Cty Liên doanh sản xuất các mặt hàng trang trí nội thất - Pdf 12

Lời mở đầu
Kết thúc quá trình học tập và nghiên cứu lý thuyết trên lớp, em đã tiến hành thực
tập tốt nghiệp tại một doanh nghiệp Sản xuất trang trí nội thất. Đây là đợt thực tập
cuối cùng trớc khi kết thúc khoá học nên nó mang ý nghĩa to lớn. Đợt thực tập tốt nghiệp
này nhằm mục đích tìm hiểu, thu thập tài liệu thực tế ở doanh nghiệp, tìm hiểu về các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp em có cơ sở để lựa chọn đề
xuất hớng đề tài làm đồ án tốt nghiệp.
Thời gian thực tập là 7 tuần (bắt đầu 1-1-2002), kết quả đợc em trình bày tại bản
báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm các phần chính sau :
- Lời mở đầu.
- Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty.
- Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hớng đề tài tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập, em đã có nhiều cố gắng tìm hiểu về mối liên hệ giữa lý
thuyết quản trị kinh doanh và thực tế sản xuất ở nhà máy, nhng cũng gặp phải một số
khó khăn sau : Do kinh nghiệm thực tế cha có nên còn nhiều bỡ ngỡ, sản phẩm đa dạng
về chủng loại, cơ sở sản xuất và công việc kinh doanh của nhà máy phân tán ở nhiều nơi
cách xa nhau.., thời gian thực tập không phù hợp (vào dịp cuối năm 2001-2002 là thời
gian bận nhất của sản xuất ) nên việc tìm hiểu không thuận lợi. Hơn nữa do khả năng
còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót. Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa kinh
tế và quản lý, đặc biệt thầy giáo hớng dẫn Lã Văn Bạt đã nhiệt tình chỉ bảo giúp em
hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các bác, các cô chú, các anh chị công tác
tại công ty đã giúp em tìm hiểu về số liệu
1
Phần I
Giới thiệu khái quát về công ty
Liên doanh sản xuất các mặt hàng trang trí nội thất
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp .
Ngay từ khi luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam còn ở trong giai đoan phôi thai, Công

25/7/1990 .
Tuy nhiên, do những khó khăn của đối tác Fixon Hồng Kông do cuộc khủng hoảng
tài chính ở Hồng Kông gần đây, phần vốn góp của Fixon đã đợc Champion State
Development Hồng Kông mua lại toàn quyền sở hữu. Nên tại thời điểm hiện nay đối tác
Fixon coi nh không còn mà thay thế bằng công ty kể trên
Trong quá trình thay đổi đối tác này, điều lệ của công ty vẫn giữ nguyên không
thay đổi. Điều duy nhất khác biệt là quyền sở hữu của Fixon trong liên doanh đã đợc
Champion State Development mua lại .
Nh vậy, liên doanh sản xuất kinh doanh hàng nội thất HANIFIXON hiện là liên
doanh giữ .
Công ty dịch vụ thơng mại và công nghiệp Hà Nội (Văn phòng tại 198 phố Hàng
Bông quận Hoàn Kiếm Hà Nội và
Công ty Champion State Developmen Ltd. Hong Kong (Văn phòng tại room 1901,
Nathan Center, 580G-k Nathan Road kowloon Hong Kong)
Mặc dù, có sự thay đổi nh trên các chỉ tiêu kinh tế xã hội hàng năm vẫn đợc thực
hiện tốt, tốc độ tăng trởng trên cơ sở mở rộng quy mô hoạt động của công ty vẫn đợc đẩy
mạnh tiến dần từng bớc hiện đại. Nhiều giải pháp đã đề ra và thực hiện tốt .
Trong đó có giải pháp về liên kết, hợp tác và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất .
Giấyphép đầu t : số 124/GP ngày 9/10/1990 do SCCL, nay là bộ kế hoạch đầu t
cấp.
Trụ sở văn phòng hiện nay:
*Hà Nội :198Hàng Bông quận Hoàn Kiếm Hà Nội
3
*Hồng Kông : Room1901, Nathan Centre, 580G-K Nathan Roat Kowloon, Hong
Kong.
*Xí nghiệp : 45 Hang Nón Hoàn Kiếm Hà Nội
Tháng 8-1991 công ty đi vào hoạt động thử vì trớc đó một năm công ty mới thành
lập nên mọi cái hầu nh thiếu thốn cả về vật chất lẫn nhân lực . Máy móc lúc đầu còn thô
sơ, lạc hậu tất cả mọi thứ dờng nh là gặp khó khăn nhiều chỉ trong vòng một năm hoạt

các công trình xây dựng để làm đẹp cho xã hội .
Ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, công ty đã chớp thời
cơ cố gắng sản xuất, tạo ra những sản phẩm có uy tín chiếm đợc lòng tin của khách và
thị trờng. Những năm gần đây nền kinh tế nớc ta mở cửa quan hệ với các nớc khác, nên
ngành công nghệp cũng phát triển, đặc biệt là các cơ sở hạ tầng, nh các khu chung c,
khu đô thị mới : nh hồ Linh Đàn, Định Công cũng đang rất cần đến sản phẩm của công
ty. Chính vì biết chớp thời cơ nắm bắt dợc thị trờng công ty đã thu đợc nhiều lợi nhuận
đóng góp phần nào làm giàu cho đất nớc .
Công ty đã thu hút đợc nhiều cán bộ công nhân viên, kỹ s lành nghề, những nhà
kinh tế giỏi . Đặc biệt là công ty đã mở rộng thị trờng, liên kết với công ty nớc ngoài chủ
yếu là hị trờng Hồng Kông. Nội dung liên doanh của công ty là khai thác hết khả năng
của mình để mở rộng thị trờng, liên doanh sản xuất kinh doanh của các nớc để đa ra
những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng ngày một tăng .
Qua 12 năm xây dựng và trởng thành sản phẩm của công ty sản xuất ngày càng
phong phú, đa dạng . Có đợc nh vậy cũng là nhờ tinh thần phấn đấu của toàn thể các
thành viên đem hết khả năng của mình đóng góp cho sự phát triển bền vững của công ty.
Công ty đã nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm
nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ .
5
1.3 Quy trình công nghệ :

Việc tổ chức sản xuất đợc thực hiện theo nguyên tắc chuyên môn hoá theo công
nghệ trên dây chuyền khép kín từ đầu đến cuối .
*Vật t nhôm : Trớc tiên muốn có đợc sản phẩm tốt thì ngay từ khâu đầu là chuẩn bị
vật t tốt .
* Thờng công ty làm theo đơn đặt hàng, nhằm đảm bảo về chất lợng sản phẩm và có
giá trị hợp lý, khâu chuẩn bị vật t đợc công ty rất coi trọng. Chính vì vậy công ty đã phân
công từng công việc rất cụ thể và mọi ngời có trách nhiệm hoàn thành tốt công việc đã
giao.
*Gia công cơ khí : Bớc này rất quan trọng, sau khi đã lựa chọn tốt khâu vạt t rồi thì

nhiều .
*Kiểm tra tổng thể lần cuối : Nói chung các bớc trên đều đạt yêu cầu thì sản phẩm
cuối cùng chắc chắn sẽ đáp ứng đợc đúng, đủ tiêu chuẩn để tung ra thị trờng.Và đây
cũng là bớc cuối cùng bớc kiểm tra động trong chức năng quản lý doanh nghiệp. Bớc
này đã cho nhà quản lý biết kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp đã và đang đợc thực
hiện nh thế nào và biết đợc tình hình doanh nghiệp có gặp khó khăn gì không, từ đó đa
ra các biện pháp điều chỉnh bổ xung nguồn lực cho quá trình hay gặp phải thay đổi lại
quy trình sản xuất và bộ máy quản lý .
Để sản xuất ra một sản phẩm thì dễ nhng để sản phẩm đó có đợc khách hàng hay
thị trờng chấp nhận thì chính là phải đa ra một hớng đi đúng đắn và quản lý nghiêm ngặt
ngay từ giai đoạn đầu. Để thực hiện tốt công tác chuẩn bị, liên doanh đã xử dụng tốt đối
tác Hồng Kông để tìm hiểu thăm dò công nghệ phù hợp. Đồng thời đa ra các dự đoán
thích hợp tơng đối chính xác về thị trờng hàng nội thất trong nớc, trong thời gian tới .
Đặc biệt vào năm 1997 do công ty cha biết áp dụng quy trình công nghệ nên mắc
phải sai lầm trong việc sản xuất sản phẩm và đã xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ ở Châu á làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà nớc Việt Nam sử
dụng nguồn nguyên liệu, máy móc thiết bị nhập khẩu để sản xuất và những biến động
của tỷ giá hối đoái mà công ty đã chấn chỉnh lại và đứng vững trên thị trờng tiếp tục hoạt
động.
Các sản phẩm của công ty sản xuất ra đều phải căn cứ vào tiêu chuẩn mà công ty
đã đề ra. Ngoài ra các sản phẩm còn phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật mà khách
hàng đa ra đối với mỗi đơn hàng khi ký hợp đồng với công ty. Đây là chỉ tiêu rất quan
trọng mà công ty phải thực hiện hết sức chặt chẽ. Có làm tốt điều này sẽ làm tăng uy tín
của công ty với khách hàng.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất .
7
Công ty sản xuất theo chuyên môn hoá công nghệ trên dây chuyền khép kín từ đầu
đến cuối .Phần lớn cũng do máy móc thiết bị còn thô sơ lạc hậu nên công ty chỉ sản xuất
một số sản phẩm phụ nh ốc vít, bàn lề, mành rèm, phông và một số khác. Còn chủ yếu
những vật liệu cao cấp, có giá trị đợc nhập ngoại thì công ty có nhiệm vụ hoàn chỉnh

xuất nhôm
(1 đội 5
công nhân)
Lực lợng tiếp thị Thống kê
kế toán
kho, quỹ kế
toán cửa
hàng
Tổ chức cán
bộ, tổ chức lao
động HTQT kế
hoạch XNK, quản
lý toàn bộ hoạt
động ngoài sản
xuất của công ty
2. đội thi
công công
trình 2
Xởng mành
rèm
Công tác quảng cáo
chào hàng
Bộ phận
thống kê,
kế toán
Phụ trách kinh
doanh cửa hàng
3. Công trình
3
Khâu sửa

*Quản trị trởng :
- Trực tiếp phụ trách và quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ .
-Tổ chức cán bộ lao động tiền lơng, xuất nhập khẩu kế hoạch cung ứng .
-Trực tiếp phụ trách cửa hàng kinh doanh, dịch vụ và cán bộ công nhân viên cửa hàng.
*Kế toán tổng hợp :
- Phụ trách toàn bộ nghiệp vụ, thống kê, kế toán, tài vụ công ty .
- Làm báo cáo nghiệp vụ theo quy định của các cấp .
- Phối hợp với các bộ phận để làm tốt công tác quản lý nghiệp vụ, hớng dẫn, kiểm
tra các phần kế toán, thống kê của các khâu trong công ty .
-Trực tiếp theo dõi công nợ, tổ chức thanh quyết toán công nợ .
*Giám đốc công trình :
- Lên dự toán vật t, dự toán lao động và kế hoạch tác nghiệp cho từng công trình
khi công ty chuẩn bị ký hoặc đã ký xong hợp đồng với bên A
- Lên kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch giao khoán cụ thể .
-Tham gia cùng giám đốc điều hành nghiệm thu, bàn giao công trình cho bên Avà bắt
đầu theo dõi chế độ bảo hành .
*Quản đốc sản xuất :
- Phụ cấp trực tiếp hai xởng : Nhôm kính và mành rèm .
- Chịu trách nhiệm quản lý mọi mặt trong mặt bằng sản xuất của công ty, quản lý thiết
bị dụng cụ, kỹ thuật,vật t, công nghệ chất lợng sản phẩm lao động, an toàn lao động.
10
- Tổ chức thực hiên sản xuất theo đúng các định mức lao động vật t kinh tế, chất lợng
kỹ thuật .
- Quản lý tốt bên ngoài kho tàng, mặt bằng sản xuất .
*Đội trởng sản xuất :
Đứng ra nhận khoán công trình do công ty giao sau khi đã nghiên cứu kỹ và chấp
nhận một cách tự nguyện .
- Đợc quyền lựa chọn số lợng, chất lợng công nhân kỹ thuật phục vụ cho công trình .
- Tự quản lý và tổ chức hoạt động mọi mặt tại công trình .
- Đợc quyền phân phối lại cho ngời lao động theo hớng dẫn của công ty.

phẩm đến đợc tận nơi ngời tiêu dùng thì vấn đề quan trọng và cần thiết là nhà Marketing,
ngời nghiên cứu thị trờng tham mu cho cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp. Hiện nay,
trong cơ chế thị trờng mọi doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, sản phẩm bán ra thị trờng
nhiều thì phải có bộ phận Marketing tốt .
12
Công ty liên doanh sản xuất trang trí các mặt hàng nội thất mấy năm đầu cha có chỉ
tiêu nên không có bộ phận Marketing.Gần đây do chuyển đổi cơ chế nên bắt đầu hình
thành bộ phận này .Về công tác Marketing công ty này có phần khác biệt và mang tính
chất rất đặc thù (60%cán bộ có trách nhiệm đảm nhận công tác này ). Họ vừa là ngời lãnh
đạo, vừa làm công tác nghiên cứu thị trờng, nắm bắt thông tin, thăm dò và khai thác
những thông tin của các đơn vị khác. Sau đó vào việc cụ thể mua nguyên vật liệu chế thử,
qua kiểm duyệt và thu thập những ý đóng góp và sửa đổi, tiếp tục sản xuất một lợng nhỏ
bán ra thị trờng, thăm dò nghe ngóng ý kiến của ngời tiêu dùng. Công việc nghiên cứu thị
trờng phải định hình trớc, nắm bắt thị hiếu của ngời tiêu dùng. Công việc này là do bên
lãnh đạo đảm nhiệm vì họ là những ngời có trình độ, am hiểu thị trờng và họ luôn đề ra
giá cả cho phù hợp, khuyến khích chính sách thanh toán chậm không quảng cáo công
khai.
Bảng 1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm
Tên công trình thầu Doanh thu(USD) Thời gian thi công
Hanoi tower 240000 1996-1998
Nikko hotel 300000 1997-1998
Trung tâm trao đổi ngoại tệ (16 tôn đản) 50000 1996-1997
Trung tâm thơng mại kim liên 43000 1998
Horizon hotel 200000 1996-1998
Trung tâm triển lãm nông nghiệp 45000 1998
Tổng cộng 878000 1996-1998
Tỷ lệ các hợp đồng lớn/tổng doanh thu 3
năm từ 96-98
99.77% 1996-1998


Việc dự toán giá của công ty thờng thoả thuận theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng.
Phơng pháp hạch toán giá thành đợc tiến hành theo trình tự :
+ Tập hợp các chi phí đầu vào từ bảng kê chứng từ và nhật ký chứng từ ở các bộ
phận.
+Tổng hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tợng tính giá thành .
+Nguyên vật liệu chính đợc phân bổ theo định mức nguyên vật liệu cho từng sản
phẩm .
+Nguyên vật liệu phụ đợc phân bổ tỷ lệ nguyên vật liệu chính
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status