhận thanh toán
và ghi sổ như các trường hợp trên
b>Tài khoản sử dụng hạch toán tiêu thụ và kêt quả tiêu thụ :
Tk 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tk 632 : Giá vốn hàng bán
Tk 641 : Chi phí bán hàng
Tk 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 : Kết quả hoạt động tiêu thụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan đến tình hình tiêu thụ
như:111,112,131,156,157
c/ Trình tự hạch toán tiêu thụ
c1/ Hạch toán doanh thu tiêu thụ
-Đối với trường hợp bán buôn
Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh kế toán tiêu thụ nhận hoá đơn liên 3 do phòng
kinh doanh chuyển lên để phản ánh doanh thu tiêu thu vào chứng từ ghi có TK 511,
TK 3331û
-Đối với trường hợp bán lẻ
Khi phòng kế toán nhận được bảng kê bán lẻ của nhân viên gửi lên, kế toán căn cứ
vào đó để ghi vào chứng từ ghi có TK 511, 3331.
-Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi vào chứng từ ghi có TK
511, 3331, 1388 đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày về doanh thu
tiêu thụ cho từng mặt hàng
-Cuối kỳ kế toán tiêu thụ tổng hợp số liệu tiêu thụ của từng mặt hàng và lập
bảng tổng hợp chứng từ ghi có TK 511, 3331 cho tất cả các mặt hàng, sau đó kế

Chuyên đề tốt nghiệp
Cuối quý kế toán tổng hợp lên sổ cái tài khoản 511
CÔNG TY VTTH ĐÀ NẴNG
SỔ CÁI
Quý I/03
Tên TK: Doanh thu bán hàng Trang
Số hiệu: 511
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải Trang TK
đối
Số tiền
Số Loại Nợ có
26 PKT Doanh thu bán hàng

Cộng quý I/03
K/C doanh thu thuần
Quý I/03
131
911 36958184225
36639176225
36958184225
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họÜ tên)

c2/ Hạch toán các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ doanh thu công ty không hạch toán vào tài khoản 521,
532, 3332 mà kế toán hạch toán như sau:
Ngày 4/2/03 công ty bán hàng cho công ty tư nhân Lê Văn 250 tấn xi măng chìnon
đơn giá 700.000 .Tổng tiền thanh toán 175.000.000(thuế gtgt 10%) công ty chấûp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status