Câu 1: Hãy cho biết đặc trưng của giai đoạn phát triển của đđkd ở phương
tây( từ thập niên 60 trở lại). DĐkd thực sự phát triển ở giai đoạn nào? Tại
sao phương đông từng sản sinh ra triết lý đạo đức trung hoa cổ đại có giá trị
lớn như vậy nhưng lại không phải nguồn gốc của dđkd?
Các đặc trưng:
- Thập niên 60: những vấn đề XHKD xuất hiện như sinh thái, ô nhiễm môi trường,
rác thải chất độc hại, những sản phẩm không an toàn về chất lượng. Sự phát triển
của tiêu dùng là 1 yếu tố làm cho ngày càng có nhiều cá nhân, tập thể tìm cách bảo
vệ quyền lợi của bản thân với tư cách người tiêu dùng -> chủ nghĩa tiêu dùng ra
đời. Năm 1962 tổng thống Mỹ đưa ra 1 thông điệp đặc biệt về bảo vệ quyền lợi của
người tiêu dùng trong đó có 4 quyền cơ bản là quyền được hưởng sự an toàn, quyền
được biết, quyền được lựa chọn, quyền được lắng nghe.
- Thập niên 70: Kinh doanh là 1 lĩnh vực mới. Trong giai đoạn này các trường ĐH
bắt đầu viết sách và giảng dạy các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xh ở VN. Giới
kinh doanh ngày càng quan tâm hơn tới hình ảnh của họ trong mắt công chúng và
khi yêu cầu xh ngày càng cao nhiều doanh nhân nhận ra rằng họ phải đối diện
thường xuyên với vần đề đạo đức.
- Thập niên 80: Thống nhất quan điểm đạo đức kinh doanh.
+ Trong những năm 1980 các nhà nghiên cứu và thực hành dđkd đã nhận ra
rằng đây là 1 lĩnh vực đầy triển vọng.
+ Môn học dđkd được đưa vào chương trình đào tạo của nhiều trường ĐH,
nhiều ấn phẩm được phát hành, hội thảo được tiến hành khắp nơi.
+ Năm 1986 cuốn “ Sáng kiến về hành vi và dđkd của ngành công nghiệp
quốc phòng Mỹ” ra đời có vai trò vô cùng to lớn.
+ Năm 2000 số lượng các công ty đăng ký là thành viên tăng lên đến con số
47
- Thập niên 90: thể chế hóa DĐKD: Là đưa pháp luật vào việc thực hiện thỏa ước
đạo đức trong kd. Trong giai đoạn này chính phủ Mỹ đã thực hiện 1 tiểu ban lập
pháp liên bang để thể chế hóa các chương trình thỏa ước đạo đức và ngăn chặn các
hành vi sai trái. Theo quy chế mới các DN phải chịu toàn bộ trách nhiệm, mọi hành
vi sai trái của nhân viên. Nếu 1 dn nào đó không có chương trình thỏa ước dd có
ích, nhưng nhiều nguồn cho rằng đó là hành vi vô dd.
• Mâu thuẫn về lợi ích phổ biến vì con người hành động đều nhằm mang đến
cho bản thân mình 1 lợi ích nào đó và luôn mong muốn lợi ích của bản
thân mình là cao nhất. Tuy nhiên không phải bao giờ điều đó cũng đạt
được mà đôi khi họ phải lựa chọn qđ là làm việc này hay việc kia để phục
vụ lợi ích của bản thân mình.
Thứ 2 vì yếu tố lợi ích là yếu tố thiết thân phổ biến của mọi cá nhân, mọi DN. Nó
thể hiện cả hữu hình ( LN, DT, NSLĐ, tiền lương, thị phần, . . .) và cả vô hình như
thương hiệu, quyền lực, vị thế.
Thứ 3 lợi ích thể hiện rất phong phú và đa dạng ở mọi lĩnh vực, những khía cạnh
như triết lý, quyền lực, . .
• “ trích tỷ lệ %” và “lại quà” là hành vi phi dd: chúng đc sd để tác động tới
một cá nhân hay tổ chức có năng lực can thiệp vào quá trình ra quyết định
nhằm lái qđ theo chiều hướng nhất định. QĐ đó có thể mang lại lợi ích cho
một đối tượng nào đó, nhưng có thể gây thiệt hạ cho cả người, tổ chức khác
về phương diện nào đó.
VD: Cty A có 1 dự án lớn đang tìm đối tác
Khi đó có B, C, Đ là 3 cọng tác lớn trên thị trường nhưng trong đó C,D có lợi thế
hơn và năng lực hơn. Nhưng B đã lợi dụng chỗ quen biết đã đút lót, biếu quà cho 2
cấp cao ở cty A => B được nhận dự án đó
“lại quà” là một kiểu hối lộ cụ thể. Đó là việc tặng, biếu quà cáp vì một mục đích
mang lại lợi ích cho mình.
Nhưng “trích tỷ lệ %” có trường hợp thì nó là phi pháp. Hợp pháp khi KD
xuất hiện bên thứ 3 là bên môi giới cho bên kinh doanh, khi đó họ được trích phần
trăm là phần họ đáng được nhận phù hợp với công sức mà họ bỏ ra. Đó là sự chia
sẻ lợi ích của nhà SX với bên trung gian nhằm tạo ra lợi ích nhiều hơn cho nhà sx.
3
Câu 3: Tại sao nói Thương hiệu là nhân cách của tổ chức ?
Để trả lời câu hỏi này ta cần phân tích mô hình: “con người – tổ chức”. Cách
tiếp cận theo mô hình này là một trong những cách tiếp cận rất hữu hiệu trong việc
năng
Chiến lược
KD, Triết
lý KD
Đạo đức
KD
Con người Tổ chức
ta sẽ biết được tính cách của cá nhân hay tập thể đó. Hành vi của con người được
quy định bởi những nhận thức và những chuẩn mực hành vi xh phổ biến trong các
trường hợp tương tự những chuẩn mực đạo đức xh. Hành vi của con người thể hiện
theo 2 hướng cơ bản là bản năng và hướng ngoại. Các bản năng trong mỗi con
người thì ai cũng có được nhưng việc thể hiện hướng ra bên ngoài xh thế nào thì
mỗi người có hướng giải quyết riêng. Chính điều này thể hiện được tính cách của
mỗi người. Khi đó sự hiện diện của mỗi người luôn gợi đến những nét riêng của
mỗi cá nhân thông qua cá tính để nhận ra và ghi nhớ về họ.
Thứ hai phân tích bộ phận tổ chức:
- Mỗi 1 tổ chức sau khi hình thành thì đều có mục đích và hướng đi riêng
- Hành vi của tổ chức thường:
o Hướng nội: các hoạt động trong nọi bộ DN để DN tồn tại và phát
triển gồm: SX, tiêu thụ, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, . . .
o Hướng ngoại: Quảng cáo, bán hàng, xúc tiến hỗn hợp, MKT, từ
thiện,…
- Nếu như các hoạt động quảng cáo, bán hàng, xúc tiến thì bắt buộc người tiêu
dùng phải nhớ tới sp của họ thì hoạt động xh, nhân đạo, từ thiện cũng là một cách
khác nhớ đến sp của họ. Đây là hoạt động mang lại lợi ích cho cộng đồng => người
tiêu dùng có thiện cảm nhất định với DN => họ sẽ nhớ hành vi doanh nghiệp dễ
dàng hơn.
- Nhiều khi các tổ chức, DN được mọi người nhớ và nhận ra không vì sp, chất
lượng, giá, logo, hay màu sắc; sp của mình có nét khác biệt để phân biệt với sp
khác thì khi đó bản sắc riêng của tổ chức được hình thành, và mỗi khi có sự hiện
công việc kinh doanh. Họ phải ra các quyết định liên quan đến các nhiệm vụ được
giao.
+ Để khuyến khích nhân viên phát triển năng lực chuyên môn và sáng tạo,
nhiều công ty cho phép nhân viên tiếp cận các nguồn lực và sử dụng những
phương tiện, thiết bị, phòng thí nghiệm của công ty vào công việc nghiên cứu
riêng, những đóng góp của những phát minh của nhân viên là rất lớn.
Khách hàng: chính là người thể hiện nhu cầu, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, đánh
giá chất lượng, tái tạo và phát triển nguồn tài chính cho tổ chức, công ty.
+ họ có thể là những cá nhân, tổ chức tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ
thông thường trên thị trường, họ cũng có thể là những khách hàng đặc biệt tiêu
thụ những hàng hóa đặc biệt…
+ Trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với khách hàng của mình là phát
hiện nhu cầu, làm ra những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu
cầu của họ.
Ngành : hoạt động của doanh nghiệp còn liên quan đến các công ty khác trong
và ngoài ngành. Đó là những doanh nghiệp khác những tổ chức hoạt động trên
cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. vì vậy hoạt động của doanh nghiệp có thể
6
gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt độgn của họ. Họ là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
họ cũng có thể là những đối thủ cạnh tranh với các hàng hóa thay thế.
+ Ngành càng phát triển các doanh nghiệp, tổ chức công ty, trong ngành đều
có lợi. vị thế của ngành càng tốt tầm quan trọng của ngành càng lớn,các công
ty trong ngành càng có nhiều thuận lợi trong việc triển khai các hoạt động
kinh doanh do họ có “sức mạnh thị trường: lớn.
+ Cạnh tranh được coi là nhân tố thị trường tích cực. Cạnh tranh thúc đẩy các
doanh nghiệp phải cố vươn lên trên đối thủ và lên chính bản thân mình.
Cộng đồng: là một đối tượng hữu quan đặc biệt. Hoạt động của doanh nghiệp và
việc triển khai các họat động kinh doanh của doanh nghiệp có thể gây ảnh hưởng
lên môi trường tự nhiên – văn hóa – xã hội xung quanh nơi doanh nghiệp hoạt động
và đến môi trường sống của họ.
theo chiều hướng khác.
• DN có những đối tượng hữu quan như :
- Bên trong : người quản lý, chủ sở hữu, người lao động
- Bên ngoài : khách hàng, cạnh tranh, cộng đồng
- Trung gian : chính phủ
Chính phủ là đối tượng trung gian, không có lợi ích cụ thể, trực tiếp trong các
quyết định và hđkd của dn. Chính phủ là cơ quan quyền lực đại diện cho hệ thống
pháp luật và tất cả các đối tượng trong XH.
Khi có mâu thuẫn giữa các chủ thể kte chính phủ sẽ dùng quyền lực của mình
đê giài quyết. Chính phủ luôn kỳ vọng dn sẽ thực hiện vai trò tiên phong , tích cực
tự nguyện cho phát triển kt-xh.
• Mối quan tâm của chính phủ
+ Phát triển bền vững mt kt-VH-XH-TN
+ Cân bằng, bình đẳng, trung thực, công lý.
+ Nghĩa vụ và trách nhiệm kte, pluat, đạo đức nhân đạo.
Vd : lạm phát tăng-> đồng tiền mất giá, đời sống nhân dân khổ cực-> Chính
Phủ phải sử dụng biện pháp c/s tiền tệ và c/s tài khóa để giảm lạm phát.
• Mối quan tâm của chính phủ có gì đặc biệt :
+ Quan tâm đến lợi ích của xh nhiều hơn lợi ích của bản thân.
+ Họ quan tâm đến việc thực hiện trách nhiệm xh của các dn.
+ Mang yếu tố lợi ích không thiên về vật chất, không cụ thể.
8
Câu 6 : Ưu điểm của cách tiếp cận algorithm đạo đức là gì? Nêu đặc điểm cơ
bản của các nhân tố đầu vào của quá trình ra quyết định đạo đức? Sự khác
nhau giữa các nhóm yếu tố đầu vào ?
• Ưu điểm :
- Khắc phục được những nhược điểm của pp truyền thống như :
+ Bản chất của vấn đề khó xác định
+ Phạm vi ảnh hưởng của tác nhân có liên quan rộng
+ PP ra quyết định ở các đối tượng hữu quan rộng
- Gđ quản lý đạo đức phổ biến
9
Sáu gđ trên có thể chia thành 3 cấp độ:
- Cấp độ 1: Cá nhân ( gồm gđ 1,2)
- Cấp độ 2: xh (gồm gđ 3,4)
- Cấp độ 3: nguyên tài ( gđ 5,6)
3, yếu tố VHDN
- Bầu không khí dd trong dn: cho biết quan điểm và triết lý đạo đức của tổ
chức trong các qđ liên quan đến dd. Bầu không khí đạo đức bao gồm: chuẩn mực
dd, quan điểm và hành vi của người lãnh đạo trong các vấn đề đạo đức, các chính
sách liên quan đến dd, ảnh hưởng của tập thể lao động và cơ hội cho những hành vi
dd nảy sinh.
- Nhân cách chi phối: đó là những đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới có thể gây
ảnh hưởng tới 1 thành viên khác hay 1 tập thể lao động về mặt dd, nhân cách chi
phối giúp người khác làm quen với việc ra qđ và những hoàn cảnh khó khăn, những
vấn đề đạo đức của người này sẽ lan truyền sang người khác và giúp họ hình thành
quan điểm và triế lý dd riêng.
- Cơ hội cho những hành vi phi dd: xuất hiện những nhân tố kích thích từ bên
ngoài hay nội bộ t/c những khiếm khuyết trong việc ngăn chặn hành vi phi dd.
• Sự khác nhau của các nhóm yếu tố đầu vào:
- Hai nhân tố 1, 2 trong 3 yếu tố đầu vào hoàn toàn mang tính cá nhân, là ytố
nội sinh. Nó biến động mạnh bởi sự thay đổi của các cá nhân.
- Ntố VHDN là ntố hoàn cảnh, ngoại cảnh có tác động đến tổ chức. Nó là ntố
có phần ít biến động nhưng nó tác động nhiều hơn đến qtrình ra qđ của cá nhân.
10
Câu 7: Alogoritnm đạo đức là gì? Các nhân tố đầu vào của quá trình này là gì?
Hãy trình bày ba cấp độ của sự phát triển ý thức đạo đức của Kohlberg? Hãy
lấy ví dụ ở cấp độ nguyên tắc ?
Algorithym là một tập hợp có hệ thống những câu hỏi logic được sử dụng làm
cơ số cho việc xđịnh những nhân tố cơ bản hình thành nên hành vi ra qđ sự khác
thế nào để xác minh được động cơ? Lấy ví dụ thể hiện mối quan hệ chặt chẽ
giữa “ động cơ – mục đích – hành vi”?
Động cơ là nguồn sức mạnh nội tại của con người, thôi thúc và hướng hành vi
của con người tới việc đạt được mục tiêu nhất định. Động cơ xphát từ:
- Yếu tố nội sinh, bản thân tự cảm nhận được nguồn sức mạnh đó
- Yếu tố ngoại sinh: ytố từ môi trường bên ngoài tác động vào
- Yếu tố tiềm thức: nó tiềm ẩn trong mỗi con người. Khi có 1 hoàn cảnh đặc
biệt, tình huống cấp bách nào đó nó có thể xuất hiện để giải quyết vấn đề đó
1 cách tốt nhất.
Vd thuyết động cơ thúc đẩy:
- Thuyết 2 ytố của F.Herzberg
- Tháp nghiên cứu của Maslow
Muốn xác minh động cơ ta cần đi phân tích ngược từ hành vi -> mục đích ->
động cơ. Ta thông qua hành vi hành động của người đó trước hoàn cảnh nhất định;
Xác minh động cơ là việc trả lời các câu hỏi liên tiếp như: “tại sao”, “ vì lý do gì”
lại có hiện tượng như vậy.
Vd: Công ty Vedan xây dựng hệ thống ống ngầm xả thải thẳng chất thải chưa
qua xử lý ra sông trong suốt nhiều năm làm ô nhiễm môi trường nước, không khí,
làm nhiều cá chết, ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân. Trước tình hình đó phản
ứng của người dân rất bức xúc. Nhằm mục đích đòi bồi thường thiệt hại và phải xd
hệ thống xả thải KH -> hành vi. Người dân đi kiện cty nhằm mục đích để cty phải
thực hiện những điều họ nói.
12
Câu 9: Văn hóa là gì? Văn hóa có những chức năng cơ bản gì? Anh/ chị có
nhận xét, đánh giá gì về những chức năng này ở nền văn hóa Việt Nam hiện
nay? Chứng minh bản chất thay đổi của văn hoá? (vh có 4 chức năng cơ bản:
giáo dục, nhận thức, thẩm mỹ, giải trí)
13
Câu 10: Khái niệm văn hóa doanh nghiệp? Nêu những biểu hiện của văn hóa
doanh nghiệp? Tại sao yếu tố kiến trúc được doanh nghiệp quan tâm? Lấy ví
con người?
• DDKD nghiên cứu về bản chất và nền tảng của đạo lý trong mqh con người. Từ
góc độ KH thì đ nghiên cứu về bản chất tự nhiên của cái đúng, cái sai, và sự phân
biệt , lựa chọn giữa cái đúng-sai, triết lý về cái đúng cái sai, quy tắc hay chuẩn mực
chi phối hành vi của các thành viên của 1 nghề nghiệp.
• DDKD xuất hiện và phát triển muộn vì thời kỳ Đại CN xuất hiện muộn ( KD
phát triển phải có sự phát triển của Đại CN)
DDKD là DDXH Đại CN DDKD khác DDXH
Trước thời kỳ Đại CN trong hđkd thì mqh con người chủ yếu được xd trên
cơ sở những quy tắc đạo đức xh. Quan hệ giữa các đối tác mang tính chất tự
nguyện song ràng buộc rõ ràng hơn, yếu tố ktế, v/c lớn. Hành vi đạo đức kd đồng
nhất với hành vi ddxh. DDXH chính là ddkd. Trong mqh giữa người với người,
anh, em, bạn bè, gđ, đồng nghiệp trên tinh thần tự nguyện không có ràng buộc gì,
chủ yếu mang lại lợi ích tinh thần. Trước tình hình kinh tế phát triển chậm, mai một
thì những người trong xh tham gia kd vì quy mô nhỏ lẻ nên mqh xh chính là mqh
kd. Nhưng đến tk XVI đại CN ra đời, hiệu quả năng suất tăng lên, hàng hóa trên thị
trường nhiều-> đó là nguyên nhân của sự ra đời hàng loạt nhà máy, cty, nhiều tập
đoàn lớn->kd phát triển mạnh-> lợi nhuận tăng. Sự phát triển của dn, cty mang đến
mqh, đối tượng mới thiên về kd, nhiều mqh vật chất làm ăn ra đời.
Bản chất kd thiên về lợi ích vật chất ra đời-> kn đạo đức kd ra đời vì các đối
tượng mới ra đời, mqh mới thông qua v/c khi đó k/n ddxh không đủ để chi
phối mqh này nữa-> k/n ddkd ra đời.
Vd: công ty thiếu vốn thì đi vay NH. Mqh này k còn khi k còn hợp tác.
15
Câu 12: Nghĩa vụ kinh tế là gì? Nghĩa vụ kinh tế đối với người tiêu dùng và
người lao động được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ thể hiện một trong những
nội dung trên?
• Nghĩa vụ kt là sản xuất ra hh và dịch vụ thỏa mãn đc nhu cầu tiêu dùng của
xh ở mức giá cả cho phép duy trì hđ kinh doanh và làm hài lòng các chủ đầu tư,
thuực hiện nghĩa vụ kt để đảm bảo sự tồn tại của dn.
cá nhân được họ tự nguyện giao phó cho tổ chức, doanh nghiệp_mà đại diện là
những người quản lý, lãnh đạo_với những điều kiện ràng buộc chính thức nhất
định.
-) Đối với các CSH tài sản, những cam kết ràng buộc này là khác nhau đối với
từng đối tượng, nhưng về cơ bản đều liên quan đến những vấn đề về quyền và
phạm vi sử dụng những tài sản giá trị dc ủy thác, phân phối và sử dụng phúc lợi
thu được từ tài sản và việc SD tài sản báo cáo dựa trên thông tin về hoạt động và
giám sát.
-) Với mọi đối tượng liên quan,nghĩa vụ kinh tế của DN là mang lại lợi ích tối
đa và công bằng cho họ. Chúng có thể được thực hiện bằng cách cung cấp trực tiếp
các
lợi ích này, như hàng hóa, việc làm, giá cả, chất lượng, lợi tưc đầu tư cho các đối
tượng hữu quan tương ứng.
*) Phần lớn nghĩa vụ ke và pháp lý đc thể chế hóa nghĩa là việc đưa pháp luật vào
việc thực hiện nghĩa vụ kt và pháp lý của DN. Vì: trong giai đoạn này việc thực
hiện TNXH của DN còn chưa phổ biến và chưa thực sự phát triển. Các dn thực
hiện 1 cách hời hợt, ko có trách nhiệm. Ít dn biết được lợi ích mà việc thực hiện
nghĩa vụ kt và pháp lý mang lại. Nhiều lúc việc thực hiện 2 nghĩa vụ này làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận của dn do đó dn thường ko thực hiện -> đưa 2 nghĩa vụ này
vào thể chế hóa.
17
Câu 14: Nêu các dạng mâu thuẫn của vấn đề đạo đức? Mâu thuẫn thường gặp
ở những khía cạnh nào? Tại sao nói tham nhũng là biểu hiện của mâu thuẫn về
lợi ích?
-) Những vđ đạo đức thường bắt nguồn từ mâu thuẫn. Mâu thuẫn có thể xuất hiện
trong mỗi các nhân, cũng có thể xuất hiện giữa những người hữu quan do sự bất
đồng trong cách quan niệm về giá trị đạo đức, trong mqh hợp tác và phối hợp, về
quyền lực và công nghệ. Mâu thuẫn thường xuất hiện trong những vấn đề liên quan
đến lợi ích, ở các lĩnh vực chuyên môn.
-) bản chất của vđ đạo đức là sự mẫu thuẫn hay tự mâu thuẫn. Các dạng mâu
toàn sản phẩm, ô nhiễm và điều kiện lao động.
18
- Quảng cáo lừa gạt, quảng cáo không trung thực là những biểu hiện cụ thể của
những vấn đề đạo đức trong quảng cáo.
3. Mâu thuẫn trong sự phối hợp
- vấn đề đạo đức liên quan đến bảo vệ quyền tác giả và quyền đối với các tài sản trí
tuệ, công nghệ tin học phát triển làm cho việc sao chép in ấn nhân bản các tài liệu,
băng nhạc, hình ảnh càng trở nên dễ dàng
- vấn đề đạo đức liên quan đến việc quảng cáo và bán hàng trên mạng, nó có những
thuận lợi nhưng cũng dễ bị lừa gạt, không trung thực.
- vấn đề đạo đức liên quan đến bí mật thông tin cá nhân. Khi người tiêu dùng không
kiểm soát được các thông tin cá nhân mà các doanh nghiệp đã thu thập vì thế các
công ty có thể lạm dụng chúng vào các mục đích khác nhau ngoài mong muốn của
người tiêu dùng.
- các vấn đề đạo đức liên quan đến quyền riêng tư và bí mật thông tin cá nhân của
người lđ
4. Mâu thuẫn về lợi ích
- Nảy sinh khi một người rơi vào tình thế buộc phải lựa chọn hoặc lợi ích bản thân
hoặc lợi ích của những người khác, lợi ích của tổ chức.
- Tình trạng mâu thuẫn về lợi ích có thể xuất hiện trong các quyết định của một cá
nhân, khi phải cân nhắc giữa các lợi ích khác nhau hoặc trong các quyết định của
một tổ chức.
- Mâu thuẫn lợi ích phản ánh tình trạng xung đột giữa những lợi ích mong muốn
đạt được với các đối tượng khác nhau hoặc trong chính một đối tượng, giữa lợi ích
trước mắt hoặc lợi ích lâu dài…
*) Tham nhũng là biểu hiện cảu mâu thuẫn lợi ích vì tham nhũng là 1 hình thức
quan liêu phi đạo đức. Chúng xuất hiện khi 1 cá nhân hay tổ chức nào đó có năng
lực can thiệp vào qt ra quyết định theo chiều hướng khác nhau. Quyết định đó
mang lại lợi ích cho 1 các nhân hay tổ chức mà gây thiệt hại cho cá nhân hay tổ
chức khác mà cả 2 tổ chức này đang được hưởng lợi ích đó. Vì lợi ích của 1 hay 1
lợi người tiêu dùng…
*) Những quyền cơ bản của NTD VN hiện nay:
1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp
khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp. NSX là người quyết đinh việc cung cấp sp với
hình thức chất lượng mẫu mã,… dó đó ng tiêu dùng thường thụ động trong việc
quyết định chất lượng sp mà mình tiêu dùng.
2. Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa;
được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch và thông tin cần
thiết khác về hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng đã mua, sử dụng.
20
3. Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo
nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao
dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ.
4. Góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá cả, chất
lượng hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung
khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ.
5. Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
6. Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả hoặc nội dung
khác mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã công bố, niêm yết,
quảng cáo hoặc cam kết.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ
quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
8. Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.
cưỡng chế.
+ tòa án: pháp luật.
+ Việc thực hiện đầy đủ các NVPL quy định trong bộ luật mới chỉ là yêu cầu tối
thiểu của cá nhân, tổ chức trong mối quan hệ XH. 1 người có đạo đức thì có thể
thực hiện tốt pháp luật nhưng 1 người thực hiện tốt các quy định cảu pháp luật thì
chưa chắc là người có đạo đức. người dân thường hay người thực thi pháp luật đều
có thể là những người ko có đạo đức. đạo đức tồn tại trên pháp luật, phạm vi ảnh
hưởng rộng hơn và đặc biệt là mức độ tự giác cao.
Pháp luật ko thể là căn cứ để phán xét 1 hđ có đạo đức hay ko có đạo đức trong
những TH cụ thể mà nó chỉ thiết lập những quy định cơ bản cho những hđ được coi
là có trách nhiệm trong KD. Nói cách khác việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp
lý quy định trong bộ luật chưa phải là căn cứ đầy đủ đẻ đánh giá cá nhân, tổ chức
đó có đạo đức hay ko. Tuy nhiên đó cũng là y/c tối thiểu của mỗi cá nhân tổ chức
cần thực hiện trong mqh xh.
22
+ Để đánh giá tư cách đạo đức của một cá nhân hay tập thể cần dựa vào quá trình
kinh doanh lâu dài của DN trên thị trường. Đạo đức có y/c cao hơn pháp luật.
23
Câu 17: Vì sao Nhà Nước phải điều tiết cạnh tranh? Lấy ví dụ? Phân biệt giữa
điều tiết cạnh tranh và khuyến khích cạnh tranh?
Cạnh tranh là linh hồn của nền kinh tế thị trường, là động lực tác động phát triển thị
trường, phát triển khoa học công nghệ, canh tranh giúp bảo vệ môi trường làm cho
nền kinh kế hđ có hiệu quả hơn. Tuy nhiên nếu nhà nước để thả nổi nền kinh tế mà
không có sự can thiệp sẽ gay ra hiện tượng độc quyền làm nũng loạn nền kt gây
ảnh hưởng tới ntd và toàn xh. NN phải điều tiết cạnh tranh:
+ xuất hiện hiện tượng độc quyền về giá và khi đó thị trường sẽ ko can thiệp được
vào giá của dn. NTD sẽ phải chịu 1 mức giá cao hơn so vs giá trị của sp,nền kt hđ
kém hiệu quả, phân phối phúc lợi xh ko công bằng, dẫn tới mất cân bằng phát triển
kt – xh, làm giảm uy tín và quyền lực của Nhà nước. NN phải tham gia điều tiết
cạnh tranh để hướng nền kt phát triển theo hướng ổn định, đảm bảo các công bằng
trung thực, lợi ích giữa NTD, đối thủ cạnh tranh, cấp qlý kinh tế. Và phải hạn chế
những tổn thất mang đến cho họ. Giuwsp họ phát triển cũng chính là giúp DN phát
triển.
Các nghĩa vụ đạo đức thì quan tâm đến các quan niệm và cách thức. Các tổ
chức ra quyết định đúng sai, công bằng và công lý ngoài những gì đã xác định
trong nghĩa vụ pháp lý. DN muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì không
thể làm những việc trái đạo đức anh hưởng đến lợi ích các đối tượng liên quan.
Các nghĩa vụ kinh tế là cơ sở cho các hoạt động của 1 tổ chức, cty và chủ
yếu liên quan tới các đối tượng hữu quan chính như: NTD, CSH hay nhà đầu tư.
Công ty phải bảo vệ NTD vì họ là yếu tố cơ bản và cốt lõi giúp DN phát triển. Tạo
ra môi trường làm việc công bằng, bình đẳng, phân chia lợi nhuận cho CSH hay
nhà đầu tư cugnx phải đúng đắn.
Trong khi đó các nghĩa vụ nhân văn quan tâm đến những đối tượng rộng hơn như
cộng đồng xã hội nhằm giúp cải thiện chính sách phát triển kt-xh. Đây là những hđ
thực sự dn muốn làm, muốn đóng góp cho xh.
Ví dụ: Công ty Vinamilk đã n/c đưa ra sản phầm sữa chua Vinamilk Prebeauty.
Loại sữa này được bổ sung hàm lượng tối ưu Collagen và Vitamin C, mang lại làn
da săn chắc và căng mịn, giúp duy trì nét tươi trẻ của chị em phụ nữ và làm giảm
khả năng lão hóa.
Và trước đó có một lượng sữa Vinamilk được nghiên cứu kiểm tra chất
lượng kém. Công ty đã thu lại toàn bộ và bồi thường thiệt hại cho người TD và còn
kèm theo lời cám ơn tới họ.
25