nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 2/2008 37 PGS.TS. Thái Vĩnh Thắng *
1. Thi kỡ nh nc phong kin c
quan no thc hin chc nng giỏm sỏt
v cụng t?
Theo T in lch s ch chớnh tr
Trung Quc
(1)
ca cỏc tỏc gi Chu Phỏt
Tng, Trn Long o v T Cỏt Tng v
T in quan chc Vit Nam ca
PGS.TS. Vn Ninh
(2)
thỡ Trung Quc
thi Chin quc, ng s l th kớ kiờm giỏm
sỏt ca nh vua. Cho ti thi Tn, triu ỡnh
cú mt chc quan ng s i phu nm gi
vic vn th c nc v kiờm vic giỏm sỏt,
tớnh cht nh th kớ trng v giỏm sỏt
trng ca nh vua v l chc quan ch
ng sau tha tng. Hn th na, cỏc triu
Tn v ng, ng s i phu hp vi tha
tng (quan ln nht trong trm quan, ch
tha mi l i ch. Thi Nguyờn, Ng s
i gi vic cu xột trm quan, vic c
mt ca chớnh s. Thi Minh, nm Hng V
th 15 (1382) Ng s i c i thnh
ụ sỏt vin.
Vit Nam, thi Lớ, Trn u cú Ng
s i. Ng s i thi Trn bao gm cỏc
chc quan: Ng s i phu, ng s trung
tỏn (l ra l ng s trung tha nhng vỡ
phm huý Trn Tha b ca vua Trn
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
38 tạp chí luật học số 2/
2008
Thỏi Tụng nờn i thnh ng s trung tỏn),
ng s trung tng, th ng s, giỏm sỏt
ng s. ng u Ng s i thi kỡ nh
Trn l ng s i phu. Ng s i lỳc ny
bao gm ba vin:
- i vin cú cỏc th ng s n hch
cỏc quan li, kim soỏt ngc tng;
- in vin cú in trung th ng s
kim soỏt nghi thc;
- Sỏt vin cú giỏm sỏt ng s kim soỏt
qun, huyn.
Thi Lờ cng lp Ng s i v cú cỏc
chc quan nh ng s trung tha, phú
thi hnh cụng v, ụ sỏt vin cú h
thng giỏm sỏt on, kinh ụ cú quan cp
s trung lc khoa, a phng cú 16 viờn
quan giỏm sỏt ng s u trch chỏnh ng
phm. Theo i Nam thc lc chớnh biờn
nhim v ca cỏc quan ng s c quy
nh nh sau:
- T, hu ụ ng s gi vic chnh n
chc phn cỏc quan nghiờm phong hoỏ
cho ỳng phộp tc;
- T, hu phú ụ ng s xem xột cỏc
vic trong vin v giỳp cho t, hu ụ
ng s, c giao cho vic trỡnh by iu
phi, n hc vic trỏi.
- Cp s trung ph trỏch 6 khoa cú
nhim v: Nu gp nhng vic chm tr,
trỏi phỏp, lm ln v nhng t quan li do
bn nha li gian xo, i trng, thay en
u phi lm rừ s thc m hc tu.
- Giỏm sỏt ng s 16 o cú nhim v:
Kim xột a phng o mỡnh, nu quan
li cú nhng t tham ụ, chm tr trỏi phộp
thỡ tu vic m vch ra, tham hc. Phm
quan viờn vn vừ kinh thy ai khụng cụng
bng, khụng gi phộp u c hc tu.
(4)
iu ỏng lu ý l ụ sỏt vin l c
quan c lp trung ng chu trỏch nhim
trc tip trc hong v khụng ph
tội lỗi, vi phạm của các quan lại từ bá quan
đến các hoàng thân, hoàng tử;
2. Quyền can gián nhà vua;
3. Quyền tấu trình trực tiếp với nhà vua;
4. Quyền ghi chép các lời nói, hành
động của nhà vua và quan chức trong các
ngày hội triều (gồm các phiên đại triều,
phiên thường triều và phiên ngự điện thính
chánh), nghe chính sự, tài liệu ghi chép nộp
cho Quốc sử quán làm tư liệu.
5. Quyền kiểm tra các bộ, nha trong
triều như việc tế tự, thiết triều, ngoại giao,
trường thi, kho tàng
6. Quyền phúc duyệt các bản án.
Triều Nguyễn còn tổ chức các đoàn
thanh tra đặc biệt gọi là chế độ kinh lược sứ
và lựa chọn các quan đại thần có uy tín
trong triều để đi giám sát các địa phương có
nhiều sự cố như chiến tranh, mất mùa, đói
kém Các quan kinh lược sứ có quyền hành
rất lớn, thay mặt nhà vua thị sát, giải quyết
công việc tại chỗ rồi báo lên vua sau.
(7)
Như vậy, trong thời kì phong kiến ở
Trung Quốc cũng như Việt Nam hầu hết các
triều đại đều có bộ máy chuyên trách thực
hiện chức năng giám sát, đàn hạch các quan
lại. Các quan lại giám sát được xếp vào
hàng quan trọng và có phẩm hàm cao trong
2008
tiết của vụ việc xảy ra nên nếu người xét xử
khách quan và vô tư thì việc áp dụng pháp
luật sẽ ít sai lầm. Hơn nữa, thủ tục pháp lí
sẽ không phức tạp vì tất cả đều do một đầu
mối chủ trì. Tuy nhiên, mặt trái của hình
thức này là định kiến trong giai đoạn điều
tra có thể ảnh hưởng đến giai đọan truy tố
và xét xử. Cả ba giai đoạn đều do một
người chủ trì nên sai lầm ở giai đoạn điều
tra thường sẽ dẫn đến sai lầm khi truy tố và
xét xử. Khi nhà nước tư sản ra đời, việc
tách biệt các cơ quan điều tra, truy tố và xét
xử làm cho hoạt động tư pháp theo một quy
trình thủ tục chặt chẽ hơn nhằm hạn chế ở
mức thấp nhất những oan, sai trong xét xử.
Những sai lầm trong giai đoạn điều tra
không thể dễ dàng dẫn đến sai lầm trong
giai đoạn truy tố và xét xử vì ba cơ quan
riêng biệt thường có quan điểm độc lập về
vụ việc xảy ra. Do tách việc điều tra, truy tố
và xét xử làm ba công đoạn khác nhau nên
cơ quan điều tra, cơ quan truy tố và cơ quan
xét xử có thể tổ chức tách biệt nhau và
không còn do một người phụ trách như
quan đầu hạt trong thời kì phong kiến.
Trong thời kì nhà nước Xô viết, hoạt động
điều tra các vụ án thông thường do cơ quan
cảnh sát thuộc Bộ công an đảm nhiệm, chỉ
những vụ án phức tạp mới do viện kiểm sát
lại hồ sơ để điều tra bổ sung, đình chỉ hoặc
tạm đình chỉ vụ án.
Ở Anh trước năm 1789 không có cơ
quan công tố, người Anh phải tìm đến luật
sư riêng của mình hoặc tự mình đưa vụ việc
hình sự ra toà. Năm 1789, Văn phòng giám
đốc công tố được thành lập.
(8)
Đây là một tổ
chức trực thuộc Bộ nội vụ. Giám đốc công
tố đầu tiên ở Anh chỉ truy tố một số vụ việc
đặc biệt quan trọng hoặc phức tạp. Trước
năm 1985, hầu hết các vụ án hình sự ở Anh
đều do cảnh sát truy tố. Năm 1962, Uỷ ban
cảnh sát Hoàng gia (Royal Commission on
the police) đã kiến nghị chấm dứt tình trạng
một cơ quan cảnh sát vừa điều tra vừa thực
hiện quyền công tố. Trên cơ sở kiến nghị
này, các cơ quan cảnh sát đã thành lập bộ nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 2/2008 41
phn lut s truy t riờng hoc s dng cỏc
vn phũng lut s a phng t vn cho
hot ng truy t. Nm 1978, sau mt thi
gian nghiờn cu v h thng t phỏp hỡnh
s Anh v x Wales, U ban Hong gia
v th tc t tng ó i n kt lun:
trng Vin kim sỏt nhõn dõn ti cao. Vin
kim sỏt nhõn dõn Vit Nam trc nm
2001 thc hin chc nng kim sỏt chung
v chc nng cụng t. Vic t chc v hot
ng mt cỏch c lp, khụng ph thuc
vo chớnh quyn a phng ó to iu
kin thun li cho vin kim sỏt nhõn dõn
hot ng mt cỏch cú hiu qu trong vic
thc chc nng giỏm sỏt vic tuõn theo
phỏp lut ca cỏc c quan nh nc, cỏc t
chc xó hi v mi cụng dõn. Hin phỏp
nm 1992 (sa i, b sung nm 2001) ó
b chc nng kim sỏt chung ca vin kim
sỏt, tuy nhiờn khụng thnh lp c quan
chuyờn mụn thc hin chc nng ny thay
cho vin kim sỏt. Theo tụi, õy l quyt
nh khỏ vi vng v cha c tớnh toỏn k
lng. Chc nng kim sỏt chung gi õy
ch yu ch trụng i vo Quc hi v hi
ng nhõn dõn cỏc cp. Tuy nhiờn, Quc
hi ch cú th tp trung vo giỏm sỏt Chớnh
ph thỡ mi cú hiu qu, cũn hi ng nhõn
dõn cng khụng th thay th vin kim sỏt
thc hin chc nng giỏm sỏt chung c vỡ
khụng cú nghip v giỏm sỏt cũn chc nng
cụng t mc dự cú mi quan h mt thit
vi chc nng iu tra, tuy nhiờn kinh
nghim ca nhiu nc trờn th gii l nờn
tỏch bit thnh hai giai on v giao cho hai
c quan khỏc nhau l c quan iu tra v c
Vic Nh
nc t chc v trao cho h thng c quan
nh nc no thc hin quyn ú l da
trờn nhng iu kin c th bo v mt
cỏch tt nht li ớch ca Nh nc v ca
cụng dõn. Trong cỏc nh nc phong kin,
a phng quyn cụng t cng nh
quyn xột x u thuc v quan u ht cũn
trung ng quyn cụng t ti cao thuc v
hong . Trong cỏc nh nc t sn, theo
nguyờn tc phõn quyn, ba quyn lp phỏp,
hnh phỏp v t phỏp c phõn chia cho
cỏc c quan nh nc khỏc nhau. Do quan
nim khỏc nhau v quyn cụng t thuc
quyn hnh phỏp hay t phỏp hoc c lp
vi hnh phỏp v t phỏp m cỏch thc t
chc c quan cụng t cú khỏc nhau. Mt s
ý kin cho rng, trong tng lai khi Vit
Nam cú vin cụng t thay vin kim sỏt
nhõn thỡ nờn chuyn ton b hot ng iu
tra v c quan cụng t.
(11)
Thit ngh, dự
thuc quyn hnh phỏp hay t phỏp thỡ c
quan cụng t cng nờn tỏch bit khi c
quan iu tra nhm m bo tớnh khỏch quan
ca hot ng truy t. Phn ln hot ng
iu tra vn nờn B cụng an m nhn,
vin cụng t ch yu l thc hin chc nng
cụng t, ngoi ra cú th trc tip iu tra mt
nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 2/2008 43
chính trị duy nhất - ở các nước XHCN đó là
Đảng cộng sản. Ở các nước đa nguyên
chính trị, Hiến pháp quy định các đảng phái
chính trị có thể tự do tranh cử. Ở các nước
cộng hoà nghị viện và quân chủ lập hiến,
đảng chiếm đa số ghế trong nghị viện được
quyền thành lập chính phủ và trở thành
đảng cầm quyền. Đảng có vị trí thứ hai
trong nghị viện sẽ trở thành đảng đối lập, là
lực lượng chủ yếu đối trọng và giám sát
Chính phủ. Ở các nước cộng hoà tổng
thống, cơ chế kiềm chế đối trọng sẽ có hiệu
quả rất lớn khi đa số trong nghị viện thuộc
về một đảng còn tổng thống lại thuộc về
một đảng khác. Còn nếu đa số trong nghị
viện và tổng thống cùng một đảng phái thì
việc kiềm chế, đối trọng chủ yếu nhờ vào sự
phân chia quyền lực một cách rạch ròi, theo
đó với cơ chế bổ nhiệm suốt đời, chế độ
lương cao và không phụ thuộc ngành lập
pháp cũng như hành pháp thẩm phán có thể
hoàn toàn độc lập và chỉ tuân theo pháp
luật. Trong các nhà nước theo chế độ chính
trị nhất nguyên, theo V. I. Lênin cần thiết
phải thành lập hệ thống cơ quan kiểm sát
chỉ trực thuộc một chiều, dưới sự lãnh đạo
phương và tạo điều kiện thuận lợi để chính
quyền địa phương can thiệp vào hoạt động
giám sát và thực hiện quyền công tố của
viện kiểm sát. Những quy định này đã làm
giảm uy quyền của viện kiểm sát. Đến năm
2001, khi sửa đổi Hiến pháp năm 1992,
chức năng giám sát chung của viện kiểm sát
bị huỷ bỏ nhưng việc thành lập một cơ quan
nào đó thực hiện chức năng giám sát đã
không được Hiến pháp đề cập. Kinh nghiệm
của nhà nước phong kiến Việt Nam cho
thấy vai trò đặc biệt quan trọng của Đô sát
viện trong việc bảo vệ pháp luật và chống
tham nhũng trong bộ máy nhà nước. Hiện
nay, Việt Nam vẫn nằm trong số những
quốc gia có mức độ tham nhũng cao, nhu nghiên cứu - trao đổi
44 tạp chí luật học số 2/
2008
cu giỏm sỏt vic tuõn theo phỏp lut bng
mt c quan ch trc thuc c quan quyn
lc nh nc cao nht l rt cn thit. Vỡ
vy, thit ngh bờn cnh xõy dng vin cụng
t thay th vin kim sỏt nhõn dõn thc
hin chc nng cụng t, cn thit phi xõy
dng vin giỏm sỏt ch trc thuc c quan
quyn lc nh nc cao nht thc hin
chc nng giỏm sỏt v n hch cỏc quan
cụng t v vin giỏm sỏt thỡ vin cụng t ch
thc hin chc nng duy nht l cụng t cũn
chc nng giỏm sỏt hot ng t phỏp nờn
chuyn v cho vin giỏm sỏt. Tuy nhiờn,
cũn cú th cú phng ỏn th hai l thnh
lp vin cụng t v giỏm sỏt bao gm hai b
phn c lp vi nhau l cụng t v giỏm
sỏt. B phn cụng t ch thc hin chc
nng cụng t, b phn giỏm sỏt ch thc
hin chc nng giỏm sỏt. Vin trng vin
cụng t v giỏm sỏt do Ch tch nc b
nhim vi s tớn nhim ca Quc hi. Vin
trng vin cụng t v giỏm sỏt chu trỏch
nhim trc Ch tch nc v Quc hi./.
(1).Xem: T in lch s ch chớnh tr Trung
Quc, Chu Phỏt Tng, Trn Long o, T Cỏt
Tng (Bn dch ca TS. Nguyn Vn ng), Nxb.
Tr, 2001, tr.21.
(2).Xem: T in quan chc Vit Nam, PGS.TS.
Vn Ninh, Nxb. Thanh niờn 2006, tr. 519.
(3).Xem: Vit Nam s lc, Trn Trng Kim, Nxb.
Trung tõm hc liu, 1971, Quyn 2, tr.189.
(4).Xem: i nam thc lc chớnh biờn, tp XI, tr.154.
(5).Xem: Kho cu kinh t v t chc b mỏy nh nc
triu Nguyn, Bang, Nxb. Thun Hoỏ 1998, tr.37.
(6). Sỏch ó dn, tr.136.
(7). Sỏch ó dn, tr.138.
(8). Crown Prosecution Service - History, www.cps.gov.uk/
(9).Eberhard Siegismund - The Public Prosecution