BÁO CÁO ĐỊNH GIÁ
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG
STAPIMEX
TP.HCM – 05/2012
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
O
O
C
C
Á
Á
O
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
H
G
G
I
I
Á
Á
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
2
2
2
2
C
C
Ô
Ô
N
N
G
G
T
T
Y
Y
C
C
Ổ
Ổ
P
P
N
N
G
G
V
V
I
I
Ệ
Ệ
T
T
Tầng 1-2-3-4, Tòa nhà Viet Dragon, 141 Nguyễn Du, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 084.8.6299 2006 - Fax: 084.8.6291 7986
Website: www.vdsc.com.vn
NỘI DUNG
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
TRANG 4
PHẦN 2. THÔNG TIN NGÀNH THỦY SẢN
TRANG 8
PHẦN 3. ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
TRANG 13
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
O
O
C
H
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
3
3
3
G
G
I
I
Á
Á
C
C
T
T
C
C
P
P
T
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
I
I
N
N
V
V
Ề
Ề
C
C
Ô
Ô
N
N
G
G
T
T
Y
Y
1. Giới thiệu về Công ty
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG
- Tên tiếng Anh : SOCTRANG SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : STAPIMEX
- Logo :
- Trụ sở chính : 220 Quốc Lộ 1A, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Số điện thoại : (079) – 3822.164 Số fax: (079) – 3821.801
- Website : www.stapimex.com.vn
- Vốn điều lệ : 77.500.000.000 đồng (Bảy mươi bảy tỷ năm trăm triệu đồng)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2200108445 đăng ký lần đầu ngày
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
H
G
G
I
I
Á
Á
C
C
T
T
C
C
P
P
T
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Ban điều hành Công ty
Hội đồng quản trị
Ông Hà Hữu Trị
Chủ tịch HĐQT
Ông Tạ Văn Vững
Phó chủ tịch
Ông Trần Văn Phẩm
Ủy viên
Ông Nguyễn Văn Mạng
Ủy viên
Ông Phạm Thanh Phương
Ủy viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn Phẩm
Tổng Giám Đốc
Ông Hà Hữu Trị
Phó Tổng Giám Đốc
Ông Nguyễn Văn Mạng
Phó Tổng Giám Đốc
Ông Tạ Văn Vững
Phó Tổng Giám Đốc
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
O
O
C
C
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
6
6
6
6
N
N
H
H
Thành lập từ năm 1978 cho đến nay, khác với nhiều Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản,
Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng (Stapimex) tập trung vào con tôm. Hoạt động dưới hình
thức là nhà chế biến để xuất khẩu, Stapimex nhiều năm qua luôn là một trong những doanh
nghiệp thủy sản hàng đầu của Việt Nam về chế biến và xuất khẩu tôm, đặc biệt là tôm sú. Từ
năm 2003, Công ty đã áp dụng thành công hệ thống truy xuất nguyên liệu đến tận ao nuôi. Với
kết quả đó, Stapimex đã đi tiên phong trong việc quản lý được nguồn nguyên liệu tươi sạch và
an toàn. Do đó, sản phẩm của Công ty được khách hàng đánh giá cao và luôn là sự lựa chọn
hàng đầu nhờ vào chất lượng tốt, an toàn và ổn định.
Với các mặt hàng chính là: Nobashi, Tôm tẩm bột, Sushi… Stapimex chiếm 5% thị phần xuất
khẩu tôm của toàn tỉnh Sóc Trăng với doanh số trung bình trong giai đoạn vừa qua từ 70-80
triệu USD/năm.
Công ty hiện có 3 xí nghiệp đông lạnh trực thuộc là Tân Long, Phát Đạt và An Phú.
Thời gian tới, Stapimex sẽ tiếp tục tăng cường đầu tư để nuôi tôm theo đúng quy trình nuôi và
nâng cao hơn nữa thương hiệu ngành tôm Sóc Trăng với các chứng nhận tiêu chuẩn: Aqua
GAP, ASC, ACC, GlobalGAP
1. Trình độ công nghệ
Các chương trình quản lý chất lượng hiện đang được áp dụng vào hoạt động sản xuất tại hai
nhà máy là HACCP, ISO 9001:2000, BRC để đảm bảo chất lượng theo quy định khắc khe
của từng thị trường cũng như từng khách hàng. Công ty cũng trang bị các thiết bị tiên tiến
phát hiện dư lượng kháng sinh ở mức thấp nhất đối với nguyên liệu đầu vào và thành phẩm
chế biến hàng ngày.
Stapimex thuộc nhóm các doanh nghiệp chế biến tôm có công suất cao hiện nay với mức
công suất thiết kế của nhà máy là 70 tấn/ngày.
2. Nguyên vật liệu
Nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, STAPIMEX không thu mua nguyên liệu không rõ
nguồn gốc xuất xứ, không kiểm tra được kháng sinh trước khi mua và không đáp ứng an
T
T
C
C
P
P
T
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
R
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Giá trị (VNĐ)
Giá trị (VNĐ)
Giá trị (VNĐ)
Tổng tài sản
565.090.191.479
560.090.191.479
676.468.065.670
Nợ ngắn hạn
333.776.053.594
317.231.616.815
440.996.277.502
Nợ dài hạn
14.602.422.375
14.332.308.615
711.272.484
Vốn chủ sở hữu
219.511.414.574
219.306.457.939
234.790.515.684
Vốn điều lệ
77.500.000.000
77.500.000.000
77.500.000.000
Doanh thu thuần
1.314.292.522.338
1.563.970.884.803
C
Á
Á
O
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
H
G
G
I
I
Á
Á
C
C
T
T
C
C
P
P
T
T
H
8
Hoạt động kinh doanh của Công ty tăng trưởng đều qua các năm. Trong năm 2011, doanh
thu thuần và lợi nhuận Công ty đạt được lần lượt là 2.053 tỷ đồng và 24,952 tỷ đồng, tăng
31,29% và 0,957% tương ứng so với cùng kỳ năm 2010. Mặc dù doanh thu trong năm 2011
tăng 31,29% so với năm 2010, nhưng do chi phí lãi vay tăng cao nên lợi nhuận chỉ tăng ở
mức 0,957% so với năm trước.
Với kinh nghiệp 32 năm trong hoạt động chế biến và xuất khẩu thủy sản cùng với những nỗ
lực không ngừng để ngày càng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm
của Stapimex luôn được đánh giá cao nhờ sự ổn định về chất lượng. Công ty đã tiếp tục giữ
vững thị trường và mở rộng sang các thị trường mới nhằm tạo sự cân bằng và trải rộng trong
các thị trường xuất khẩu với sản lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua các
năm, cụ thể như sau:
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
% +/-
Năm 2011
% +/-
Sản lượng
sản xuất (tấn)
6.659
9.365
40,64%
11.583
23,68%
Kim ngạch xuất khẩu
( tr.USD)
69,95
77,06
10,16%
Á
Á
O
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
H
G
G
I
I
Á
Á
C
C
T
T
C
C
P
P
T
T
H
H
Để thực hiện các kế hoạch phát triển trong tương lai, hiện nay Công ty đã thực hiện đầu tư
các dự án nhằm hỗ trợ chao hoạt động sản xuất kinh doanh chính như:
- Tiếp tục xây dựng và đưa vào hoạt động nhà máy An Phú 2 phục vụ chế biến và cấp
đông cho vụ chính;
- Đầu tư vùng nuôi với 700 ha mặt nước tạo ra sản lượng từ 3.000 tấn trở lên. Mở rộng và
nâng cao tỉ trọng các mặt hàng giá trị gia tăng tại hai xí nghiệp chế biến tôm;
- Đầu tư xây dựng khu thương mại dịch vụ tại 77 Lê Lợi, P.6, Tp.Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Tiếp tục đầu tư và nâng cấp nhà xưởng, thiết bị nhằm đáp ứng kịp thời cho chế biến
xuất khẩu.
- Niêm yết cổ phiếu Công ty tại Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM để huy động vốn đầu
tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
O
O
C
C
Á
Á
O
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
1
1
0
0
1
1
0
0
Phần 2
Thông tin ngành Thủy sản
1. Thực trạng ngành thủy sản
2.
Triển vọng ngành thủy sản
3. Vị thế Công ty trong ngành
C
T
T
C
C
P
P
T
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
N
N
N
G
G
À
À
N
N
H
H
1. Thực trạng ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển
rộng hơn 1 triệu km
2
. Bên cạnh đó, nước ta còn có lợi thế với hệ thống hồ ao, sông ngòi
dày đặc rộng hơn 1,4 triệu ha. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam
có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy sản.
Sản phẩm thủy sản không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu đến
170 quốc gia, vùng lãnh thổ.
Xuất khẩu thủy sản đang dần trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế với
kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, đạt tốc độ tăng trưởng từ 8 – 10%/năm kể từ năm 1995.
Xuất khẩu thủy sản từ 1993 - 2011
Nhìn chung, chế biến thủy sản của Việt Nam là ngành công nghiệp có tốc độ phát triển
nhanh và khá ổn định, góp phần quan trọng vào tăng trưởng chung của nền kinh tế. 10 năm
qua, thủy sản Việt Nam liên tục tăng trưởng với kim ngạch xuất khẩu tăng hơn 3 lần, từ 2 tỷ
USD năm 2002 lên 6,1 tỷ USD vào
năm 2011. Đây là cơ sở quan trọng
để các doanh nghiệp thủy sản Việt
Nam hướng tới con số 10 tỷ USD
I
Á
Á
C
C
T
T
C
C
P
P
T
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
trị giá 5,034 tỷ USD tăng 11,3% về lượng và 18,4% về giá trị so với 2009. Tuy nhiên kỷ lục
này đã được thay thế bằng một kỷ lục mới khi năm 2011 kim ngạch xuất khẩu đạt 6,1 tỷ
USD, tăng ấn tượng 21% và thủy sản nằm trong Top 5 ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn
nhất của năm 2011, đồng thời đưa Việt Nam trở thành một trong mười quốc gia xuất khẩu
thủy sản lớn nhất thế giới.
Theo đánh giá của Bộ NN&PTNT, với con số xuất khẩu đạt trên 6 tỷ USD, có thể khẳng định,
thủy sản năm 2011 được mùa, được giá. Đây cũng là năm đầu tiên nước ta thực hiện Chiến
lược phát triển thủy sản giai đoạn 2011 - 2020, do vậy con số trên báo hiệu những triển vọng
mới của ngành thủy sản.
Bước sang tháng đầu tiên của năm 2012, xuất khẩu thủy sản tiếp tục có những bứt phá mới.
Ngay từ những ngày đầu năm, nhiều doanh nghiệp thủy sản đã bắt tay thực hiện các hợp
đồng xuất khẩu mới. Nhờ đó, xuất khẩu thủy sản tháng 1-2012 tiếp tục tăng, đặc biệt là với
một số mặt hàng thủy sản chính như: tôm và cá tra, kết thúc tháng 1-2012, xuất khẩu cá tra
đạt 160 triệu USD, tăng gần 16% so với cùng kỳ năm 2011.
Thị trường xuất khẩu
Tăng trưởng xuất khẩu thủy sản
được thể hiện ở tất cả các thị
trường tiêu thụ lớn, điển hình
như Mỹ, Đức, Nhật Hiện,
lượng thủy sản của Việt Nam
xuất khẩu sang thị trường Nhật
Bản đang tăng trưởng mạnh với
kim ngạch xuất khẩu thủy sản
sang Nhật tăng 37% trong năm
2011. Kim ngạch xuất khẩu
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
T
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
2. Triển vọng phát triển của ngành thủy sản Việt Nam
2.1.Đánh giá về nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ thủy sản của thế giới
Nguồn cung thủy sản
Với đặc trưng là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, tình hình đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trên
thế giới từ năm 2000 không có nhiều đột biến với tốc độ phát triển khá ổn định. Tổng sản
lượng thủy hải sản trên thế giới bình quân tăng 1,4%/năm. Cơ cấu nguồn cung dịch chuyển
theo hướng tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng và giữ ổn định nguồn khai thác tự nhiên.
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
O
O
C
C
Á
Á
O
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
H
G
G
C
C
T
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
1
1
4
4
1
1
4
4
Nguyên nhân do thủy sản đánh bắt ngày càng cạn kiệt và sự cải tiến kỹ thuật cho phép gia
tăng năng suất nuôi trồng.
Khu vực Châu Á chiếm ưu thế, cung cấp trên 60% lượng thủy sản hàng năm.
Nhu cầu tiêu dùng
Trong vòng 40 năm trở lại đây, nhu cầu thủy sản tăng cao, khoảng 3%/năm, tăng nhanh so
với tốc độ tăng trưởng dân số là 1,7%/năm. Các sản phẩm thủy sản cung cấp 16% lượng
đạm động vật cho toàn thế giới và 30% - 50% ở châu Á.
Tiêu dùng thực phẩm thủy sản bình quân đầu người từ năm 2006 ở mức 16,8 kg/người/năm.
Theo dự phóng của Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc (FAO), trong giai đoạn hiện tại đến
2025, tốc độ tăng tiêu dùng thủy sản sẽ tăng khoảng 2%/năm, nhỉnh hơn tốc độ dự phóng
Á
Á
C
C
T
T
C
C
P
P
T
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
đoạn 2015 – 2020 tương ứng 4,2%/năm.
2.3.Triển vọng phát triển ngành thủy sản trong năm 2012
Theo FAO, nhu cầu sử dụng thủy sản dùng làm thực phẩm được dự báo sẽ đạt 183 triệu tấn
vào năm 2015, tăng 40 triệu tấn so với năm 2010 và tiêu thụ thủy sản theo đầu người sẽ đạt
14,3kg thay cho 13,7kg năm 2010.
Như vậy có thể thấy, nhu cầu thủy sản thế giới năm 2012 sẽ tiếp tục tăng so với năm 2011.
Đây là một điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam tiếp tục đẩy
mạnh trong năm 2012, nhất là với các thủy sản nuôi trồng như tôm, cá tra, cá ngừ
Bộ NN&PTNT dự kiến, năm 2012 cả nước phấn đấu đạt tổng sản lượng thủy sản 5,35 triệu
tấn, trong đó khai thác hải sản đạt khoảng 2,2 triệu tấn, nuôi trồng thủy sản đạt 3,15 triệu tấn
và tổng kim ngạch xuất khẩu đạt từ 6,3-6,5 tỷ USD.
Từ đầu năm đến nay trần lãi suất huy động đã giảm xuống 11%/năm, điều này tác động tích
cực tới toàn bộ nên kinh tế, đặc biệt là ngành thủy sản có nhu cầu vốn cao. Điều này sẽ giúp
hạ chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam
trên thị trường xuất khẩu.
Bên cạnh đó, riêng đối với mặt hàng tôm, theo các nhà chuyên môn, năm 2012 sẽ là năm dự
báo nhiều thuận lợi cho xuất khẩu tôm Việt Nam. Năm 2012, các sản phẩm từ nuôi trồng sẽ
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
O
O
C
C
Á
Á
O
O
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
1
1
6
6
1
1
6
6
19,27
5
CTCP Thực phẩm Sao Ta
16,94
6
CTCP CTCP Thủy sản Minh Hải
13,7
7
CTCP Chế biến Thủy sản Út Xi
12,42
8
Công ty Thuận Phước
12,38
9
CTCP Hải Việt
12
10
Công ty TNHH Anh Khoa
11,6
Nguồn: VASEP
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
O
O
C
C
Á
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
1
1
7
7
1
H
H
G
G
I
I
Á
Á
C
C
T
T
C
C
P
P
T
T
H
H
Ủ
Ủ
Y
Y
S
S
Ả
Ả
N
N
H
H
G
G
I
I
Á
Á
C
C
Ổ
Ổ
P
P
H
H
Ầ
Ầ
N
N
1. Phương pháp định giá
Phương pháp định giá được sử dụng trong báo cáo này là phương pháp so sánh. Việc áp
dụng phương pháp này sẽ cho kết quả định giá so sánh được với các doanh nghiệp tương
đồng về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.
- Phương pháp so sánh thị trường là cách ước tính giá trị của một doanh nghiệp, các lợi
ích về quyền sở hữu, hay chứng khoán bằng cách sử dụng một hay nhiều phương pháp,
trong đó so sánh giá trị của đối tượng cần định giá với các doanh nghiệp, các lợi ích về
quyền sở hữu, hay chứng khoán tương tự đã được giao dịch trên thị trường.
- Các phương pháp được áp dụng:
[1] So sánh giá cổ phiếu trên thu nhập (P/E).
Á
Á
O
O
C
C
Á
Á
O
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
H
G
G
I
I
Á
Á
C
C
T
T
C
C
G
G
1
1
9
9
1
1
9
9
Giá trị sổ sách và thu nhập trên mỗi cổ phần của Stapimex tại thời điểm 31/12/2011 như sau:
Giá trị sổ sách (BV):
Chỉ tiêu
Giá trị tại 31/12/2011
Tổng vốn chủ sở hữu
234.790.515.684
Số cổ phần đang lưu hành
7.480.500
Thư giá/cổ phần (đồng/cp)
30.295
Thu nhập/mỗi cổ phần (EPS):
Chỉ tiêu
Giá trị tại 31/12/2011
Lợi nhuận sau thuế TNDN
24.952.315.138
Số cổ phần đang lưu hành (CP)
7.480.500
Thu nhập/cổ phần (đồng/cp)
3.336
Xác định giá theo phương pháp so sánh
28.500
5,89
0,56
CTCP Việt An
AVF
22.500.000
2.730
18.143
13.800
5,05
0,76
CTCP XNK Cửu
Long An Giang
ACL
18.158.208
6.630
14.227
17.500
2,64
1,23
CTCP ĐT và Phát
triển Đa quốc gia
IDI
38.000.000
1.040
14.395
10.200
9,81
0,71
CTCP NATACO
B
Á
Á
O
O
C
C
Á
Á
O
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
H
H
G
G
I
I
Á
Á
C
C
T
T
C
N
G
G
2
2
0
0
2
2
0
0
Doanh
nghiệp
EPS
(đồng/cp)
BV
(đồng/cp)
Chỉ số ngành
Chiết
khấu
Định giá (P)
P/E
P/BV
P/E
P/BV
Stapimex
3.336
30.295
6,34
0,94
Như vậy, Giá trị mỗi cổ phần của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng được xác định là
7.444 đồng/cổ phần. Hiện tại, Quỹ đầu tư chứng khoán Sài Gòn A2 đang sở hữu
1.017.979 cổ phần của Stapimex, tương ứng với giá trị đầu tư của Quỹ tại ngày định giá
là 7.577.835.676 đồng.
Trên đây là toàn bộ Báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty cổ phần thủy sản
Sóc Trăng. Báo cáo này được lập và định giá bởi Phòng Tài chính Doanh Nghiệp, Khối
Ngân hàng Đầu tư – Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt
TP.HCM, Ngày ….tháng… năm 2012.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN MINH NHỰT
KHỐI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
B
B
Á
Á
O
O
C
C
Á
Á
O
O
Đ
Đ
Ị
Ị
N
N
S
S
Ó
Ó
C
C
T
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
G
2
2
1
1
2
2
1
1
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ
Bản báo cáo này được chuẩn bị cho mục đích duy nhất là cung cấp thông tin và không nhằm đưa
ra bất kỳ đề nghị hay hướng dẫn mua bán chứng khoán cụ thể nào. Các quan điểm và khuyến cáo
được trình bày trong bản báo cáo này không tính đến sự khác biệt về mục tiêu, nhu cầu, chiến
lược và hoàn cảnh cụ thể của từng nhà đầu tư. Ngoài ra, nhà đầu tư cũng ý thức có thể có các
xung đột lợi ích ảnh hưởng đến tính khách quan của bản báo cáo này. Nhà đầu tư nên xem báo