Nghiên cứu Một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hưởng đến chất lượng phanh trên ôtô không có hệ thống điều hoà lực phanh - Pdf 12

Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
Mục lục
Trang

Lời nói đầu................................3
Chơng I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu...........................................................4
I.1. Tình hình phát triển phơng tiện cơ giới đờng bộ và ATGT ...............................4
I.1.1. Tình hình phát triển phơng tiện cơ giới đờng..................................................4
I.1.2. An toàn giao thông đờng bộ..........................................................................12
I.1.2.1. Tính an toàn chuyển động của ôtô..............................................................12
I.1.2.2. Tai nạn giao thông đờng bộ .......................................................................13
I.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài..........................................................................19
Chơng II. Những ảnh hởng của yếu tố sử dụng khai thác..................................20
II.1. ảnh hởng của yếu tố khách quan....................................................................20
II.1.1. ảnh hởng của điều kiện thời tiết.................................................................20
II.1.2. ảnh hởng của điều kiện đờng sá................................................................21
II.1.2.1. Xét hiệu quả khi phanh ôtô...............................................................22
II.1.2.1. Xét độ ổn định khi phanh ôtô............................................................26
II.1.3. ảnh hởng của tải trọng................................................................................28
II.1.4. ảnh hởng của chất lợng hệ thống phanh.....................................................29
II.2. ảnh hởng của yếu tố chủ quan.........................................................................30
II.2.1. ảnh hởng của chất lợng lái xe, bảo dỡng, sửa chữa...................................30
II.2.2. ảnh hởng của cờng độ phanh.....................................................................32
Chơng III. Thành lập bài toán nghiên cứu và tính toán trên xe CUULONG ...34
III.1. Thành lập bài toán nghiên cứu ảnh hởng của tải trọng và cờng độ phanh đến
chất lợng phanh.......................................................................................................34
III.1.1. Xác định hệ số phân bố tải trọng lên các cầu khi thay đổi chế độ tải
trọng........................................................................................................................34
III.1.2. ảnh hởng của việc phân bố tải trọng đến hiệu quả phanh ôtô..................43
III.2. tính toán trên xe cuulong...............................................................................48

Cùng với sự phát triển về số lợng xe là việc hoàn thiện các hệ thống, tổng
thành nâng cao chất lợng xe.
Là sinh viên cơ khí ôtô sau thời gian đợc học tập các môn học đại cơng và
chuyên ngành, đồ án tốt nghiệp là bớc tập duyệt cuối cùng nhng hết sức quan
trọng để chính thức trở thành một kỹ s cơ khí ôtô .Đợc sự hớng dẫn của
PGS.TS.NGƯT Nguyễn Đức Tuấn, em chọn đồ án : Nghiên cứu một số yếu tố sử
dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô không có hệ thống điều
hoà lực phanh.
Tuy nhiên, do trình độ nhận thức và thời gian có hạn nên đồ án Tốt nghiệp
không thể tránh khỏi những sai xót. Kính mong các thầy, cô và các bạn đóng góp
ý kiến để đồ án Tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Phan Thanh Tùng
Chơng I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
3
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
I.1.Tình hình phát triển phơngtiện cơ giới đờng bộ và an
toàn giao thông.
I.1.1.Tình hình phát triển phơng tiện cơ giới đờng bộ.
Hiện nay, trên thế giới có năm phơng thức vận tải chính:
- Phơng thức vận tải đờng sắt.
- Phơng thức vận tải đờng bộ.
- Phơng thức vận tải đờng thuỷ.
- Phơng thức vận tải hàng không-vũ trụ.
- Phơng thức vận tải đờng ống.
Trong số đó, phơng thức vận tải đờng bộ có lịch sử phát triển lâu nhất, đợc sử

trong ó li nhun thu v l 5 t USD/nm v.v...
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
5
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
Hiện tại, Toyota đã vợt qua GM để chiếm vị trí thống soái trong làng ôtô thế
giới và cuộc ganh đua giữa các đại gia trong làng công nghiệp tốc độ diễn ra gay
cấn hơn lúc nào hết. Hiện nay, những chiếc ôtô sử dụng loại nhiên liệu mới nh: khí
ga hoá lỏng, điện, năng lợng mặt trời đang đ ợc sử dụng nhiều, nhằm thay thế
nguồn nhiên liệu truyền thống đang ngày càng cạn kiệt và giảm chi phí cho công
tác bảo vệ môi trờng.
Hình I-2: Ford Escape sử dụng động cơ Hybrid
Tại Đông Nam á, ngành công nghiệp ôtô còn quá non trẻ đang gặp nhiều khó
khăn trên con đờng phát triển của mình. L trình AFTA cha c thc thi ho n
to n, nh ng thi gian gn ây các hãng xe ôtô ln ca Nht, châu u, H n Qu c
ã thi nhau xây dng các nh máy công su t ln các nc ASEAN v ch còn
ch ting cồng AFTA ct lên l h ánh bt ng nh xe h i non tr ca khu vc.
Da trên k thut hin i, các thng hiu có ting, s vn ln, các i gia
ôtô ngoi khi s mm ci khi ASEAN tin ti AFTA. ây l l i nhn nh ca
các chuyên gia ôtô trong khi ASEAN trong cuc hp b n v ng nh ôtô ca khi
va c t chc ti Kuala Lumpur ca Malaysia.
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
6
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
Mt Công ty sn xut ôtô ln ca Malaysia cho bit, AFTA thc s không
em li nim vui cho h. L trình n y ch l c hi ln các nh u t ôtô
ngoi khi v o c nh tranh vi nhau.

nhng đây thc s không phi l t ín hiu mng cho nc n y khi gia nh p
AFTA.
D oán, 4 quc gia Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia, k t nm
2006, mi nm các nc n y s sn xut c trên 2 triu xe hi, nhng ch yu
l xuất khẩu sang các khu vc khác, còn th trng trong khi thì li d nh cho
các i gia... ngo i kh i.
Ngành Công nghiệp ôtô Việt Nam cũng đang trong tình trạng khó khăn chung
của khu vực. Ra đời muộn hơn rất nhiều so với các quốc gia trên thế giới nhng
chúng ta thể hiện một khát vọng và quyết tâm rất lớn trên con đờng hội nhập và
phát triển của mình. Ng nh công nghi p ôtô ca nc ta trong nhng nm qua đã
thc s có nhng bc phát trin vi nhng sn phm ôtô mang thng hiu Vit
đánh du bc khi u ca mt ng nh công nghi p trng im công nghip
ôtô. i din cho nó l T ng Công ty CN ôtô Vit Nam (VINAMOTOR), vi mt
thp k xây dng v phát tri n ang hng n tr th nh m t Tp o n công
nghip mnh góp phn v o s nghip công nghip hoá, hin i hoá t nc.
Sau 10 nm i mi v phát tri n, chng ng không d i nh ng Tng Công
ty VINAMOTOR đã li nhiu du n quan trng. Hin VINAMOTOR có 42
n v th nh viên n m tri u trong phm vi c nc vi s lao ng hn 1 vn
ngi, đã có c mt c s vt cht k thut ban u cho s phát trin ng nh
công nghip ôtô xe máy, thit b thi công ca Vit Nam, xây dng c thng
hiu sn phm có uy tín sc cnh tranh khi bc v o h i nhp.
Bng vic k tha kinh nghim ca giai on khi u 1996-2000, nghiên
cu k th trng trong v ngo i n c, c bit l th trng vn ti, nm bt
c nhu cu c gii hóa nông thôn cn lng xe ln, xe ti nh thay th xe công
nông... ây chính l c hi, l th trng m T ng Công ty cn vn ti.
Vi tng mc u t phát trin chng trình sn xut ôtô trong giai on
2001-2005 v o kho ng 200 triu USD. So vi nhu cu phát trin ng nh công
nghip ôtô còn ít nhng so vi mc u t phát trin ca doanh nghip c khí
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43

nhu cu th trng vi t l ni a hoá t 70% v o n m 2010, v ti n ti xut
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
9
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
khu ra nc ngo i v i t l 20%. m bo cho s bn vng cng nh duy trì
tc tng trng, Tng Công ty phn u a dng hoá các mc tiêu sn xut
kinh doanh, m rng u t sang mt s lnh vc nh ch bin du m, ch to
thit b l m s ch môi trng, ch to kt cu thép theo modun, dch v công
nghip v v n ti...
nâng cao t l phn sn xut trong nc, t c mc tiêu ó ra,
Tng Công ty xác nh trc mt s tp trung u t cho các công trình trng
im sn xut ph tùng gm lp ráp v s n xut ng c, lp ráp v s n xut hp
s, lp ráp v s n xut cu ch ng.
Tp trung trin khai t i nghiên c u kho sát nng lc doanh nghip c khí
trong c nc ca Hip hi doanh nghip C khí Vit Nam có phng án phân
công hp tác, tp trung nng lc c khí hin có trong nc cho chng trình u
t sn xut ph tùng. Tp trung xây dng Trung tâm Nghiên cu Trin khai R&D
(nghiên cu v phát tri n) công nghip ôtô theo phng châm thuê chuyên gia,
chn i tác xây dng c s vt cht v o t o i ng cỏn b qun lý, k
s... Tp trung y mnh v o các ho t ng sp xp i mi doanh nghip vn
ti mô hình hot ng tiên tin nht, y mnh dch v sau bán h ng, chính sách
khuyn mi, c ch bán h ng ho n thi n nht nâng cao sc cnh tranh ca sn
phm Transinco trên th trng. Trong nm 2008, Tng Công ty VINAMOTOR
phn u s có 40% Công ty c phn tham gia th trng chng khoán v 70%
v o n m 2010 huy ng vn cho u t phát trin. Gn kt công tác khoa hc
công ngh vi sn xut, ly khoa hc công ngh l m òn by thúc y mi hot
ng ca doanh nghip.
Bên cnh vic ra các phng hng v gi i pháp hot ng ca mình,

GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
11
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
Bảng I-1: Dự kiến sản lợng ôtô các loại đến năm 2020.
I.1.2.An toàn giao thông đờng bộ.
I.1.2.1. Tính an toàn chuyển động của ôtô
1. Định nghĩa
Tính an toàn chuyển động của ôtô là tính chất tổng hợp nhằm giảm xác suất
phát sinh tai nạn giao thông (an toàn chủ động) và giảm thiểu tổn thất về vật chất
và con ngời khi xảy ra tai nạn giao thông (an toàn bị động). An toàn chuyển động
của ôtô phải đợc coi là một trong các tính chất khái thác quan trọng nhất bởi nó
ảnh hởng tới đời sống và sức khoẻ con ngời, tới chất lợng của ôtô, của hàng hóa
chuyên chở, của các công trình giao thông v.v...
2. Các loại an toàn chuyển động
An toàn chuyển động của ôtô đợc phân thành: an toàn chủ động, an toàn bị
động và an toàn môi trờng.
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
12
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
An toàn chủ động đợc đảm bảo bởi các tính chất và chất lợng của kết cấu giúp
cho lái xe tránh đợc các tai nạn giao thông. An toàn chủ động bị chi phối bởi
tính chất phanh, tính ổn định, tính điều khiển, tính cơ động, tín hiệu cảnh báo
âm thanh và ánh sáng, hiệu quả chiếu sáng của đờng và đèn pha v.v...
An toàn bị động đợc đảm bảo bởi các tính chất và chất lợng của kết cấu nhằm
giảm thiểu chấn thơng của lái xe và hành khách khi xẩy ra tai nạn giao thông.
Hình dáng bên ngoài của xe, kết cấu bên trong khoang xe, độ bền của thùng xe

c. Đặc điểm của TNGT:
TNGT xẩy ra bất ngờ, diễn biến nhanh, ít có ngời chứng kiến đầy đủ chi tiết
diễn biến vụ tai nạn.
Những ngời biết sự việc diễn ra trong vụ TNGT thờng không có điều kiện ở lâu
tại hiện trờng để giúp đỡ các cơ quan có them quyền điều tra.
Hiện trờng vụ TNGT dễ bị thay đổi do sự tác động của các yếu tố chủ quan và
yếu tố khách quan khác nhau.
Thiệt hại trong vụ tai nạn giao thông thờng có những biến đổi nhất định, dẫn
đến sự thay đổi về tổ chức tiến hành hoạt động điều tra.
Các bên có liên quan đến vụ TNGT thờng có điều kiện gặp gỡ, trao đổi thoả
thuận đền bù dân sự, làm ảnh hởng đến tính khách quan của hoạt động điều tra
xử lý.
d. Phân loại TNGT đờng bộ.
TNGT có thể phân thành từng loại khác nhau nh: đâm, đổ, va quệt. Từ tháng
01 năm 2000 đến nay TNGT đợc phân loại dựa trên quy định tại phụ lục kèm theo
công văn số 38/C11 ngày 06/01/2000 của tổng cục trởng cục cảnh sát nhân dân,
theo đó TNGT đợc loại loại theo mức độ thiệt hại về ngời và tài sản theo Bảng I-1.
Bảng I-1
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
14
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
Stt
Loại
TNGT
Hậu quả thiệt hại
Ngời Ngời tài sản Tài sản
1
TNGT ít

- THSK 1 ngời,
TLTT từ
21...30% và TS
từ 5...15 tấn gạo.
- THSK nhiều ng-
ời, TLTT từ
30...40% và TS
từ 5...15 tấn gạo.
- Chết 2 ngời, bị
thơng 1 ngời với
TLTT 21...30%
và TS từ 5...15
tấn gạo.
- Chết 2 ngời và
TS từ 15...45 tấn
gạo.
- Chết 1 ngời và bị
thơng 2 ngời với
TLTT 1 ngời
31% và THSK
1ngời khác với
TLTT từ
21...30% và TS
TS >
15...45
tấn gạo.
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
15
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô

<21% nhng
TLTT từ
30...40% và TS
từ trên 5...15 tấn
gạo.
- THSK 3 hoặc 4
ngời với TLTT 1
ngời 31% và
THSK 1ngời với
TLTT từ
21...30% và TS
từ 5...15 tấn gạo.
e. Quá trình hình thành, diễn biến một vụ TNGT đờng bộ
Giai đoạn có thể nhận thức về một vụ tai nạn giao thông.
Đây là giai đoạn quan sát của những ngời tham gia giao thông. Trong quá
trình điều khiển phơng tiện tham gia giao thông, họ có thể cảm nhận một hiệm t-
ợng bất thờng xẩy ra đối với họ. Tuỳ theo mức độ chú ý, quan sát, kinh nghiêm và
bản lĩnh tham gia giao thông mà họ có thể nhận thức về sự nguy hiểm bất ngờ xẩy
ra khác nhau cả về tính chất sự việc và mức độ nhanh nhạy (thời gian) cảm nhận
của ngời lái xe. Thời gian của giai đoạn này đối với ngời bình thờng trong điều
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
16
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
kiện nhất định là khoảng 0,2 giây. Trong giai đoạn này các phơng tiện giao thông
liên quan đến vụ tai nạn vẫn hoạt động bình thờng.
Giai đoạn nhận thức và tác động xử lý (giai đoạn phản xạ).
Trong giai đoạn này những ngời tham gia giao thông đã nhận thức đợc nguy
cơ, một hiện tợng khác thờng đã xẩy ra, trực tiếp đe doạ xẽ gây nguy hiểm cho bản

nhau đi một khoảng cách nhất định. ở giai đoạn này thờng xẩy ra quá trình liên kết
(cùng đẩy nhau) và giải phóng liên kết (sau khi đẩy nhau đi, mỗi bên di chuyển đi
mỗi nơi và dừng hẳn lại).
Thế cuối cùng
Thế cuối cùng là thời điểm do không còn lực nào tác dụng nên các bên có
liên quan đến tai nạn đã dừng lại hẳn.
f. Nguyên nhân xẩy ra tai nạn giao thông.
Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông có thể chia làm hai loại chính là:
nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.
Nguyên nhân chủ quan: là do bản thân con ngời tham gia giao thông gây ra
tai nạn nh do ý thức chấp hành luật lệ giao thông, điều khiển giao thông có
nồng độ cồn cao hơn mức quy định cho phép,...
Nguyên nhân khách quan: nh phơng tiện tham gia giao thông không đảm bảo
các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn theo quy định; kết cấu hạ tầng giao thông vẫn
cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của phơng tiện giao thông và các loại hình
giao thông vận tải hiện nay; bão lụt, ma to làm cho đờng giao thông h hỏng
nặng, nền đờng bị sụt lở, cầu sập, cống vỡ...
Nớc ta đang trong giai đoạn chuyển giao,nền Kinh tế thị trờng tồn tại nhiều
thành phần Kinh tế khác nhau. Do vậy, còn tồn tại nhiều loại phơng tiện cơ giới
giao thông đờng bộ nh:phơng tiện thô sơ, môtô, công nông, ôtô, xe máy. Tình hình
an toàn giao thông ở nớc ta diễn ra hết sức phức tạp. Sự tồn tại của nhiều loại ph-
ơng tiện cơ giới đờng bộ, hệ thống đờng sá còn lạc hậu, ý thức của ngời tham gia
giao thông còn cha tốt là nhữmg nguyên nhân chủ yếu gây mất an toàn giao thông.
I.2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đến cuối năm 2007, những chiếc công nông sẽ đợc khai tử. Thay thế phơng
tiện này là những chiếc xe tải có trọng tải nhỏ của các hãng nh: Chiến Thắng, Cửu
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
18
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô

phía Đông bắc dọc theo bờ biển Trung Quốc vào nớc ta, mang theo nhiều hơi ẩm;
vì vậy ở đa số các vùng việc phân biệt mùa Đông l m ùa khô chỉ l khi đem nó so
sánh với mùa ma hay mùa hè. Trong thời gian gió mùa Tây nam mùa hè, xẩy ra từ
tháng 5 đến tháng 10, không khí nóng từ sa mạc Gobi phát triển xa về phía Bắc,
khiến không khí ẩm từ biển tr n v o trong đất liền gây nên ma nhiều.
Lợng ma h ng n ăm ở mỗi vùng đều lớn dao động từ 120 đến 300 cm v ở
một số nơi có thể gây lũ lụt. Gần 90% lợng ma đổ xuống v o m ùa hè. Nhiệt độ
trung bình h ng n ăm ở đồng bằng nói chung hơi cao hơn so với vùng núi v cao
nguyên. Dao động nhiệt độ từ mức thấp nhất l 5 C từ tháng 12 đến tháng 1, tháng
lạnh nhất, cho tới hơn 37 C v o th áng 4, tháng nóng nhất. Sự phân chia ma ở nửa
phía Bắc rõ rệt hơn nửa phía Nam, nơi m ch ỉ ngoại trừ vùng cao nguyên, nhiệt độ
mùa chỉ chênh lệch v i độ, thờng trong khoảng 21 C-28 C. Tóm lại khí hậu nớc ta
là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, ánh nắng chói trang,
ma nhiều, bụi bặm
Ma nhiều cộng với nhiệt do nắng nóng, làm cho các chi tiết trên ôtô nói
chung và trên hệ thống phanh nói riêng thay đổi trạng thái lý hoá, giảm tuổi thọ
gây mất cân bằng, nguy hiểm cho lái xe. Ví dụ: ở nhiệt độ cao làm cho độ nhớt
của dầu phanh giảm, kẹt đờng ống dẫn, nhiệt độ giữa má phanh-tang trống hay
giữa má phanh-đĩa phanh dẫn đến mất hiệu quả phanh; trời m a làm cho bùn và
nớc sẽ bám vào bề mặt của cơ cấu phanh cũng gây mất hiệu quả khi phanh
II.1.2.ảnh hởng của điều kiện đờng sá.
ở nớc ta, điều kiện đờng sá còn cha đồng bộ, tiêu chuẩn cha cao nên ảnh h-
ởng rất nhiều đến điều kiện sử dụng khai thác hệ thống phanh. Đặc trng cho tình
trạng mặt đờng là hệ số bám , biểu hiện qua quan hệ lốp-mặt đờng.
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
20
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
Hệ số bám phụ thuộc vào các loại đờng đợc thể hiện qua Bảng II-1.

Xét quãng đờng phanh (S
p
).
Ta có quãng đờng tiêu chuẩn thờng đợc sử dụng theo công thức:

.254
.
2
op
p
VK
S =
; [m]
Trong đó:
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
21
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
V
o
: vận tốc của ôtô khi phanh; [km/h]
K
p
: hệ số kể đến ảnh hởng đồng thời của khả năng sử dụng
trọng lợng bám và tình trạng kĩ thuật hệ thống phanh;
Với xe ôtô con: K
p
=1,44;
Với xe ôtô tải : K

Hình II-1: Quan hệ giữa quãng đờng phanh và hệ số bám.
Nh vậy ta thấy, khi hệ số bám càng lớn, nghĩa là chất lợng đờng tốt thì
quãng đờng phanh S
p
càng nhỏ, nghĩa là hiệu quả phanh càng tốt. Khi hệ số bám
nhỏ trên các đoạn đờng cát sỏi, lầy lội... hiệu quả phanh giảm, xẩy ra hiện tợng
trợt lê và bó cứng phanh, gây lật xe, đổ xe.
Xét gia tốc chậm dần khi phanh (j
pmax
).
j
pmax
=
i
g


.
=f(); [m/s
2
]
Trong đó:
: hệ số bám giữa lốp với mặt đờng;
GVHD:NGƯT.PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn Phan Thanh Tùng
CKÔTÔ_B_K43
23
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
g: gia tốc trọng trờng g=9,81m/s
2

24
Đề tài: Nghiên cứu một số yếu tố sử dụng khai thác ảnh hởng đến chất lợng phanh trên ôtô
không có hệ thống điều hoà lực phanh
Xét thời gian phanh (t
p
).
t
p
=
g
V
oi
.
.


; [s]
Trong đó:
V
o
: vận tốc của ôtô khi phanh;
: hệ số bám giữa lốp với mặt đờng;
g: gia tốc trọng trờng g=9,81m/s
2
;

i
: hệ số tính đến ảnh hởng các trọng khối quay của ôtô;
Nếu coi g 10(m/s
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status