ĐỀ THI THỬ ĐAI HỌC 2013 MÔN SINH HỌC THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN doc - Pdf 12


Trang 1/6 - Mã đề thi 132
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI THỬ ĐAI HỌC ĐỢT 3
NGÀY 18, 19/5/2013
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh: Trường ……………………

Số báo danh:

Câu 1: Các nhà công nghệ sinh học thực vật sử dụng dung hợp tế bào trần chủ yếu là để
A. nhân giống vô tính các thứ cây mong muốn. B. tạo nên loài lai mới.
C. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro. D. đưa gen vi khuẩn vào hệ gen thực vật.
Câu 2: Khi các cá thể của một quần thể giao phối lưỡng bội tiến hành giảm phân hình thành giao
tử.
Ở một số tế bào sinh giao tử giảm phân I diễn ra hoàn toàn bình thường nhưng giảm phân II có
một NST kép thuộc cặp NST thường không phân ly. Sự tổ hợp tự do giữa các giao tử trong quần
thể sẽ tạo ra các kiểu tổ hợp giao tử là:
A. 2n, 2n+1+1, 2n+1 và 2n+2. B. 2n, 2n+1+1, 2n-1-1, 2n+1 và 2n-1.
C. 2n, 2n+1, 2n-1, 2n+2 và 2n-2. D. 2n, 2n–1–1, 2n–1 và 2n–2 .
Câu 3: Khi so sánh chim và thú, có 4 chi là
A. một đặc điểm phát sinh chung. B. một ví dụ về tương tự hơn là tương đồng.
C. một đặc điểm tổ tiên chung. D. một đặc điểm có ích chim và thú.
Câu 4: Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCcDdEe tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt mọc thành cây có
chiều cao cây thuộc loại cao nhất là bao nhiêu? Biết rằng các cặp alen qui định các tính trạng

aB
Ab
D.
aB
Ab
x
aB
Ab
hoặc
ab
AB
x
aB
Ab

Câu 6: Một gen có chiều dài 3060 A
0
, trong đó A = 3/7 G. Sau đột biến, chiều dài gen không
thay đổi và có tỉ lệ A/G ≈ 42,18%. Số liên kết hyđrô của gen đột biến là:
A. 2430. B. 2433. C. 2070. D. 2427.
Câu 7: Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm nó
không có khả năng đính kết vào trình tự vận hành (operator)?
A. Một cơ chất trong con đường chuyển hoá được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.
B. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promotor.
C. Các gen của operon được phiên mã liên tục.
D. Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.
Câu 8: Theo quan điểm hiện đại, axit nuclêic được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì
A. có vai trò quan trọng trong di truyền.
B. có vai trò quan trọng trong sinh sản ở cấp độ phân tử.
C. có vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền.

A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (2) → (1) → (4) → (3).
C. (3) → (2) → (1) → (4). D. (3) → (4) → (1) → (2).
Câu 12: Cho bộ NST 2n = 4, ký hiệu AaBb (A, B là NST của bố; a, b là NST của mẹ). Có 200 tế
bào sinh tinh đi vào giảm phân bình thường hình thành giao tử, trong đó:
- 20% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Aa, còn
cặp Bb thì không bắt chéo.
- 30% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Bb, còn
cặp Aa thì không bắt chéo.
- Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể Aa và Bb
Số tế bào tinh trùng chứa 2 NST của mẹ không mang gen của bố là:
A. 75. B. 200. C. 100. D. 50.
Câu 13: Điều không đúng về liệu pháp gen là
A. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.
B. nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học.
C. có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.
D. dựa trên nguyên tắc đưa bổ xung gen lành vào cơ thể người bệnh.
Câu 14: Cho 2 quần thể I và II cùng loài, kích thước của quần thể I gấp đôi quần thể II. Quần thể
I có tần số alen A = 0,3; quần thể II có có tần số alen A = 0,4.
Nếu có 10% cá thể của quần thể I di cư qua quần thể II và 20% cá thể của quần thể II di cư qua
quần thể I, thì tần số alen A của 2 quần thể I và quần thể II lần lượt là:
A. 0,31 và 0,38 B. 0,35 và 0,4 C. 0,4 và 0,3 D. bằng nhau = 0,35
Câu 15: Theo Darwin thì điều nào quan trọng nhất làm cho vật nuôi, cây trồng phân li tính trạng?
A. Trên mỗi giống, con người đi sâu khai thác một đặc điểm có lợi nào đó, làm cho nó khác xa
với tổ tiên.
B. Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo những
hướng khác nhau.
C. Trong mỗi loài, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo một hướng xác định để khai
thác một đặc điểm
D. Việc loại bỏ những dạng trung gian không đáng chú ý đã làm phân hoá nhanh chóng dạng
gốc.

có OH tự do.
C. 5’ là C
5
ở pentoza có p
i
tự do, 3’ là C
3
có OH tự do.
D. Đầu 5’ có 5 nguyên tử cacbon, đầu 3’ có 3 cacbon.
Câu 20: Ở người, tính trạng thuận tay là do một locus trên NST thường chi phối, alen A quy định
thuận tay phải là trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Ở một quần thể người có
16% dân số thuận tay trái, nếu quần thể này cân bằng di truyền về locus nghiên cứu thì xác xuất
để một cặp vợ chồng thuận tay phải trong quần thể nói trên sinh ra đứa con thuận tay trái là bao
nhiêu?
A. 10,24% . B. 5,76% . C. 13,92% . D. 8,16%.
Câu 21: Quần thể người cân bằng di truyền về nhóm máu, có nhóm máu O = 0,16; nhóm máu A
= 0,33. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu B; xác suất sinh con đầu lòng có nhóm máu 0 là
A. 0,8677. B. 0,1600. C. 0,1322. D. 0,2500.
Câu 22: Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên.
Người phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh kết hôn với người bình thường thì khả
năng sinh con trai đầu lòng bị bệnh là
A. 25%. B. 50%. C. 0%. D. 75%.
Câu 23: Một quần thể có số lượng cá thể vào thời điểm ban đầu N
0
= 1000 cá thể, hệ số tăng
trưởng riêng tức thời của quần thể r = 0,01/cá thể/ năm. Hỏi sau 10 năm ( t
D
=10 năm) số lượng
cá thể của quần thể là bao nhiêu? Giã sử quần thể sống trong điều kiện lý tưởng, không bị giới
hạn.

C. Tự sao chép của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản. ADN có khả năng tích
luỹ thông tin di truyền.
D. Sự thường xuyên tự đổi mới thông qua quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi
trường từ đó có hiện tượng sinh trưởng, cảm ứng do đó các hệ thống sống là những hệ mở.
Câu 28: Nếu P :
aD
Ad
be
BE
x
aD
Ad
be
BE

Mỗi gen mỗi tính trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/d) =
0,2, f(B/E) = 0,4; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ:
A. 56,25% B. 42,75% C. 75% D. 30,09%
Câu 29: Một loài sâu có nhiệt độ ngưỡng là 5
0
C và một vòng đời cần 30 ngày ở 30
0
C.Nếu tỉnh
khác có nhiệt độ trung bình là 20
0
C thì loài đó có số thế hệ trong năm là
A. 7 thế hệ. B. 10 thế hệ. C. 14 thế hệ. D. 20 thế hệ.
Câu 30: Một loài cây hoa đơn tính khác gốc, có kiểu gen XY cho cây đực, XX cho cây cái. Một
hạt phấn chín thụ phấn cho một tế bào trứng chín, sau đó thụ tinh kép, thì kiểu gen của nhân của
phôi và nội nhũ sẽ như thế nào?

B. Dòng gene giữa hai quần thể là rất mạnh.
C. Quần thể cách ly có kích thước nhỏ và phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên) đang xảy ra.
D. Quần thể cách ly chịu áp lực chọn lọc tự nhiên khác với quần thể mẹ.
Câu 35: Trong 1 quần thể giao phối có 2 cặp gen phân ly độc lập: Gen A có tần số là 0,2; gen B
có tần số là 0,6. Nếu quần thể này cân bằng di truyền thì tần số mỗi loại giao tử là:
A. AB = 0,12; Ab = 0,08; aB = 0,48; ab = 0,32. B. AB = 0,32; Ab = 0,48; aB = 0,08; ab = 0,12.
C. AB = 0,04; Ab = 0,16; aB = 0,16; ab = 0,64. D. AB = 0,64; Ab= 0,16; aB = 0,16; ab = 0,04.
Câu 36: An và người vợ đầu sinh một con gái bị bệnh bạch tạng, An lấy người vợ thứ hai có em
trai cũng bị bệnh bạch tạng. Vậy xác suất để An và người vợ thứ hai sinh một đứa con gái bị bệnh
bạch tạng là bao nhiêu? Biết rằng An và 2 người vợ đều không bị bệnh bạch tạng và bệnh này do
gen lặn nằm trên NST thường.
A. 1/4. B. 1/6. C. 1/8. D. 1/12.

Trang 5/6 - Mã đề thi 132
Câu 37: Cho: 1 = hai gen, 2 = cặp gen alen; 3 = 75%; 4 = 25%; 5 = độc lập; 6 = hòa lẫn; 7 =
riêng rẽ; 8 = cùng phân li; 9 = 50%.
Nội dung quy luật phân li Menđen là: “Mỗi tính trạng do ? quy định, trong đó 1 do bố truyền,
1 có nguồn gốc từ mẹ. Ở con lai, ? này cùng tồn tại nhưng ? với nhau. Khi giảm phân, mỗi thành
viên phân li ? về các giao tử, nên ? chứa thành viên này còn ? chứa thành viên kia”. Thay dấu ?
bằng:
A. 2, 1, 5, 7, 9, 9. B. 1, 2, 6, 7, 9, 3. C. 1, 1, 6, 8, 3, 4. D. 2, 2, 5, 7, 3, 4.
Câu 38: Một trong các điểm khác nhau chính giữa học thuyết Lamac với học thuyết Đacuyn là:
A. Lamac cho rằng ngoại cảnh thay đổi rất chậm, còn Đacuyn thì không.
B. Lamac cho rằng biến đổi là di truyền được, còn Đacuyn thì không.
C. Lamac cho rằng, sinh vật luôn biến đổi thích nghi với môi trường, còn Đacuyn nhấn mạnh
đào thải của chọn lọc tự nhiên.
D. Lamac gọi biến dị do ngoại cảnh là biến đổi; còn Đacuyn gọi là biến dị cá thể.
Câu 39: Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ
sung là
5´ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT 3´

Câu 43: Thế hệ suất phát P
0
có kiểu gen
ab
AB
tự thụ phấn được F
1.
F
1
tiếp tục tự thụ phấn được
F
2
. Tần số hoán vị gen trong phát sinh giao tử đực và giao tử cái là 0,2. Đời F
2
có kiểu gen
ab
ab

chiếm tỷ lệ (so với tổng số cá thể F
2
)
A. 0,2614. B. 0,2814. C. 0,2714. D. 0,2514.
Câu 44: P thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng, F
1
thu được 100% hoa đỏ. Cho F
1
tự thụ phấn
đời F
2
thu được 66% hoa đỏ, 34% hoa trắng. Không có đột biến. Kết luận nào sau đây là đúng

A
X
A
+ 2 cá thể X
A
X
a
+ 3 cá thể X
A
Y + 4 cá thể X
a
Y
A. 0,012016. B. 0,014016. C. 0,013016. D. 0,015016.
Câu 47: Ở người có sự chuyễn đoạn tương hỗ xẩy ra giữa NST số 13 và NST số 18. Tế bào giảm
phân sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp
NST này.
A. 24. B. 20. C. 8. D. 16.
Câu 48: Sức chứa của một quần thể
A. tăng khi tỉ lệ tăng trưởng tính trên đầu cá thể (r) giảm.
B. có thể thay đổi khi các điều kiện môi trường thay đổi.
C. được tính chính xác khi sử dụng mô hình tăng trưởng logistic.
D. nhìn chung giữ ổn định theo thời gian.
Câu 49: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây
là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E
như sau: A = 36
O
C ; B = 78
O
C ; C = 55
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status